Thông tin chung * Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên * Chuẩn cần đánh giá: Đất nước nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp: các khu vực đồng bằng II.. Thông tin chung
Trang 1CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12
Trang 2BÀI 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I Thông tin chung
* Chủ đề: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
* Chuẩn cần đánh giá: Biết công cuộc Đổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội; Biết bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Nước ta tiến hành công cuộc đổi mới với điểm xuất phát thấp từ nền kinh tế chủ yếu là
A công – nông nghiệp
B công nghiệp
C nông – công nghiệp
D nông nghiệp
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1 D
Câu 2 Sự kiện được coi là mốc quan trọng trong quan hệ quốc tế của nước ta vào năm 2007 là
A bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì
B gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á
C là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới
D tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 2 C
I Thông tin chung
* Chủ đề: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
* Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội nước ta
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Hãy nêu những thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời:
Những thành tựu của công cuộc Đổi mới:
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (trung bình năm khoảng 6 - 7%)
- Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: + Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp
+ Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét:
+ Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm;
Trang 3I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
* Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn phạm vi lãnh thổ Việt Nam : các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Phần đất liền nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí
Hướng dẫn trả lời: Câu 1 C
Câu 2 Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời:
a Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông, nam và tây Nam giáp biển
- Hệ tọa độ địa lí phần đất liền:
+ Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)
+ Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)
+ Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)
+ Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà) Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050/B và từ khoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020/ Đ trên biển
b.Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời
- Vùng đất:
+ Là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo nước ta, diện tích 331212km2
+ Có đường biên giới chung với các nước: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km); Campuchia (hơn 1100km) Đường bờ biển dài 3260 km chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên làm cho nước ta có 28 tỉnh, thành phố giáp biển Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ, hai quần đảo ngoài khơi xa trên Biển Đông là Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)
Trang 4- Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km ở Biển Đông Bao gồm phần nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế – xã hội và quốc phòng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1 Chứng minh rằng vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá và an ninh - quốc phòng của nước ta
+ Nước ta là cửa ngõ ra biển thuận tiện của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
+ Vị trí địa lí nước ta thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, hội nhập nền kinh tế thế giới và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Về văn hóa – xã hội: với vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa-xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Về an ninh, quốc phòng
+ Theo quan điểm địa lí chính trị và địa lí quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
+ Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Trang 5BÀI 6, 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Đất nước nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp: đặc điểm chung của địa hình;
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Tỉ lệ diện tích địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta so với diện tích toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: A
Câu 2: Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Địa hình nước ta có những đặc điểm chung cơ bản sau:
- Phần lớn diện tích nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, 85% diện tích lãnh thổ có độ cao dưới 1000m
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
+ Cấu trúc địa hình cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng
+ Hướng nghiêng địa hình: Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân bậc rõ nét theo độ cao, phân hóa đa dạng
+ Hướng núi chính: có 2 hướng chính:
Hướng tây bắc - đông nam: Thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
- Địa hình nước ta mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Địa hình bị xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Đất nước nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp: các khu vực đồi núi
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Trình bày sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Trang 6Hướng dẫn trả lời:
Vị trí Nằm ở phía đông thung lũng
sông Hồng
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Độ cao Chủ yếu là địa hình đồi núi thấp
Chủ yếu là hướng vòng cung (4
cánh cung lớn, chụm lại ở Tam
Đảo, mở ra phía Bắc và phía
Đông là cánh cung Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông
Triều)
Địa hình thấp dần từ tây bắc
xuống đông nam
Chủ yếu là hướng Tây bắc – Đông nam với 3 dải địa hình:
- Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipan cao nhất nước ta (3134m)
- Các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Các núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
từ Phong Thổ tới Ninh Mộc Châu tiếp nối những núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Đất nước nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp: các khu vực đồng bằng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Đất mặn, đất phèn chiếm tới 2/3 diện tích tự nhiên của
A đồng bằng sông Hồng
B đồng bằng sông Cửu Long
C các đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ
D các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: B
Câu 2: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung?
A Được hình thành chủ yếu bởi phù sa biển
B Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông
C Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt
D Diện tích khoảng 40 nghìn km2
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 2: D
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Đất nước nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp: thế mạnh và
Trang 7II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch ?
