1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Pu cua nhom COOH – de4 – 29c

12 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 445,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp Z như trên cho tác dụng với NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được lượng muối khan là 3,9 gam.. Hỗn hợp 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp cho tác dụng với N

Trang 1

# Cho 11,52 gam axit cacboxylic đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với

3 CaCO thu được 14,56 gam muối của axit hữu cơ Vậy X có công thức phân tử là

A

2 4 2

C H O

*B

3 4 2

C H O

C

3 2 2

C H O

D

3 6 2

C H O

$ Gọi công thức của axit X là RCOOH

2RCOOH + Ca →

2 (RCOO) Ca

+ 2 H

Ta có

11,52

2.(R 45) +

=

14,56

40 2.(R 44) + +

→ R = 27 (C2H3)

→ Vậy X có công thức

2 3

C H COOH

## Hỗn hợp Z gồm 2 axit no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp Z thu được

2

CO

có khối lượng lớn hơn khối lượng

2

H O

là 2,73 gam Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp Z như trên cho tác dụng với NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được lượng muối khan là 3,9 gam Công thức 2 axit là

A HCOOH và

3

CH COOH

*B

3

CH COOH

2 5

C H COOH

C

2 5

C H COOH

3 7

C H COOH

D

3 7

C H COOH

4 9

C H COOH

$ Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức → Đốt cháy Z cho

CO H O

n = n

Mà:

m − m = 2,73

gam →

CO H O

n = n

= 0,105 mol Đặt CTTQ của Z là

n 2n 2

C H O

muoi Z

0,105

n

muoi

0,105

m (14n 54).

n

= 3,9 gam

7

n

3

=

→ 2 axit là

3

CH COOH

2 5

C H COOH

# X là hỗn hợp 2 axit hữu cơ Để trung hòa 0,5 mol X cần vừa đủ 0,7 mol NaOH Chỉ ra điều đúng khi nói về X

A Gồm 2 axit cùng dãy đồng đẳng

B Gồm 1 axit no ; 1 axit chưa no

*C Gồm 1 axit đơn chức ; 1 axit đa chức

D Gồm 1 axit đơn chức no ; 1 axit đơn chức chưa no, một nối đôi C = C

Trang 2

$

COOH

n−

=

NaOH

n

= 0,7 mol → Số nhóm -COOH trung bình = 0,7 : 0,5 = 1,2

→ X gồm 1 axit đơn chức và 1 axit đa chức (số nhóm -COOH ≥ 2)

# Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm

3

CH COOH

,

x y

C H COOH

2 (COOH)

thu được 0,8 mol

2

H O

và m gam

2

CO

Cũng 29,6 gam X tác dụng với lượng dư

3 NaHCO

thu được 0,5 mol

2 CO Giá trị của m là:

*A 44

B 22

C 11

D 33

$ COOH +

3 HCO−

→ COO−

+ 2 CO

↑ + 2

H O

COOH

n−

= 0,5 mol

Theo BTNT:

m = m + m + m

→ C m = 29,6 - 0,8 x 2 - 0,5 x 2 x 16 = 12 gam

2

CO

n

=

C

n

= 1 mol → m = 44 gam

## Hỗn hợp 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp cho tác dụng với NaOH dư Lượng muối sinh ra đem tiến hành phản ứng với vôi tôi xút tới hoàn toàn, được hỗn hợp khí có tỷ khối so với hidro là 6,25 Hai axit có % số mol lần lượt là

A 40% và 60%

B 30% và 70%

C 20% và 80%

*D 25% và 75%

$ Giả sử 2 axit đơn chức có CTC là R-COOH

R-COOH + NaOH → R-COONa +

2

H O

R-COONa + NaOH

CaO

R-H +

2 3

Na CO

Ta có:

R H

M −

= 12,5 → hỗn hợp khí gồm

2 H

4 CH

Vậy hỗn hợp hai axit lần lượt là HCOOH và

3

CH COOH

Giả sử số mol của HCOOH và

3

CH COOH

lần lượt là x, y

Ta có:

2x 16y

12,5

x y

+

→ y = 3x Vậy hai axit có % số mol lần lượt là 25% và 75%

# Cho 4,44 gam axit cacboxylic, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml gồm: KOH 0,12M, NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 9,12 gam hỗn hợp chất rắn khan CTPT của X là

A

3

CH CHO

B HCOOH

C

3 7

C H COOH

Trang 3

*D

2 5

C H COOH

$ Giả sử X là R-COOH

R-COOH +

OH−

R COO − −

+ 2

H O

Theo BTKL:

2

H O

m

= 4,44 + 0,5 x 0,12 x 56 + 0,5 x 0,12 x 40 - 9,12 = 1,08 gam →

2

H O n = 0,06 mol

X

n

= 0,06 mol →

RCOOH M = 4,44 : 0,06 = 74 →

R M = 29 → R là

2 5

C H −

Vậy X là

2 5

C H COOH

# Để trung hoà 8,3 gam 2 axit đơn chức X, Y (

X M < MY) cần 150 gam dung dịch NaOH 4% Cũng lượng hỗn hợp

trên tác dụng với dung dịch

3 AgNO

dư trong dung dịch

3 NH được 21,6 gam Ag Vậy X và Y lần lượt là

A Axit axetic và axit propionic

B Axit fomic và axit axetic

C Axit fomic và axit butiric

*D Axit fomic và axit propionic

$

NaOH

n

= 0,15 mol;

Ag n = 0,2 mol

Vì hỗn hợp axit tác dụng với dung dịch

3 AgNO / 3 NH → hỗn hợp axit chứa HCOOH có

HCOOH n = 0,1 mol

Giả sử Y là R-COOH →

R COOH

n −

= 0,15 - 0,1 = 0,05 mol

R COOH

m −

= 8,3 - 0,1 x 46 = 3,7 gam →

R COOH

M −

= 3,7 : 0,05 = 74 →

R M = 29 → R là

2 5

C H −

Vậy X và Y lần lượt là HCOOH và

2 5

C H COOH

# Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 1 anđehit đơn chức Oxi hoá X ta thu được một axit duy nhất Để trung hoà hoàn toàn

200 gam dung dịch axit 14,4% phải dùng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 2M Tên gọi của ancol và anđehit trong X là

*A ancol anlylic và andêhit acrylic

B ancol propylic và anđehit propionic

C ancol etylic và anđehit axetic

D ancol butylic và anđehit butyric

$ Giả sử X là R-COOH

R COOH

m −

= 200 x 14,4% = 28,8 gam;

NaOH n = 0,4 mol

R COOH

M −

= 28,8 : 0,4 = 72 →

R M = 27 → R là

2

CH = CH −

Vậy X là

2

CH = CH COOH −

→ hỗn hợpX gồm

CH = CH CH − − OH

và 2

CH = CH CHO −

# Cho từ từ 3 gam hỗn hợp gồm hai axít no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với 200ml dung dịch

Na CO

1M tạo thành dung dịch X Để phản ứng hết lượng

Na CO

dư trong dung dịch X cần vừa đủ 170 ml dung

dịch HCl 2M thì đuổi hết

2 CO Hai axit đó là

Trang 4

A

3 7

C H COOH

4 9

C H COOH

*B HCOOH và

3

CH COOH

C

3

CH COOH

2 5

C H COOH

D

2 5

C H COOH

3 7

C H COOH

$

2 3

axit Na CO HCl

n = 2n − n

= 2.0,2.1 -0,17.2 = 0,06 mol

axit

3

0,06

→ 2 axit là HCOOH và

3

CH COOH

# Cho 13 gam X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với 5,75 gam Na, sau phản ứng

hoàn toàn thu được 18,55 gam chất rắn và khí

2 H Vậy X gồm

A HCOOH và

3

CH COOH

*B

3

CH COOH

2 5

C H COOH

C

2 5

C H COOH

3 7

C H COOH

D

2 3

C H COOH

3 5

C H COOH

$ Bảo toàn khối lượng :

