1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Pu cua nhom COOH – de3

11 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 379 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là *A.. Hỗn hợp Z gồm 2

Trang 1

# Xét các axit có công thức cho sau:

1)

3

CH − CHCl CHCl COOH − −

2)

CH Cl CH − − CHCl COOH −

3)

CHCl − CH − CH − COOH

4)

CH − CH − CCl − COOH

Thứ tự tăng dần tính axit là

A (1), (2), (3), (4)

B (2), (3), (4), (1)

*C (3), (2), (1), (4)

D (4), (2), (1), (3)

$ Khi thêm các nhóm có độ âm điện lớn làm mật độ điện tích âm trên O tăng lên → liên kết O-H càng yếu → tăng

khả năng tách

H+

tính axit tăng Khi các nhóm hút e càng gần nhóm OH thì lực hút e càng mạnh → tính axit tăng dần theo thứ tự (3)< (2)< (1)< (4)

## Một hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm dư thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X đến khối lượng không đổi thu được 1,0425gam muối khan Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là

*A 43,39%

B 50%

C 46,61%

D 40%

$ Ta có:

axit NaOH HCl

n = n − n

= 0,075.0,2-0,025.0,2 = 0,01 mol

muoi NaCl muoitaoboiX

m = m + m

= 1,0425 gam →

muoitaoboiX

m

= 1,0425-58.5.0,005 = 0,75 gam

muoitaoboiX

0, 75

0, 01

→ 2 muối là HCOONa và

3

CH COONa

→ 2 axit là HCOOH (x mol) và

3

CH COOH

(y mol)

x y 0,01

68x 82y 0,75

+ =

x 0,005

y 0,005

=

 =

HCOOH

46.0,05

46.0, 05 60.0, 05

=

+

= 43,39%

# Cho 14,8 gam hỗn hợp 4 axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ

Na CO

tạo thành 2,24 lít khí

2 CO

( đktc) khối lượng muối thu được là?

A 15,9 gam

B 17.0 gam

Trang 2

C 19,3 gam

*D 19,2 gam

$ Gọi công thức của axit là RCOOH

2RCOOH +

2 3

Na CO

→ 2RCOONa +

2 CO + 2

H O

Nhận thấy

2 3

Na CO

n

=

2

CO n =

2

H O n = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng →

muoi m = 14,8 + 0,1 106 - 0,1.44- 0,1.18 = 19,2 gam

## Để trung hòa 28,8 gam hỗn hợp gồm axit axetic, rượu n-propilic và p-cresol cần 150 mL dung dịch NaOH 2 M Hòa tan 28,8 gam hỗn hợp trên trong n-hexan rồi cho Na dư vào thì thu được 4,48 l khí hiđro (đktc) Lượng axit axetic trong hỗn hợp bằng

A 0,1 mol

*B 0,2 mol

C 0,3 mol

D 0,4 mol

$ Đặt số mol các chất axit axetic, rượu n-propilic và p-cresol lần lượt là a, b, c

60a 60b 108c 28,8

a c 0,15.2

a b c 0, 4

 + =

 + + =

a 0, 2

b 0,1

c 0,1

=

 =

 =

3

CH COOH

n = 0, 2

mol

## Có 2 axit hữu cơ no, mạch hở gồm A đơn chức, B đa chức Hỗn hợp

1 X

chứa x mol A, y mol B Để trung hoà

1

X

cần 500ml dung dịch NaOH 1M Đốt cháy

1 X

được 11,2 l

2 CO

Hỗn hợp

2 X

chứa y mol A, x mol B, trung hoà hỗn hợp

2

X

cần 400 ml NaOH 1M Xác định công thức 2 axit và số mol mỗi axit ?

*A A là: HCOOH 0,1 mol; B là HOOC-COOH 0,2 mol

B A là

3

CH COOH

0,1mol; B là HOOC-COOH 0,12 mol

C A là HCOOH 0,2 mol; B là HOOC-COOH 0,1 mol

D A là

3

CH COOH

0,2 mol; B là HOOC-COOH 0,1 mol

$ Dựa vào đáp án, đặt CTPT của A là

n 2n 2

C H O

m 2m 2 4

C H − O

Ta có hpt:

x 2y 0,5

y 2x 0, 4

 + =

x 0,1

y 0, 2

=

 =

Ta có:

2

CO

n

= 0,1n + 0,2m = 0,5 → n + 2m = 5

Biện luận → n = 1, m = 2 → A là

3

CH COOH

0,1 mol và B là HOOC-COOH 0,2 mol

## A,B,C cùng chức có CTPT là:

2 2

CH O

,

2 4 2

C H O

,

3 4 2

C H O

Cho 10.5g hỗn hợp (A,B,C) tác dụng vừa đủ với Vml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn được 14.9g chất rắn V là:

Trang 3

*A 100

B 150

C 200

D 50

$

2 2

CH O

chỉ có 1 công thức là HCOOH

Do A, B, C cùng chức nên B và C cũng là axit

Gọi công thức chung 3 chất là R-COOH

R-COOH

NaOH

+

→

RCOONa

Tăng giảm khối lượng:

NaOH

14,9 10,5 n

23 1

=

= 0,2 mol

M

n

C

L = 100 ml

## Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z thu được khối lượng

2

H O

ít hơn khối lượng

2 CO

là 5,46 gam Nếu lấy 1/2 lượng hỗn hợp Z ở trên cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được 3,9 gam hỗn hợp muối khan Công thức 2 axit trong Z là

*A

3

CH COOH

2 5

C H COOH

B

2 3

C H COOH

3 5

C H COOH

C

2 5

C H COOH

3 7

C H COOH

D HCOOH và

3

CH COOH

$ Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức → Đốt cháy Z cho

CO H O

n = n

m − m = 5, 46

gam →

CO H O

n = n = 0, 25

mol Đặt CTTQ của Z là

n 2n 2

C H O

muoi 1Z

2

0,105

n

muoi m

=

0,105 (14n 54).

n +

= 3,9 gam

3

n

7

=

→ 2 axit là

3

CH COOH

2 5

C H COOH

# Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức A tác dụng hết với vôi sống thu được 7,28g muối B A là

A axit axetic

B axit butyric

*C axit acrylic

D axit fomic

$ Gọi CT của axit đơn chức A là: RCOOH

PT: 2RCOOH + CaO →

2 (RCOO) Ca

+ 2

H O

Trang 4

Cứ 1mol A phản ứng thì khối lượng tăng: (2R + 128)-(2R + 90) = 38gam

→ a mol A phản ứng thì khối lượng tăng 7,28-5,76 = 1,52

→ a =

1,52

38

= 0,04 mol → M =

5, 76

0, 04 = 72

Vậy A là

2

CH = CHCOOH

# Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam Tên của axit trên là

*A axit etanoic

B axit propanoic

C axit metanoic

D axit butanoic

$ Đặt CTTQ của axit là RCOOH, công thức muối của axit đó với kim loại kiềm là RCOOM

→ R + 45).0,1 + (R + 44 + M).0,1 = 15,8 gam

→ 2R + M = 69 → R = 29 (

2 5

C H −

), M = 11 (Li) → Tên của axit là axit etanoic

# Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit đồng đẳng tác dụng hết với

3 CaCO thấy bay ra 2,24 lít khí (đktc) Tìm công thức phân tử của X ? ( Cho C = 12 , H = 1 , O = 16 )

A

3 7

C H COOH

B

2 5

C H COOH

*C HCOOH

D

4 9

C H COOH

$ Giả sử axit axetic và X có CTC là

n 2n 2

C H O

Ta có:

n 2 n 2

C H O

n

= 0,1 x 2 = 0,2 mol →

n 2 n 2

C H O M

= 10,6 : 0,2 = 53 → n ≈ 1,5

→ Hỗn hợp gồm

3

CH COOH

và HCOOH

# Dung dịch X gồm

3

CH COOH

0,3M và

3

CH COONa

0,2M Biết

3

CH COOH

có a K =

5 1,8.10− pH của dung dịch

X bằng

A 4,0

B 5,0

*C 4,6

D 5,2

$

3

CH COOH € CH COO3 −

+

H+ Giả sử số mol phản ứng là x mol

→ Sau phản ứng:

3

CH COOH

n = 0,3 x −

mol;

3

CH COO

= 0,2 + x mol;

H

n + = x

mol

5

(0, 2 x).x

0,3 x

− +

5

x 2,7.10 M = −

Trang 5

pH = − lg(x) 4,6 =

# Axit fomic có thể lần lượt phản ứng với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây?

A Dung dịch

3 NH

, dung dịch

3 NaHCO

, Cu,

3

CH OH

*B Dung dịch

3 NH

, dung dịch

3 NaHCO

, dung dịch

3 AgNO / 3 NH , Mg

C Na, dung dịch

Na CO

,

2 5

C H OH

, dung dịch

2 4

Na SO

D Dung dịch

3 NH

, dung dịch

Na CO

, Hg,

3

CH OH

$ HCOOH không phản ứng với Cu

HCOOH không phản ứng với

2 4

Na SO

HCOOH không phản ứng với Hg

HCOOH +

3

NH

4 HCOONH

HCOOH +

3 NaHCO

→ HCOONa +

2 CO + 2

H O

HCOOH + 2

3 AgNO

+ 4 3 NH + 2

H O →

4 2 3 (NH ) CO

+ 2Ag↓ + 2

NH NO

2HCOOH + 2Mg →

2 (HCOO) Mg

+ 2 H

# Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH,

3

CH COOH

,

6 5

C H OH

,

H NCH COOH

tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là

A 3,52 gam

B 6,45 gam

C 8,42 gam

*D 3,34 gam

$ Ta có:

2

H O

n

=

NaOH n = 0,04 mol

Theo BTKL:

muoi

m

= hhbandau m

+ NaOH m

-

2

H O m = 2,46 + 0,04 x 40 - 0,04 x 18 = 3,34 gam

## Hỗn hợp A gồm axit X đơn chức và axit Y hai chức( X, Y có cùng số nguyên tử cacbon) Chia A thành 2 phàn bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với Na sinh ra 4,48 lít

2 H

(đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2 sinh ra 26,4 gam

2

CO

Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng Y trong hỗn hợp A lần lượt là

A

2

HOOC CH − − COOH

và 54,88%

B HOOC-COOH và 66,67%

*C HOOC-COOH và 42,86%

D

2

HOOC CH − − COOH

và 70,87%

Trang 6

$ Gọi

Y

n

= a mol;

Z n

= b mol; số cacbon trong phân tử là n

Ta có hệ:

a 2b 0, 4

na nb 0,6

 + =

→ a(n - 1,5) = b(3 - n); a và b đều > 0 → (n - 1,5) và (3 - n) cùng dấu → 1,5 < n < 3

(dấu " = " loại do k thỏa mãn phương trình) → n = 2 →

3

CH COOH

và HOOC-COOH

Thay vào phương trình trên được

a 0, 2

b 0,1

=

 =

HOOC COOH

% −

=

0,1.90

0, 2.60 0,1.90 +

= 42,86%

## Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm

2

CH = CH COOH −

,

3

CH COOH

2

CH = CH CHO −

phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75

M Khối lượng của

2

CH = CH COOH −

trong X là

A 0,56 gam

*B 1,44 gam

C 2,88 gam

D 0,72 gam

$ Giả sử x, y, z lần lượt là số mol của

2

CH = CHCOOH

,

3

CH COOH

2

CH = CH CHO −

Ta có hpt:

x y z 0,04

x 2z 0,04

x y 0,03

+ + =

 + =

 + =

x 0, 02

y 0,01

z 0,01

=

 =

 =

2

CH CH COOH

m = −

= 0,02 x 72 = 1,44 gam

# Hãy sắp xếp các axit dưới đây theo tính axit giảm dần:

3

CH COOH

(1) ,

2 5

C H COOH

(2),

CH CH CH COOH

(3),

2

ClCH COOH

(4),

2 FCH COOH

(5)

A 5> 1> 4> 3> 2

B 1> 5> 4> 2> 3

C 5> 1> 3> 4> 2

*D 5> 4> 1> 2> 3

$ Nhóm hút e làm tăng tính axit, nhóm đẩy e làm giảm tính axit

Vì F có độ âm điện lớn hơn Cl nên khi F và Cl cùng đính vào một vị trí trong phân tử axit thì axit chứa F có tính axit mạnh hơn

→ Ta có dãy sắp xếp các axit theo tính axit giảm dần:

2 FCH COOH

(5) >

2 ClCH COOH

(4) >

3

CH COOH

(1) >

2 5

C H COOH

(2) >

CH CH CH COOH

(3)

Trang 7

# Oxi hóa hoàn toàn 20,4 g hỗn hợp hai anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, người ta thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic no đơn chức Để trung hòa hỗn hợp axit này cần phải dùng 200ml dung dịch NaOH 2 M Công thức cấu tạo của hai anđehit là

*A

3

CH CHO

CH CH CH O =

B

2 5

C H CHO

3 7

C H CHO

C H-CH = O và

3

CH − CH O =

D

CH − CH(CH ) CHO −

CH − CH(CH )CH CHO

$ Có:

andehit axit NaOH

n = n = n

= 0,2.2 = 0,4 mol

andehit

20, 4

0, 4

Kết hợp đáp án → 2 anđehit là

3

CH CHO

CH CH CH O =

# Axit cacboxylic mạch thẳng A có %C = 41,38; %H = 3,45; còn lại là oxi theo khối lượng Cứ 1 mol A tác dụng hết

với

3

NaHCO

giải phóng 2 mol

2 CO Dùng

2 5

P O

để tách nước ra khỏi A thu được hợp chất hữu cơ có mạch vòng Vậy A có tên gọi là

*A axit maleic

B axit fumaric

C axit oleic

D axit ađipic

$

x y z

C H O

→ x : y : z =

41,38 3, 45 55,17 : :