A Giao thông thuận lợi
B Khí hậu ổn định, ít thiên tai
C Có nguồn nhân lực dồi dào
D Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, phong phú
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: D
Câu 2: So sánh đặc điểm giống nhau, khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
a Giống nhau:
- Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ, được thành tạo và phát triển do phù
sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Địa hình: Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn; địa hình thấp và khá bằng phẳng; đều có các ô trũng
- Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa sông bồi đắp, phì nhiêu màu mỡ
BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông
Trang 8II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Phần biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam rộng khoảng
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: B
Câu 2: Huyện đảo Phú Quý là đảo thuộc tỉnh
Hướng dẫn trả lời: Câu 2: D
Câu 3: Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta là
Hướng dẫn trả lời: Câu 3: C
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu:
- Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa hơn:
+ Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
+ Nhờ Biển Đông khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương, nên điều hòa hơn
- Ảnh hưởng tới địa hình: Biển Đông làm cho các dạng địa hình ven biển nước ta rất
đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô
Trang 9- Ảnh hưởng tới các hệ sinh thái ven biển, các hệ sinh thái ven biển nước ta rất đa dạng và giàu có:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn (dẫn chứng)
+ Hệ sinh thái trên đất phèn (dẫn chứng)
+ Hệ sinh thái rừng trên đảo (dẫn chứng)
Câu 2: Trình bày về nguồn tài nguyên khoáng sản và hải sản ở vùng biển nước ta Nêu những thiên tai của biển Đông ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết – thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
a Các nguồn tài nguyên khoáng sản và hải sản
- Tài nguyên khoáng sản
+ Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất Dầu khí nước ta tập trung chủ yếu trong 4 bể trầm tích là Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai và Sông Hồng Trong số
đó, hai bể dầu khí lớn nhất là Nam Côn Sơn có diện tích 70 nghìn km2, và bể Cửu Long diện tích khoảng 23 nghìn km2 hiện đang được khai thác Năm 2005 sản lượng dầu thô là 18,5 triệu tấn
+ Các mỏ sa khoáng: ti tan có trong các bãi cát ở ven biển Duyên hải miền Trung là nguồn nguyên liệu quí cho công nghiệp
+ Nghề làm muối thuận lợi ở vùng ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít mưa, lại có ít con sông lớn đổ ra biển
- Tài nguyên hải sản
+ Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ:
+ Biển Đông có trên 2000 loài cá (trong đó có khoảng 100 loài có giá trị kinh tế), hơn
100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác
+ Trữ lượng cá biển ở vùng biển nước ta ước tính khoảng 3,0-3,5 triệu tấn Khả năng khai thác 1,2 - 1,4 triệu tấn/năm
b Những thiên tai ở Biển Đông ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội
- Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bão đổ bộ vào Biển Đông, trong đó có 3 - 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản
- Sạt lở bờ biển: hiện tượng này đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta
- Nạn cát bay, cát chảy ở duyên hải miền Trung làm giảm diện tích đất canh tác
Trang 10BÀI 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện ở:
A lượng mưa từ 1000 – 1500 mm/năm, độ ẩm trên 90%
B lượng mưa từ 1800 – 2000 mm/năm, độ ẩm từ 60 – 80%
C lượng mưa từ 1500 – 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%
D lượng mưa từ 2000 – 2500 mm/năm, độ ẩm từ 60 – 80%
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: C
Câu 2: Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực
A Tây Nguyên
B Bắc Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc
C Duyên hải Nam Trung Bộ
D đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 2: B
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Câu 1: Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới là do vị trí
A tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
B nằm ở bán cầu Đông
C nằm ở bán cầu Bắc
D nằm trong vùng nội chí tuyến
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: D
Câu 2: Vì sao vào cuối mùa đông, gió mùa đông bắc gây mưa ở vùng ven biển Bắc Bộ
và đồng bằng sông Hồng, trong khi đó miền Nam hầu như lại không chịu ảnh hưởng ?