2 H m = 13 + 5,75 - 18,55 = 0,2

X

n

= 0,2 : 2 × 2 = 0,2

→ KLPT trung bình của X = 65 →

2 4 2

C H O

3 6 2

C H O

# Anđehit X có công thức đơn giản là

2 3

C H O Oxi hóa X trong điều kiện thực hợp thu được axit cacboxylic Y Thực hiện phản ứng este hóa giữa Y với rượu ROH thu được este E E không có phản ứng Na Đốt cháy hoàn toàn E thu

được

2

CO

gấp 8 lần số mol X Vậy công thức của ROH là

A

3

CH OH

*B

2 5

C H OH

C

2 4

HO (CH ) − − OH

D

2 2

HO CH CH − − OH

Trang 5

$ Công thức của anđehit

2 3 n (C H O)

Ta có:

4n 2 3n n 2

→ n > 0 Mặt khác anđehit có số H là số chẵn,Oxi hóa X tạo axit Y ,Y thực hiện este hoá với ROH được este khi đốt có số mol 2

n = 8n

→ n = 2

Như vậy ta có công thức anđehit

4 6 2

C H O

Oxi hóa X được axit

C H (COOH)

Khi tạo este đốt E thu được

2

n = 8n

→ Este chứa 8C, axit hai chức nên rượu có 2C

Như vậy công thức của ROH là

2 5

C H OH

# Hợp chất hữu cơ X đơn chức có công thức đơn giản nhất là

2 3

C H O Cho 4,3 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,7 gam muối của axit hữu cơ Y Tên gọi của X là

A metyl propionat

B etyl axetat

C vinyl axetat

*D metyl acrylat

$ X có CTPT là

2 3 n (C H O)

Dựa vào đáp án → X là este đơn chức →

4 6 2

C H O X

n

= 0,05 mol

Giả sử muối của axit hữu cơ là RCOONa →

RCOONa n = 0,05 mol →

RCOONa M

= 4,7 : 0,05 = 94

R

M

= 27 → R là

2

CH = CH −

Vậy X là

CH = CH COOCH −

→ metyl acrylat

## Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no(mỗi axit chứa không quá 2 nhóm chức)có khối lượng 16 gam và tổng số mol là 0,175 mol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thu được 47,5 gam kết tủa Công thức của các axit đó là

A HCOOH và

2 (COOH)

B

3

CH COOH

2 (COOH)

*C

3

CH COOH

CH (COOH)

D HCOOH và

CH (COOH)

Trang 6

$

2

CO

n

=

3

CaCO

n

= 0,475 mol

Giả sử hỗn hợpA có CTC là

n 2n 2 2k 2k

C H + − O

n 2n 2 2k 2k

C H + − O →O 2 CO2

+

2

H O

Ta có: 0,175 x n = 0,475 →

19 n 7

=

A

m

= (14n + 2 - 2k + 32k) x 0,175 = 16 →

12 k 7

=

Mà 1 ≤ k ≤ 2 → hỗn hợp A gồm 1 axit đơn chức và 1 axit 1 chức

Ta có số H trung bình:

2 2 2 4

7 + − 7 =

• TH1: hỗn hợpA gồm 1 axit có số H < 4 và 1 axit có số H > 4 Dựa vào đáp án → loại

• TH2: hỗn hợpA gồm 2 axit có số H = 4

## Đốt cháy hoàn toàn 2,8g hợp chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH đặc sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 12,4g và thu được hai muối có tỉ lệ số mol 1: 1 và có tổng khối lượng là 19g A có công thức tổng quát thuộc dãy đồng đẳng là

