1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen tran phu HP 2 2014

4 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch Y thu được 21,08 gam hỗn hợp muối khan của glyxin và alanin.. Thêm tiếp vào bình 8,5 gam NaNO3, sau khi phản ứng kết thúc thì thể tích NO sản phẩm khử duy nhất, ở đktc t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Mã sinh viên:

Cho: H = 1, C = 12, O =16, S = 32, P = 15, Br = 70, Cl = 35,5, Na = 23, K = 39, Mg = 24, Ba = 137,

Ca = 40, Cr = 52, Mn = 55, Fe = 56, Al = 27, Cu = 64, F = 19, N = 14

Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn 13,8 gam một pentapeptit X mạch hở bằng một lượng vừa đủ dung dịch

NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 21,08 gam hỗn hợp muối khan của glyxin và alanin Tỉ lệ phân tử glyxin và alanin trong X tương ứng là

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng 210 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng), thu được 1,344 lít khí ở đktc và dung dịch X chỉ chứa muối sunfat Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam

Cu Giá trị của m là

Số phản ứng oxi hoá khử là

Câu 4: Cho 8,7 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,2 gam chất rắn và có 4,48 lít khí thoát ra ở đktc Thêm tiếp vào bình 8,5 gam NaNO3, sau khi phản ứng kết thúc thì thể tích NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch thu được là

Câu 5: Este X có phân tử khối 103 được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỷ khối so với oxi lớn hơn 1)

và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch

Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 6: Có năm lọ không màu mất nhãn đựng năm dung dịch các chất riêng biệt sau: axit fomic; axit

axetic; axit acrylic; ancol etylic; etanal Để nhận biết năm dung dịch trên, người ta lần lượt dùng các hóa chất sau:

rồi lọc tách phần không tan khi dung dịch còn nóng Lấy phần dung dịch đem làm nguội tới 35oC, thu được chất kết tinh là

Câu 8: X là một amino axit, 100ml dung dịch X 0,2M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M,

cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,5 gam muối khan Mặt khác, để phản ứng với 200 gam dung dịch X 20,6% cần vừa đủ 400ml dung dịch HCl 1M Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 9: Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken Cho 6,72 lít hỗn hợp X ở đktc qua dung dịch brom thấy

dung dịch brom mất màu và khối lượng bình brom tăng lên 4,2 gam Khí Y thoát ra khỏi bình brom có thể tích là 4,48 lít ở đktc Đốt cháy hết Y thu được 17,6 gam CO2 Ankan trong X là

Câu 3: Cho các phản ứng sau:

1, H2S+ SO2 → 2, Ag + O3 →

3, Na2S2O3 + H2SO4loãng → 4, SiO2+ Mg →

5, SiO2 + HF → 6, Al2O3 + NaOH →

7, H2O2 + Ag2O → 8, Ca3P2 + H2O→

Trang 2

Câu 10: Cứ 5,668 gam cao su buna-S phản ứng hết với 3,462 gam brom trong CCl4 Tỷ lệ mắt xích buta-1,3-dien và stiren trong cao su buna-S là

Câu 11: Nguyên tử nguyên tố X tạo ra ion X- có tổng số ba loại hạt cơ bản là 53 Công thức oxit cao nhất

và hidroxit tương ứng là

A X2O5; HXO3 B XO2; H2XO3 C XO3; H2XO4 D X2O7; HXO4

Câu 12: Đun nóng hỗn hợp gồm glyxin và alanin thu được tripeptit mạch hở, trong đó tỷ lệ gốc glyxin và

alanin là 2 : 1 Tối đa số tripeptit thỏa mãn dữ kiện trên là

Câu 13: Cho các chất sau: isopren, stiren, xilen, axetilen, caprolactam, xiclohexan, xenlulozo, cumen Có

bao nhiêu chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

Câu 14: Để thuỷ phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,368 kg

glixerol và hỗn hợp muối của axit béo Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng Khối lượng xà phòng tối đa có thể thu được là

Câu 15: Hoà tan hoàn toàn a gam FeS2 vào dung dịch HNO3, thu được khí màu nâu là sản phẩm khử duy nhất, và dung dịch X chứa ba loại ion (bỏ qua sự thuỷ phân của muối và sự điện li của nước) Lấy 1/10 X pha loãng bằng nước cất thu được 2 lít dung dịch Y có pH bằng 2 Giá trị của a là

Câu 16: Nhúng bốn thanh sắt nguyên chất lần lượt vào bốn dung dịch: Cu(NO3)2; FeCl3; CuSO4 và

H2SO4; Pb(NO3)2 Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 17: Phát biểu không đúng là:

A CrO là oxit bazơ.