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
- Vào cuối mùa đông gió mùa đông bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng vì: Cuối mùa đông, gió mùa đông bắc di chuyển lệch ra phía đông, qua biển vào nước
ta, nên đã đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào mùa xuân
- Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:
Trang 11Câu 3 Trình bày sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên
+ Tây Nguyên: Mưa vào mùa hạ do đón gió mùa Tây Nam Lúc này bên Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô và nóng
- Về nhiệt độ:
Có sự chênh lệch giữa 2 vùng (nhiệt độ Đông Trường Sơn cao hơn vì ảnh hưởng của
gió Lào, Tây Nguyên nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độ cao địa hình)
BÀI 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa: địa hình, sông ngòi, đất đai, sinh vật
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có
A địa hình thấp, lượng mưa lớn
B địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn
C địa hình cao, lượng mưa nhỏ
D địa hình thấp, lượng mưa nhỏ
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1 B
Câu 2: Trên lãnh thổ Việt Nam, số con sông có chiều dài ≥ 10km/sông là
Trang 12Câu 3: Quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam là
A quá trình rửa trôi các chất ba dơ dễ tan Ca2+, K2+, Mg2+
B quá trình hình thành đá ong
C quá trình feralit
D quá trình tích tụ mùn trên núi
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 3: C
Câu 4: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm
B hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao
C hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới
D hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 4: D
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa: đất đai
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Giải thích quá trình hình thành đất feralit Tại sao nói quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta?
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta, vì :
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn thuận lợi cho quá trình feralit phát triển
+ Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp trên đá mẹ axit (85% diện tích có độ cao dưới 1000m)
BÀI 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên phân hoá đa dạng
II Câu hỏi và bài tập
Trang 13a Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc-Nam
- Lãnh thổ nước ta kéo dài từ bắc xuống nam khoảng 150 vĩ tuyến Vị trí của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam
- Tác động của gió mùa đông bắc và các khối khí khác
- Ảnh hưởng của bức chắn địa hình
b Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa: Nền nhiệt độ thiên
về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và không có tháng nào dưới 20oC Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ
độ 14o B trở vào
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai – Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ –Mianma) di cư sang
- Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo Trong rừng thưa, nhiều loài thú có móng vuốt sinh sống Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu
Câu 2 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét sự thay đổi thiên nhiên từ Tây sang Đông ở nước ta
- Vùng đồng bằng ven biển: Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tùy nơi và thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông; Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ mở rộng và có các bài triều thấp, cảnh quan xanh tốt, thay đổi theo mùa Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, chia cắt thành đồng bằng nhỏ đường bờ biển khúc khuỷu, các dạng địa hình bờ biển đa dạng
Trang 14+ Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng
BÀI 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (tiếp theo)
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên phân hoá đa dạng
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có giới hạn độ cao
Hướng dẫn trả lời: Câu 1 B
Câu 2 Ở độ cao trên 2600 m có khí hậu
Hướng dẫn trả lời: Câu 2 B
Câu 3 Tóm tắt đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
Đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta
- Ở miền Bắc, đai cận nhiệt gió mùa trên núi có độ cao từ 600 - 700m, lên đến 2600m,
ở miền Nam từ 900 - 1000m lên đến 2600m
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC, mưa nhiều hơn đai nhiệt đới
gió mùa, độ ẩm tăng
+ Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, khí hậu mát mẻ, ẩm hơn, tạo điều kiện hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralít có mùn Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc
+ Ở độ cao trên 1600 - 1700m hình thành đất mùn Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài rêu, địa y phủ kín thân, cành cây Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới
và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Trang 15I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Đặc điểm chung của tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Thiên nhiên phân hoá đa dạng
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trình bày đặc điểm chính về địa hình, khí hậu
và động thực vật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Mức độ nhận thức: thông hiểu – vận dụng
Hướng dẫn trả lời
- Địa hình: Miền này có cấu trúc địa chất – địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi
cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ (dẫn chứng)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa Điều này được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt
độ năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt
- Động thực vật: phát triển rừng, cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu rừng Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm Dưới nước giàu cá, tôm
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất ; một số nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, cần nâng độ che phủ rừng nước ta lên tỉ lệ
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: D
Câu 2: Số lượng loài động thực vật quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam là
Trang 16I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất; một số nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Tại sao nói khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều và việc khai hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cần phải hết sức thận trọng?