A

n 2n 2

C H +

B

n 2n 1

C H +OH

*C

n 2n

C H

D

n 2n 1

C H +CHO

$ Hai muối thu được gồm

3 NaHCO

2 3

Na CO

Ta có:

NaHCO Na CO

19

84 106

+

= 0,1 mol Theo BTNT:

2 CO

n

=

3 NaHCO n

+

2 3

Na CO n

= 0,1 + 0,1 = 0,2 mol

dd tan g

m

=

2

CO

m

+

2

H O m

2

H O m

= 12,4 - 0,2 x 44 = 3,6 gam →

2

H O n

= 0,2 mol

Giả sử A có CTPT là

x y z

C H O

Ta có:

O

m

= 2,8 - 0,2 x 12 - 0,2 x 2 = 0 → A không có O

2

CO

n

=

2

H O

n

= 0,2 mol → A là anken

n 2n

C H

# Hỗn hợp X gồm 2 axit Y và Z (Y là axit no đơn chức, mạch hở; Z là axit không no, đơn chức, mạch hở có chứa một nối đôi trong mạch cacbon) Số nguyên tử trong Y và Z bằng nhau Chia X thành 2 phần bằng nhau:

Trang 7

- Phần 1: Cho tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 2M Để trung hòa lượng NaOH dư cần dùng 150ml dung dịch

2 4

H SO

0,5M

- Phần 2: Phản ứng vừa đủ với 6,4 gam brom

Số mol của Y và Z trong 1/2 hỗn hợp X là

A 0,04 và 0,01

B 0,02 và 0,03

C 0,03 và 0,02

*D 0,01 và 0,04

$ Phần 1:

n + n

= 0,2-0,15.2.0,5 = 0,05 mol

Phần 2:

z

n = 0,04

mol →

Y

n = 0,01

mol

# Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z thu được khối lượng 2

H O

ít hơn khối lượng

2 CO

là 5,46 gam Nếu cho lượng hỗn hợp Z ở trên cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa

đủ thì sau phản ứng thu được 7,8 gam hỗn hợp muối khan Số mol hổn hợp Z là

*A 0,09

B 0,21

C 0,12

D 0,15

$ Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức → Đốt cháy Z cho

CO H O

n = n

m − m = 5, 46

gam →

CO H O

n = n = 0, 21

mol

Đặt CTTQ của Z là

n 2n 2

C H O

muoi Z

0, 21

n

→ muoi m =

0, 21 (14n 54).

n

+

= 7,8 gam

7

n

3

=

Z

n = 0,09

mol

# Cho 7,2 gam axit cacboxylic đơn chức A tác dụng với lượng dư dung dịch

Na CO

thu được 1,12 L

2 CO (đktc) Axit A là

A HCOOH

B

3

CH COOH

C

CH CH COOH

*D

2

CH = CHCOOH

$

2

CO

n

= 0,05 mol

Giả sử A là RCOOH

2R-COOH +

Na CO

→ 2R-COONa +

2 CO + 2

H O

Trang 8

R COOH

n −

= 0,05 x 2 = 0,1 mol →

R COOH

M −

= 72 →

R M = 27 → R là

2

CH = CH −

Vậy A là

2

CH = CH COOH −

# Dung dịch X chứa HCl và

3

CH COOH

Để trung hòa 100ml dung dịch X cần 30 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch đã trung hòa thu được 2,225 gam muối khan.Tính nồng độ mol của các axit trong X

A HCl 0,2 M và

3

CH COOH

0,1M ;

B HCl 0,1M và

3

CH COOH

0,25M ;

*C HCl 0,1M và

3

CH COOH

0,2M;

D HCl0,15M và

3

CH COOH

0,15M

$ Giả sử số mol của HCl và

3

CH COOH

lần lượt là x, y mol

Ta có hpt:

x y 0,03

58,5x 82y 2, 225

+ =

x 0,01

y 0,02

=

 =

→ Nồng độ mol của HCl và

3

CH COOH

lần lượt là 0,1M và 0,2M

# Cho 12,75 gam hỗn hợp Na và K vào bình chứa một axit cacboxylic X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 28,05 gam chất rắn và thấy khối lượng bình chứa tăng 12,45 gam CTCT của axit X là

*A

2 HOOC CH − − COOH

B

CH CH COOH

C

2

CH = CHCOOH

D HOOC-COOH

$

2

n− = 2n

=

12,75 12, 45 2.