B Thêm dung dịch axit vào dung dịch muối cromat, màu vàng chuyển thành màu da cam.

C Các hợp chất CrO3, Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính

D Hợp chất crom (II) có tính khử đặc trưng, hợp chất crom (VI) có tính oxi hoá mạnh.

Câu 18: Khi cracking butan thu được hỗn hợp A có tỷ khối hơi so với H2 là 16,57 Hiệu suất phản ứng cracking butan là

Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với H2 là 28 Lấy 4,48 lít X ở đktc nung với ở

4500C có xúc tác V2O5 thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy

có 33,51 gam kết tủa Hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 là

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở X và một

ancol đơn chức Y (số nguyên tử cacbon trong hai phân tử X, Y khác nhau), thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol nước Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80%, thu được m gam este Giá trị của m là

Câu 21: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3-, Cl-, trong đó số mol của Cl- là 0,1 mol Cho một nửa X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2 gam kết tủa Cho nửa còn lại của X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 22: Hidro hóa hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở X (X thuộc một trong những loại hidrocacbon đã

học trong chương trình phổ thông), thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể có của X là

Câu 23: Trộn 21,6 gam bột Al với m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được hỗn hợp Y Nung

Y ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 ở đktc Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 19,04 lít NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Giá trị của m là

Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng : A ¬ → B ¬ → C ¬ → D Các chất thoả mãn sơ đồ trên là

Trang 3

A NaOH ; Na ; Na2CO3 ; NaHCO3 B NaCl ; NaHCO3 ; NaOH ; Na2CO3.

Câu 25: Cho các chất sau: FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, FeCO3, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe, FeS2, Fe(NO3)2, Fe3O4 Số chất bị oxi hóa bởi dung dịch HNO3 đặc ở nhiệt độ thường là

Câu 26: Số chất hữu cơ chứa C, H, O có phân tử khối không vượt quá 88u, vừa phản ứng được với

NaHCO3 tạo chất khí, vừa tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 27: Cho các chất sau: Na3PO4 , NaH2PO3, Na2HPO4, NaH2PO4, NaHS, NaCl, NaHSO4, Na2HPO3,

Na2SO4, NaHCO3, Na2CO3, Na2S Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là

hợp khí Y có tỷ khối hơi so với không khí là 1 Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa m gam brom trong CCl4 Giá trị của m là

Câu 29: Trong dung dịch etanol, số kiểu liên kết hidro có thể có là

Câu 30: Cho glucozo lên men với hiệu suất 70%, toàn bộ sản phẩm khí thoát ra được hấp thụ hết vào 2 lít

dung dịch NaOH 0,5M (d = 1,05g/ml) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa hai muối có tổng nồng độ phần trăm là 3,21% Khối lượng glucozo đã dùng là

Câu 31: Trong các polime sau: thuỷ tinh plexiglat, nilon 6-6, cao su buna, PVC, tơ nitron (tơ olon), tơ

lapsan, nhựa phenol fomandehit, PVA Số polime được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng là

mol Y thành andehit với hiệu suất 100%, rồi cho sản phẩm thực hiện hết phản ứng tráng gương thì số gam Ag thu được là

Câu 33: Cho các gói chứa hỗn hợp các chất có cùng số mol sau: (1)Na, Zn; (2) Na, ZnO; (3) Na2O, ZnO; (4) Na2O, Zn; (5) Na, Al; (6) Na, Al2O3; (7) Na2O, Al; (8) Na2O, Al2O3 Số hỗn hợp tan hết trong nước tạo dung dịch là

Những phản ứng mà khi tăng áp suất, cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch là

Câu 35: Nguyên tắc luyện thép từ gang là

A dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất C, Si, P, S, Mn,… để thu được thép

B dùng chất khử CO để khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.