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
* Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều vì:
- Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng (2005) thì chỉ có 0,35 triệu ha là đất đồng bằng (chiếm 6,5%)
- Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta hiện nay, một phần đất nông nghiệp phải chuyển mục đích sử dụng sang đất chuyên dùng và thổ cư
* Việc khai hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cần phải hết sức thận trọng vì:
Vùng đồi núi nước ta thường là thượng nguồn của nhiều con sông, có độ dốc lớn, lưu lượng dòng chảy lớn Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nếu sử dụng không hợp lí sẽ dẫn đến xói mòn, rửa trôi, lũ quét, trượt đất…, gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Nêu sự biến động tài nguyên rừng nước ta
Diện tích rừng tự nhiên trong thời gian nói trên giảm từ 14,3 triệu ha xuống 6,8 triệu
ha, sau đó lại tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005
Diện tích rừng trồng liên tục tăng lên từ con số 0 năm 1943 lên 0,4 triệu ha năm 1983
Trang 17BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra
đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về người và của
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do
A ảnh hưởng của triều cường
B địa hình dốc, nước tập trung mạnh
C địa hình thấp lại bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển
D không có các công trình thoát lũ
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: C
Câu 2: Ở nước ta, khu vực có thời kì trong năm hạn hán kéo dài nhất là:
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: D
Câu 3: Ở nước ta, khu vực có nguy cơ xảy ra động đất mạnh nhất là
A Đông Bắc B Tây Bắc
C Nam Trung Bộ D Nam Bộ
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 3: B
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra
đã phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về người và của
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam cùng biện pháp phòng chống
Mức độ nhận thức: thông hiểu – vận dụng
Trang 18Hướng dẫn trả lời
* Thời gian hoạt động của bão:
- Nhìn chung mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI
- Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến tháng X và tháng VIII
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
* Hậu quả của bão: Bão thường có gió mạnh và mưa lớn là một thiên tai gây tác hại cho sản xuất và đời sống
- Bão lớn tàn phá nhiều công trình xây dựng như nhà cửa, công sở, cầu cống
- Bão gây ra mưa lớn là một nguyên nhân dẫn đến ngập lụt trên diện rộng
- Bão gây ra sóng to có thể lật đắm tàu thuyền
- Bão làm mực nước biển dâng cao tới 1,5 – 2m, gây ngập mặn vùng ven biển
* Biện pháp phòng tránh:
- Nâng cao độ chính xác về dự báo bão và thông tin kịp thời
- Khi có bão, các tàu thuyền trên biển phải trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn an toàn
- Củng cố các công trình đê biển
- Khẩn trương sơ tán dân (đối với các cơn bão mạnh) và kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng,chống lũ, xói mòn ở miền núi,
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí tự nhiên - Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng
ở nước ta
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Cho bảng số liệu sau
Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943-2009 (Đơn vị: triệu ha)
- Tính độ che phủ rừng của nước ta :
Độ che phủ rừng được tính bằng: (Diện tích rừng/diện tích tự nhiên cả nước)x100 (đơn vị là %)
Độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2009 (Đơn vị: %)
- Độ che phủ rừng nước ta có sự biến động qua các năm :
+ Từ năm 1943 đến năm 1995 độ che phủ rừng nước ta giảm mạnh (dẫn chứng)
Trang 19+ Từ năm 2003 đến năm 2009 độ che phủ rừng nước ta tăng nhờ đẩy mạnh trồng rừng
và bảo vệ diện tích rừng hiện có, tuy nhiên chưa bằng độ che phủ rừng năm 1943 (dẫn chứng)
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí dân cư - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lí
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Phân tích những hậu quả của việc dân số tăng nhanh ở nước ta
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời:
Dân số tăng quá nhanh gây tác động tổng hợp lên kinh tế, xã hội và môi trường
- Về kinh tế: Dân số tăng nhanh gây trở ngại cho việc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế Việc bố trí cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ cũng gặp khó khăn
- Về xã hội: Dân số tăng nhanh gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho số dân đông luôn là vấn đề khó khăn
Trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế-xã hội của nước ta chưa cao, mức sống thấp, việc gia tăng dân số nhanh gây ra nhiều vấn đề xã hội: tệ nạn xã hội, dịch bệnh, Ở các đô thị, vấn đề nhà ở, giao thông, điện nước,…khó giải quyết một cách trọn vẹn trong thời gian ngắn
- Về môi trường: Dân số tăng nhanh tác động lớn đến môi trường, khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Câu 2 Tại sao nước ta phải phân bố lại dân cư? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
* Nước ta phải phân bố lại dân cư vì:
Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng phân bố chưa hợp lý giữa các vùng lãnh thổ
- Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
+ Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao
+ Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước
- Giữa thành thị và nông thôn:
Năm 2005, tỷ lệ dân thành thị là 26,9% trong khi đó tỷ lệ dân nông thôn là 73,1% Phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên Vì vậy, nước ta phải phân bố lại dân cư cho hợp lý
* Một số phương hướng và biện pháp:
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình
Trang 20- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp
ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí dân cư - Lao động và việc làm
* Chuẩn cần đánh giá: Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
A tỉ trọng lao động ở khu vực I giảm, ở khu vực II và khu vực III tăng
B tỉ trọng lao động ở khu vực I không thay đổi, ở khu vực II tăng, khu vực III giảm
C tỉ trọng lao động ở khu vực I giảm, ở khu vực II không thay đổi, khu vực III tăng
D tỉ trọng lao động khu vực I và khu vực III tăng, ở khu vực II giảm
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: A
Câu 2 Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh và mặt hạn chế gì?
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
* Những thế mạnh của nguồn lao động nước ta:
- Số lượng: Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
- Chất lượng:
+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc (đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ) được tích luỹ qua nhiều thế hệ
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục và y tế (dẫn chứng)
* Hạn chế:
- Lao động của nước ta nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao
Trang 21- Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 75% nguồn lao động
- Lao động phân bố không đồng đều cả về số lượng và chất lượng Lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, vùng núi và cao nguyên nhìn chung còn thiếu lao động, đặc biệt
là lao động có kĩ thuật
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí dân cư - Lao động và việc làm
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005
(Đơn vị: %) Năm
a Vẽ biểu đồ sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005
b Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005
Trang 22+ Tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ tăng
- Tuy nhiện sự chuyển biến còn chậm
BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí dân cư - Đô thị hoá
* Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được một số đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam, nguyên nhân và hậu quả
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp Năm 2005, tỷ lệ dân thành thị mới chiếm 26,9% dân số cả nước, trong khi tỉ lệ của thế giới là 47% Tỉ lệ dân thành thị tăng dần (19,5% năm 1990 tăng lên 26,9% năm 2005) nhưng trình độ đô thị hóa vẫn thấp
- Cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội ) còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và thế giới
- Quy mô của các đô thị không lớn, phân bố không đồng đều giữa các vùng: Năm 2006,
cả nước có 689 đô thị trong đó có 38 thành phố, 54 thị xã, 597 thị trấn
+ Vùng trung du và miền núi phía Bắc có nhiều đô thị nhất (167 đô thị), vùng Đông Nam Bộ ít nhất (50 đô thị)
+ Số đô thị lớn chiếm tỉ lệ nhỏ (Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ lệ 9/167, Đồng bằng sông Hồng là 7/118, Đồng bằng sông Cửu Long: 5/133)
- Nếp sống xen giữa thành thị và nông thôn làm hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh tế
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí dân cư - Đô thị hoá
* Chuẩn cần đánh giá: Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các đô thị ở Việt Nam
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Dựa vào bảng số liệu:
Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước ta giai đoạn 1990 – 2005
Trang 23+ Số dân thành thị tăng lên 9,4 triệu người
+ Tỷ lệ dân thành thị tăng lên 7,4%
- Năm 2005, tỷ lệ dân thành thị nước ta là 19,5%, còn thấp so với các nước trong khu vực
BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế : theo ngành,
theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ ở nước ta
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
A tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm, tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp – xây dựng tăng chậm
B tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp-xây dựng tăng, tỉ trọng dịch vụ có biến động
12.9 14.9
18.8 22.3
26.9 24.2
20.8 19.5
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0
Triệu người
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0
%
Số dân thành thị Tỷ lệ dân thành thị
Trang 24C tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tăng, tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp – xây dựng giảm
D tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp ít thay đổi, tỉ trọng công nghiệp – xây dựng tăng chậm, dịch vụ tăng nhanh
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: B
Câu 2 Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là:
A Kinh tế tập thể
B Kinh tế nhà nước
C Kinh tế tư nhân