2

= 0,3 mol Giả sử axit có n nhóm COOH

axit

0,3

n

n

=

mol

axit

28,05 12, 45

0,3 n

Dễ thấy, với n = 2 thì thỏa mãn

X là

2 HOOC CH − − COOH

## Cho hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở tiến hành ba thí nghiệm sau (thí nghiệm 1,2 khối lượng hỗn hợp T sử dụng là như nhau):

Trang 9

*Thí nghiệm 1: Đốt hoàn toàn a mol T thu được a mol

2

H O

*Thí nghiệm 2: a mol T phản ứng với lượng dư

3 NaHCO

thu được 1.6a mol

2 CO

*Thí nghiệm 3: Lấy 144.8 g T thực hiện phản ứng este hóa với lượng dư ancol metylic (xúc tác

,

o t

) thì lượng este thu được là bao nhiêu ?

*A 189.6g

B 168.9g

C 196.8g

D 166.4g

$ TN1: Đốt cháy a mol T thu được a mol

2

H O

→ cùng H

a mol T +

3 NaHCO

thu được 1,6a mol

2 CO

→ có 1 axit 1 chức và 1 axit 2 chức → Chỉ có HCOOH và

2 (COOH)

thỏa mãn

Giải hêê:

x y a

x 2y 1,6a

+ =

 + =

x 0, 4a

y 0,6a

=

 =

TB

M

= 0,4 x 46 + 0,6 x 60 = 72,4 →

hhT n

= 2 mol

Măêt khác

este

m

=

axit m

+

ancol m

-

2

H O m

= 144,8 + (0,4 x 2 + 0,6 x 2 x 2) x (15 + 17) -(0,4 x 2 + 0,6 x 2 x 2) x 18 = 189,6 gam

# Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn

hỗn hợp X thu được khối lượng

2

H O

ít hơn khối lượng

2 CO

là 3,12 gam Nếu lấy ½ lượng hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 2,19 gam chất rắn Công thức hai axit trong X là

A HCOOH và

3

CH COOH

B

3 7

C H COOH

4 9

C H COOH

*C

3

CH COOH

2 5

C H COOH

D

2 5

C H COOH

3 7

C H COOH

$ Gọi CTTB là

n 2n 2

C H O

Gọi số mol hỗn hợpX là a mol

Ta có 44na-18na = 3.12 → na = 0.12

Lại có: 14n.0,5a + 54.0,5a = 2,19

Thế na = 0,12 → n = 2,4 →

3

CH COOH

2 5

C H COOH

# Cho 24,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic, axit fomic, glixerol, ancol etylic tác dụng với Na dư Sau khi phản ứng

hoàn toàn thu được 6,72 lít khí

2 H (đktc) và m gam muối Giá trị của m là

A 31 gam

Trang 10

*B 37,6 gam

C 23,8 gam

D 25 gam

$ Tăng giảm khối lượng ta có:

M = 24,4 + 0,3.2.22 = 37,6 gam

# Để trung hòa 14,4 gam hỗn hợp gồm axit axetic, ancol n-propilic và p-crezol cần 150 ml dung dịch NaOH 1M Hòa tan 28,8 gam hỗn hợp trên trong n-hexan rồi cho Na dư vào thì thu được 4,48 lit khí hidro (đktc) Khối lượng axit axetic trong 14,4 gam hỗn hợp là