12 1 16

= 1 : 1 : 1 →

n (CHO)

Cứ 1 mol A tác dụng hết với

3 NaHCO

giải phóng 2 mol

2 CO

4 4 4

C H O

→ CTCT:

HOOC CH CH COOH − = −

Do dùng

2 5

P O

để tách nước ra khỏi A thu được hợp chất hữu cơ có mạch vòng nên A phải ở dạng cis để 2 nhóm COOH liên kết với nhau và tách nước

Do đó A là axit axit maleic

# Trung hoà 2,55 gam hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức bằng dung dịch KOH vừa đủ Sau đó cô cạn dung dịch thu được 5,59 gam muối khan Tổng số mol 2 axit trong hỗn hợp A là

A 0,04 mol

B 0,06 mol

*C 0,08 mol

D 0,09 mol

$ Theo tăng giảm khối lượng:

hhaxit

5,59 2,55 n

38

=

= 0,08 mol

Trang 8

# Hỗn hợp X gồm HCOOH,

3

CH COOH

và HOOC–COOH Để trung hòa m gam X cần 480 ml dung dịch NaOH 1M

Đốt m gam X thu được 26,4 gam

2 CO

và 8,46 gam

2

H O Giá trị của m là :

A 20,5 gam

B 11,8 gam

*C 23,5 gam

D 25,1 gam

$

NaOH

n

= 0,48 mol;

2

CO n = 0,6 mol;

2

H O n = 0,47 mol

COOH

n−

=

NaOH

n

= 0,48 mol

Theo BTNT: m =

m + m + m

= 0,6 x 12 + 0,47 x 2 + 0,48 x 2 x 16 = 23,5 gam

## Đốt cháy hòan tòan 16,08 gam chất X thu được 12,72 gam

Na CO

và 5,28 gam

2 CO

Cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được axit cacboxylic 2 lần axit Y Hãy chọn công thức phân tử đúng của axit Y

A

4 3 4

H C O

B

4 4 4

H C O

C

2 4 4

H C O

*D

2 2 4

H C O

$

2 3

Na CO

12,72

n

106

=

= 0,12 mol;

2

CO

5, 28

44

mol

X tác dụng với HCl được axit cacboxylic 2 lần axit Y chứng tỏ X là muối 2 chức

2 3

X Na CO

n = n = 0,12

mol →

X

16, 08

0,12

→ X là

2 (COONa)

→ Y là

2 (COOH)

(CTPT:

2 2 4

H C O

)

# X là dung dịch hỗn hợp chứa

CH (COOH)

có nồng độ mol aM và

2

CH = CHCOOH

có nồng độ mol bM Trung hòa 100 ml dung dịch X cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, 75 ml dung dịch X làm mất màu vừa hết dung

dịch chứa 18 gam

2 Br Giá trị của a và b lần lượt là

A 1M và 1M

B 0,5M và 1M

C 1M và 1,5M

*D 0,5M và 1,5M

$ Ta có hệ phương trình :

0, 2a 0,1b 0, 25

0,075b 0,1125

a 0,5

b 1,5

=

 =

Trang 9

## Hỗn hợp A gồm axit axetic; axit fomic; axit acrylic; axit oleic Cho 14,2 gam A phản ứng với dung dịch

3 NaHCO

thu được 5,6 lít

2 CO

(đktc).Mặt khác đốt cháy 14,2 gam A thu được 10,08 lít

2 CO

(đktc) và m gam

2

H O

Giá trị của

m là

A 6,3

B 7,56

*C 7,2

D 8,1

$ Cho 14,2 gam A phản ứng với dung dịch

3 NaHCO

thu được 5,6 lít

2 CO

(đktc)

2

H

n = 0, 25

mol →

COOH

n− = 0, 25

mol →

O

n = 0,5

mol →

O

m = 0,5.16 8 =

gam Mặt khác ta lại có:

2

CO

n = 0, 45

mol →

C

m = 0, 45.12 5, 4 =

gam

Ta có:

m = m + m + m

= 14,2 = 5,4 + 8 +

H m

2

H O n

= 0,4 mol →

2

H O

m = 0, 4.18 7, 2 =

gam

## Cho hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X thu được a mol

2

H O

Mặt khác, cho

a mol hỗn hợp X tác dụng với

3 NaHCO

thu được 1,4a mol

2 CO

% khối lượng của axít có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là

A 27,3%

B 35,8%

C 25,4%

*D 43,4%

$ a mol hỗn hợpX +

3 NaHCO

→ 1,4a mol

2 CO

Vậy hỗn hợpX có 1 axit 1 chức và 1 axit đa chức

Đốt cháy a mol hỗn hợpX → a mol

2

H O

Vậy hỗn hợpX có số H trung bình = 2

→ Hỗn hợpX gồm HCOOH và 1 axit đa chức có 2H trong phân tử

→ Hỗn hợpX gồm HCOOH và HOOC-COOH

Giả sử số mol của HCOOH và HOOC-COOH lần lượt là x, y mol

Ta có hpt:

x y a

x 2y 1,4a

+ =

 + =

x 0, 6a

y 0, 4a

=

 =

HCOOH

0, 6a.46

%m

0, 6a.46 0, 4a.90

=

+

= 43,4%

## Cho các chất:

C H (OH)

,

3

CH CHO

, HCOOH,

3

CH COOH

,

2

CH = CHCOOH

,

CH COCH

,

CH (OH)CH CH OH

,

CH OH CH − − COOH

Số chất có thể phản ứng với

2 Cu(OH)

/

OH−

trong điều kiện thích hợp là

A 3

B 4

Trang 10

C 5

*D 6

$ Các chất có thể phản ứng với

2 Cu(OH)

/

OH−

C H (OH)

,

3

CH CHO

, HCOOH,

3

CH COOH

,

2

CH = CHCOOH

,

CH OH CH − − COOH

## Cho 7,2 gam axit hữu cơ đơn chức A tác dụng với 100ml dung dịch gồm

3 NaHCO

1M và

3 KHCO

0,6 M.Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 14,16 gam muối Giả sử khí sinh ra thoát khỏi dung dịch Công thức cấu tạo của A là:

A

CH = C(CH )COOH

*B

3

CH COOH

C

2

CH = CH COOH −

D H-COOH

$

3

HCO

n − = 0,16

mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:( x là số mol của

2 CO

) 7,2 + 0,1.84 + 0,06.100 = 14,16 + 62x → x = 0,12 mol

RCOOH

7, 2

0,12

→ A:

3

CH COOH

## Cho axit cacboxylic X tác dụng với

3 NaHCO

dư thu được số mol

2 CO

gấp đôi số mol X đã phản ứng Mặt khác,

để trung hòa 100,0 gam dung dịch axit X nồng độ 5,2% cần 100,0 ml dung dịch NaOH 1,0M Vậy công thức của axit là

A HOOC-COOH

B

2

CH = CH COOH −

C

2 4

HOOC C H − − COOH

*D

2 HOOC CH − − COOH

$

NaOH

n = 0,1

mol

3

NaHCO NaOH

X

n

= 0,05 mol

X

m = 5, 2

gam →

X

5, 2

0, 05

→ X:

2 HOOC CH − − COOH

Trang 11

## Hỗn hợp X gồm một axit đơn và một axit đa chức (có cùng số mol) Trung hòa m gam X cần 0,5x (mol)

2 Ba(OH)

Mặt khác, đốt cháy m gam X thu được 2x (mol) khí

2 CO

Công thức của 2 axit là

A HCOOH ;

CH (COOH)

B

2

CH = CH COOH −

; HOOC-COOH

*C

2 5

C H COOH

;

CH (COOH)

D

3

CH COOH

;

2 3 HOOC (CH ) − − COOH

$ Gọi công thức của 2 axit là

1

R COOH

,

R (COOH)

Giả sử số mol của chúng là a mol

Trung hòa m gam X cần 0,5x (mol)

2 Ba(OH)

OH

n − = a + 2a = 3a = x →

x a 3

=

Mặt khác, đốt cháy m gam X thu được 2x (mol) khí

2 CO

suy ra số C trung bình là

C X

n n

=

3.2x 2x

= 3 Nhìn các đáp án ta thấy, chỉ có đáp án

2 5

C H COOH

;

CH (COOH)

là có số cacbon trung bình là 3

# Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 2x mol

2 CO Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A

2 5

C H COOH

B

3

CH COOH

C

HOOC CH CH − − COOH

*D HOOC-COOH

$ Đốt cháy x mol axit hữu cơ Y → 2x mol

2 CO Vậy Y có 2C trong phân tử

x mol Y + 2x mol NaOH Vậy Y có 2 nhóm -COOH trong phân tử

→ Y là HOOC-COOH

Ngày đăng: 10/10/2016, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w