D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 2: B
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo ngành ở
nước ta
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trọng nội bộ các ngành kinh tế ở nước ta Nguyên nhân
Mức độ nhận thức: nhận biết - thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
a Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trọng nội bộ các ngành kinh tế
- Ở khu vực I, xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản Năm 1990, tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4%, đến năm 2005 chỉ còn 71,5% Cũng những năm đó, tỉ trọng ngành thuỷ sản tăng từ 8,7% lên 24,8% Nếu xét riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng
- Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và
đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư Ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng, trong khi đó công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu
- Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,… đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước
Trang 25b Nguyên nhân
- Sự chuyển dịch trên là kết quả của công cuộc Đổi mới nền kinh tế-xã hội ở nước ta
- Nước ta đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
- Chuyển dịch nhằm sử dụng hợp lí và phát huy có hiệu quả các tiềm năng phát triển kinh tế của nước ta
- Do tác động của khoa học công nghệ và quá trình hội nhập kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích số liệu thống kê liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta (theo giá thực tế)
(Đơn vị: Tỉ đồng) Năm
Trang 26+ Giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp (dẫn chứng)
+ Tăng tỷ trọng ngành thủy sản (dẫn chứng)
- Trong cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản thì nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo với tỷ trọng cao nhất (71,5% năm 2004); ngành thủy sản đứng thứ 2 (24,8%) và thấp nhất là lâm nghiệp (3,7%)
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố
nông nghiệp - Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
* Chuẩn cần đánh giá: Chứng minh và giải thích được các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nước ta: nền nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất ngày càng hiệu quả, phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ là do tác động của yếu tố
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: D
Câu 2 Trình bày những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
* Thuận lợi
- Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc - Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
- Sự phân hoá của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi)
- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu, đặc biệt là lúa nước và cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…
* Khó khăn
- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới
- Các tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra như lũ lụt, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới…
- Nhiều dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi
Câu 3 Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Trang 27Hướng dẫn trả lời
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi quan trọng với việc đưa vào các giống ngắn ngày, chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Việc trao đổi nông sản khắp các vùng trong cả nước, nhờ thế mà hiệu quả sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một hướng đi quan trọng để phát huy thế mạnh của một nền nông nghiệp nhiệt đới: rau cao cấp vụ đông xuất khẩu sang các nước cùng vĩ độ, hoa quả đặc sản nhiệt đới của các vùng miền, các loại cây công nghiệp cho giá trị cao
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố
nông nghiệp - Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm gần đây là:
A tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng, tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp biến động không đáng kể
B tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi tăng, tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp giảm
C tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi giảm, tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng
D tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi và tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp biến động không đáng kể
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 1 A
Câu 2 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng
A tỉ trọng của cây lương thực tăng, cây công nghiệp giảm
B tỉ trọng của cây lương thực giảm, cây công nghiệp tăng
C tỉ trọng của cây lương thực và cây công nghiệp đều giảm
D tỉ trọng của cây lương thực và cây công nghiệp đều tăng
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời: Câu 2 B
Trang 28I Thông tin chung
* Chủ đề Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp - Tình hình phát triển các ngành nông nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: trình bày tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính của nước ta
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Trình bày những thành tựu chủ yếu của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm vừa qua