*A 6 gam

B 7,2 gam

C 9 gam

D 3 gam

$ Gọi số mol của axit axetic,ancol n-propillic và p-crezol trong 14,4 gam hỗn hợp lần lượt là x,y,z

→ 60x + 60y + 108y = 14,4

Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH: x + z = 0,15

Cho 28,8 gam hỗn hợp td với Na: x + y + z = 0,2

→ x = 0,1; y = z = 0,05

→ Trong 14,4 gam hỗn hợp có:

3

CH COOH m

= 0,1.60 = 6gam

## Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 150ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 21,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là

A

2 2

C H COOH

3 6

C H COOH

B

3

CH COOH

2 5

C H COOH

C

3 5

C H COOH

4 4

C H COOH

*D HCOOH và

3

CH COOH

$ Bảo toàn khối lượng:

2

H O

m

= 10,4 + 0,15.(40 + 56) -21,4 = 3,6 gam →

2

H O n

= 0,2 mol

RCOOH

10,6

0, 2

→ R = 8 → HCOOH và

3

CH COOH

## Đốt cháy m gam hỗn hợp X (axit fomic, Axit oxalic, etylen glicol, glixerol), sản phẩm cháy hấp thụ vừa đủ bằng 100ml dung dịch (KOH 1M, NaOH 1M) Sau hấp thụ đun dung dịch phản ứng không thấy có bọt khí Nếu cho m gam

X phản ứng với K vừa đủ thì sản phẩm sau phản ứng như thế nào ?

*A Tăng 3,8 gam

B Giảm 3,8 gam

C Tăng 6,2 gam

D Giảm 6,2 gam

$ Ta có

OH

n −

= 0,1 1 + 0,1 1 = 0,2 mol

Khi đun nóng dung dịch không thấy bọt khí → dung dịch chỉ chứa muối

2 3

CO−

2

CO

=

2

CO

n

=

OH

n − : 2 = 0,1 mol

Trang 11

Nhận thấy

n− + n−

=

2 CO n

= 0,1 mol Khi cho m gam X tác dụng với K →

n = n + n

= 0,1 mol,

2 H n

Vậy sản phẩm sau phản ứng tăng là

K m

-

2 H m

= 0,1.39 - 0,05 2 = 3,8 gam

# Trung hoà 14,4 gam một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và

2 Ba(OH)

x mol/lít Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 25,625 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của x bằng

A 0,345

B 0,265

C 0,4

*D 0,3

$ Ta có

2

H O

n

=

OH

n −

= 0,05 + 0,5x mol

Bảo toàn khối lượng:

axit NaOH Ba (OH) muoi H O

m + m + m = m + m

→ 14,4 + 0,05.40 + 0,25x.171 = 25,625 + 18(0,05 + 0,5x) → x = 0,3

## Cho các chất sau đây phản ứng với nhau:

(1)

3

CH COONa

+

2 CO

+

2

H O

; (2)

(CH COO) Ca

+

Na CO

; (3)

3

CH COOH

+

4 NaHSO

; (4)

3

CH COOH

+

3 CaCO

; (5)

17 35

C H COONa

+

3 2 Ca(HCO )

; (6)

6 5

C H ONa

+

2 CO

+

2

H O

; (7)

CH COONH

+

2 Ca(OH)

Các phản ứng không xảy ra là

*A 1, 3

B 1, 3, 5

C 1, 3, 4

D 1, 3, 6

$ (4) 2

3

CH COOH

+

3 CaCO

(CH COO) Ca

+

2 CO

+

2

H O

(5) 2

17 35

C H COONa

+

3 2 Ca(HCO )

(C H COO) Ca

↓ + 2

3 NaHCO

(6)

6 5

C H ONa

+

2 CO

+

2

H O

6 5

C H OH

+

3 NaHCO

(7) 2

CH COONH

+

2 Ca(OH)

(CH COO) Ca

+ 2

3 NH

+ 2

2

H O

## Cho sơ đồ phản ứng :

Ngày đăng: 10/10/2016, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w