C tăng hàm lượng C trong gang để thu được thép.

D dùng O2 oxi hoá các tạp chất C, Si, P, S, Mn,… để thu được thép

Câu 36: Cho dãy các chất sau: Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4, NaHCO3, K2CO3, KHSO3, SO2,

CO2 Số chất tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 42,6g hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ có tỷ lệ

mol tương ứng là 5:4 vào 800ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 17, 472 lít khí ở đktc Dẫn

từ từ khí CO2 vào dung dịch Y thì khối lượng kết tủa cực đại có thể thu được là

Câu 34: Cho các cân bằng hoá học sau:

(4) ( ) 2 ( ) 2 ( ) 115, 6

Fe r H O Fe O r H k H Kcal

CO k H k H O h CO k H Kcal

SO k SO k O k H Kcal

O k H k H O h H Kcal

→

→ + ¬  + ∆ = +

→ + ∆ = +

¬ 

→ + ¬  ∆ = −

Trang 4

Những nhận định

đúng là:

Câu 39: Hỗn hợp X gồm anđehit fomic và anđehit oxalic Oxy hóa (hiệu suất 100%) m gam X thu được

hỗn hợp Y gồm hai axit cacboxylic tương ứng có tỉ khối dY/X = a Giá trị của a nằm trong khoảng

A 1,45 < a < 1,50 B 1,36 < a < 1,53 C 1,28 < a < 1,53 D 1,53 < a < 1,55.

Câu 40: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

C (NH4)2Cr2O7 → Cr2O3 + N2 + 4H2O D 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O

nhóm IA Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Đốt cháy hoàn toàn chất rắn này thu được 9,54 gam chất rắn khan và m gam hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước bay ra Giá trị của m là

Câu 42: Giá trị pH tăng dần của các dung dịch có cùng nồng độ mol/l nào sau đây là đúng (xét ở 250C)?

A Ba(OH)2, NaOH, CH3NH2, C6H5OH B C6H5NH2, CH3NH2, NaOH, Ba(OH)2

C NH3, CH3NH2, C6H5NH2, NaOH, Ba(OH)2 D NaOH, CH3NH2, NH3, Ba(OH)2, C6H5OH

Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Sn bằng dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít H2 ở đktc Thể tích khí O2 ở đktc cần để phản ứng với 14,6 gam X là

loại M thì anot thu được 15,68 lít một khí ở đktc M là kim loại

Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hoá trực tiếp: C2H5OH → X → C2H5OH

Trong các chất sau: C4H6; CH3CHO; CH3COONa; C2H4; C2H5ONa; (C2H5)2O; C2H5Cl; CH3COOC2H5,

số chất X thoả mãn sơ đồ trên là

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và một axit cacboxylic đơn

chức,thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2 Mặt khác, cũng 29,6 gam hỗn hợp X cho tác dụng với lượng

dư dung dịch NaHCO3, thu được 0,5 mol CO2 Giá trị của m là

Câu 47: Hidrocacbon X có phân tử khối là 86 Cho X tác dụng với clo tạo ra ba dẫn xuất monoclo là

đồng phân của nhau Số chất X thoả mãn điều kiện trên là

Câu 48: Cho sơ đồ phản ứng: Glucozo → C2H6O → C2H4 → C2H6O2→ C2H4O →C2H4O2 Trong sơ đồ trên số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít H2 ở dktc Giá trị của m là

Câu 50: Hợp chất X có chứa vòng benzen có công thức phân tử là C7H6Cl2 Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH đặc, dư, nhiệt độ cao, áp suất cao thu được chất Y có công thức phân tử là C7H7O2Na Số công thức cấu tạo có thể có của X là

- HẾT

-Câu 38: Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:

1, Do hoạt động của núi lửa

2, Do khí thải sinh hoạt và khí thải công nghiệp

3, Do khí thải từ phương tiện giao thông

4, Do khí thải từ quá trình quang hợp cây xanh

5, Do nồng độ cao của các ion kim loại: Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong nguồn nước

Ngày đăng: 10/10/2016, 13:40

w