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh (dẫn chứng); cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi
- Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà giống mới nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là lúa đông xuân (dẫn chứng)
- Sản lượng lúa tăng mạnh (dẫn chứng)
- Bình quân lương thực đầu người tăng nhanh, nước ta đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới (dẫn chứng)
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta, Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực lớn thứ hai cả nước và có năng suất lúa cao nhất nước ta
Câu 2 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm của nước ta
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời
a Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Chăn nuôi lợn
+ Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu (3/4 sản lượng thịt các loại)
+ Đàn lợn tăng nhanh từ 10 triệu con (năm 1980) lên 27,4 triệu con (năm 2005)
- Chăn nuôi gia cầm: Đàn gia cầm tăng mạnh với tổng đàn trên 250 triệu con (năm 2003), năm 2005 do dịch cúm gia cầm giảm xuống 220 triệu con
- Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng
bằng sông Cửu Long
b Chăn nuôi trâu, bò
- Đàn trâu, bò đều tăng nhưng đàn bò tăng nhanh hơn: đàn trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con, còn đàn bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (những năm 80) đến năm 2005 là 5,5 triệu con
- Trâu được nuôi nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Chăn nuôi bò sữa đang được phát triển tập trung ở các cao nguyên (Mộc Châu, Ba Vì, ) và phát triển khá mạnh ở ven Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội… với tổng đàn khoảng 50 nghìn con
Trang 29I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố
nông nghiệp - Tình hình phát triển các ngành nông nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để trình bày được sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang nông nghiệp) và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày sự phân bố của các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta
b Vì sao trong những năm qua diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh
Mức độ nhận thức: thông hiểu – vận dụng
Hướng dẫn trả lời
a Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu
- Cà phê : chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc
- Cao su : chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung
- Hồ tiêu : chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung
- Điều : tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ
- Dừa : Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Chè : Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng cao ở Tây Nguyên
b Trong những năm qua diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh vì:
- Trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở nước ta nhiều cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, có nhu cầu lớn trên thị trường trong và ngoài nước như: cà phê, chè, cao su, hồ tiêu,
- Việc khai thác thế mạnh ở các khu vực trung du, miền núi, vấn đề phủ xanh đất trồng đồi núi chọc cũng làm cho diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng mạnh
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến trong những năm qua cũng làm tăng nhanh diện tích cây công nghiệp lâu năm
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm góp phần giải quyết việc làm rộng rãi, dần dần xóa bỏ du canh, du cư, góp phần phân bố lại lao động giữa đồng bằng và miền núi,
Trang 30BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế-Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp - Vấn đề phát triển thuỷ sản và lâm nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: Hiểu và trình bày được điều kiện, tình hình phát triển, phân bố ngành thuỷ sản và một số phương hướng phát triển ngành thuỷ sản của nước ta
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Trình bày những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản nước
ta
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
* Thuận lợi
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng thuộc Biển Đông Đây là một vùng biển nhiệt đới, nhiệt độ tương đối thích hợp với sự sinh trưởng phát triển của nhiều loài thuỷ hải sản
- Vùng biển nước ta có nguồn lợi thủy sản lớn: Trữ lượng hải sản nước ta khoảng 3,9 - 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn Biển có 2000 loài cá (trong
đó có 100 loài có giá trị kinh tế), hơn 100 loài tôm, nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao, hơn
600 loài rong biển
- Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vịnh vũng thuận lợi cho việc xây dựng các cảng cá Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt xa bờ và khai thác hợp lí tài nguyên biển
- Có nhiều ngư trường lớn trong đó các ngư trường trọng điểm là:
+ Hải Phòng - Quảng Ninh
+ Ninh Thuận - Bình thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Minh Hải - Kiên Giang
+ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng hải sản Trong đất liền có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt
b) Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nhân dân ta có truyền thống và kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật đã được chú trọng phát triển :
+ Các đội tàu được cơ giới hoá, với các phương tiện đánh bắt hiện đại Cùng với đó, các dịch vụ thuỷ sản, nguồn thức ăn công nghiệp phát triển
+ Các cảng cá, nhà máy chế biến thuỷ sản được nâng cấp, xây dựng mới
- Chính sách phát triển thủy sản của Nhà nước có sự đổi mới theo hướng chú trọng nghề cá
- Thị trường xuất khẩu được mở rộng (Hoa Kì, EU )
Trang 31* Khó khăn
- Hàng năm có từ 9 - 10 trận bão và áp thấp nhiệt đới, 30 - 35 đợt gió mùa đông bắc, chủ yếu ở các tỉnh Bắc Bộ và Duyên hải miền Trung gây thiệt hại về người, tài sản của ngư dân, hạn chế ngày ra khơi
- Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, chậm được đổi mới nên năng suất lao động còn thấp
- Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghiệp chế biến thuỷ sản còn nhiều hạn chế
- Hiện nay do đánh bắt ven bờ quá mức, kết hợp với việc dùng chất nổ, xung điện, môi trường vùng biển nhiều nơi đã bị suy thoái nên nguồn lợi thuỷ sản đang có dấu hiệu suy giảm
Câu 2 Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta Giải thích nguyên nhân
Mức độ nhận thức: thông hiểu
Hướng dẫn trả lời
* Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta:
- Sản lượng cá nuôi của đồng bằng sông Cửu Long đạt 652 262 tấn (năm 2005), chiếm 67,2% tổng sản lượng cá nuôi của cả nước
- Sản lượng tôm nuôi của đồng bằng sông Cửu Long đạt 265 761 tấn (năm 2005), chiếm 81,2% tổng sản lượng tôm nuôi của cả nước
* Nguyên nhân
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thủy sản:
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất,bao gồm cả thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Năm 2005, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của toàn vùng là 680,2 nghìn ha, chiếm tới 71,4% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của cả nước
- Đối tượng nuôi trồng rất đa dạng: tôm, cá, các giống đặc sản
- Đây là vùng có truyền thống nuôi trồng thủy sản từ lâu đời Người dân có nhiều truyền thống và kinh nghiệm Sự năng động trong cơ chế thị trường
- Hàng năm khi mùa lũ tràn về mang theo một lượng lớn thức ăn, tạo thuận lợi cho nuôi trồng phát triển…
- Các dịch vụ nuôi trồng như dịch vụ về giống, về thức ăn, về phòng trừ dịch bệnh đều phát triển
- Nhu cầu lớn của thị trường (trong nước, quốc tế)
- Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển mạnh
- Nhà nước có chính sách khuyến ngư và đẩy mạnh xuất khẩu
Trang 32I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp - Vấn đề phát triển thuỷ sản và lâm nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích bản đồ lâm, ngư nghiệp, Atlat để xác định các khu vực sản xuất, khai thác lớn
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta
- Thực trạng phát triển ngành lâm nghiệp
+ Diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng nước ta các năm đều tăng (dẫn chứng năm 2000-2007)
+ Giá trị sản xuất lâm nghiệp giá so sánh năm 1994 cao nhất thuộc về các tỉnh: Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái Các tỉnh đồng bằng có giá trị sản xuất nông nghiệp thấp, thấp nhất là các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
- Phân bố: các tỉnh có độ che phủ rừng cao là: Kon Tum, Lâm Đồng, Tuyên Quang, Quảng Bình (trên 60%), độ che phủ rừng thấp là các tính đồng bằng Lai Châu, Điện Biên là các tỉnh miền núi nhưng độ che phủ rừng còn thấp
Trang 33- Vai trò của từng loại rừng:
+ Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu Việc trồng rờng nguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho người dân
+ Rừng phòng hộ là rừng đầu nguồn sông, các rừng chắn cát dọc duyên hải Miền Trung, rừng ngập mặn ven biển có ý nghĩa ngăn lũ, chống xói mòn đất, giữ nước, cung cầp nước cho sông suối vào mùa khô, ngăn cát bay, cát chảy, ngăn ảnh hưởng của nước mặn vào sâu đất liền
+ Rừng đặc dụng đó là các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, dự trữ thiên nhiên có ý nghĩa bảo vệ các đông, thực vật quý hiếm, lưu giữ các nguồn gen động thực vật
BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp - Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: Hiểu và trình bày được đặc điểm của 7 vùng nông nghiệp : Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1.“Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng”, “mật độ dân số cao nhất cả nước”,
“trồng lúa, cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp " là đặc điểm của vùng
Hướng dẫn trả lời: Câu 1: A
I Thông tin chung
* Chủ đề: Địa lí các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp - Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
* Chuẩn cần đánh giá: Sử dụng bản đồ Việt Nam để trình bày về phân bố một số ngành sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh lớn
II Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Dựa vào Atlat Địalí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: Kể tên các vùng nông nghiệp của nước ta Phân tích một số đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ
Mức độ nhận thức: vận dụng
Hướng dẫn trả lời
a Các vùng nông nghiệp ở nước ta
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long