1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập kinh tế chính trị

14 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa Hai thuộc tính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau - Thống nhất thể hiện ở chỗ: một vật phẩm tồn tại đầy

Trang 1

Câu 1: Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa, vận dụng những vấn đề đó vào hoạt động kinh doanh như thế nào?

Bài làm

Hàng hoá: là hàng hoá khi có đủ 3 điều kiện: là sản phẩm của lao

động,thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và thông qua trao đổi, mua bán

- Hàng hoá phân thành hai loại: hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình

Hai thuộc tính của hàng hóa:

- Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của hàng

hoá để thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

+ Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của vật qui định Mỗi vật là tổng thể của nhiều thuộc tính nên có nhiều công dụng khác nhau, việc tìm ra các công dụng của vật là tuỳ thuộc vào sự phát triển của LLSX và sự tiến

bộ của KH – KT

+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn và là vật mang giá trị trao đổi

- Giá trị của hàng hoá.

Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Còn giá trị trao đổi là biểu hiện bên ngoài của giá trị hay giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi.Giá trị là một phạm trù lịch

sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

Hai thuộc tính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau

- Thống nhất thể hiện ở chỗ: một vật phẩm tồn tại đầy đủ hai thuộc tính này mới trở thành hàng hoá

- Mâu thuẫn:

+ Xét với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hoá không đồng nhất về chất, nhưng xét với tư cách là giá trị thì các hàng hoá đồng nhất về chất + Tuy cùng tồn tại trong một hàng hóa nhưng quá trình thực hiện chúng lại tách dời nhau, giá trị được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, giá trị

sử dụng được thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng Mâu thuẫn này là

một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa (nhà

tư bản không quyết định được gtsd)

Trang 2

Câu 2: Phân tích luận điểm: “Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa,

tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội và không thay đổi khi cường độ lao động tăng lên”.

Bài làm

** Lượng giá trị của hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị

của hàng hoá

a Thước đo lượng giá trị của hàng hoá

Giá trị của hàng hoá được xét về cả mặt chất lẫn mặt lượng

- Chất của hàng hoá là giá trị hàng hoá, do lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

- Vậy lượng giá trị HH được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất

ra hàng hoá đó

+ Lượng lao động ấy tính bằng thời gian lao động, song đó là thời gian lao động trung bình cần thiết (hay là thời gian lao động xã hội cần thiết)

- Trong thực tế, một hàng hoá đưa ra thị trường là do nhiều người sản xuất

và mỗi người sản xuất lại ở trong điều kiện khác nhau, tay nghề khác nhau dẫn đến lượng giá trị khác nhau

- Trên thị trường, không thể dựa vào giá trị cá biệt của hàng hoá để trao đổi được mà phải dựa vào giá trị xã hội của hàng hoá

Giá trị xã hội của hàng hoá không được tính bằng thời gian lao động cá biệt của từng người, từng xí nghiệp sản xuất mà phải bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

* Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra

một hàng hoá nào đó trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình của xã hội đó

b Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hoá.

* Năng suất lao động:

NSLĐ là năng lực sản xuất của người lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian:

* Cường độ lao động: là mức hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian, mức độ khẩn trương, nặng nhọc, căng thẳng của lao động.

* Mức độ phức tạp của lao động

+ Lao động giản đơn: là lao động bình thường không phải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được

+ Lao động phức tạp: đòi hỏi phải huấn luyện, đào tạo thành lao động chuyên môn lành nghề

=> Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

Trang 3

Câu 3: Phân tích nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền?

Bài làm

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền

a Lịch sử phát triển các hình thái giá trị

- Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị: là hình thái mà giá trị của hàng hóa này được biểu hiện ở hàng hóa khác

- Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị: là hinh thái mà giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở nhiều hàng hóa khác

- Hình thái chung của giá trị: là hình thái mà tất cả các hàng hóa đều biểu hiện giá trị ở nột hàng hóa có vai trò vật ngang giá chung

- Hình thái tiền: là hình thái khi vật ngang giá chung được cố định ở 1 hàng hóa độc tôn, phổ biến và tiện lợi là vàng hoặc bạc, thì xuất hiện hình thái tiền b.Bản chất của tiền tệ:

Là một hàng hóa đặc biệt (cũng có giá trị sử dụng và giá trị), đóng vai trò vật ngang giá chung, là sự biểu hiện chung của giá trị và thể hiện mối quan

hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

3 Các chức năng của tiền

a Thước đo giá trị:Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa

- Để thực hiện được chức năng này có thể chỉ cần 1 lượng tiền tưởng tượng, không cần thiết phải có tiền mặt

- Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa, khi giá trị thay đổi giá cả cũng thay đổi theo,nhưng thực tế giá cả có khi cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, bởi vì ngoài giá trị ra giá trị còn phụ thuộc vào giá trị tiền tệ, quan hệ cung cầu của hàng hóa

b Phương tiện lưu thông

- Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá

+ Khi tiền làm phương tiện lưu thông đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực tế, công thức M= P.Q/V, M là số luợng tiền cần cho lưu thông, P mức giá cả.Q

là khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông, V số vòng quay của đồng tiền cùng loại

c Phương tiện cất trữ

- Tiền được rút khỏi lưu thông và cất trũ lại khi cần thì đem ra mua hàng

d Phương tiện thanh toán: được dùng để chi trả sau khi công việc hoàn thành như: trả tiền mua hàng chịu, trả nợ, nộp thuế

e Tiền tệ thế giới

Xuất hiện khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra bên ngoài biên giới quốc gia và hình thành quan hệ buôn bán

Trang 4

Câu 4: Trình bày nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa, vận dụng quy luật giá trị vào thực tiễn hoạt động kinh doanh như thế nào?

Bài làm

Nội dung của quy luật giá trị:

+ Trong sản xuất hàng hóa đòi hỏi người sản xuất phải làm cho giá trị cá biệt của mình bằng hoặc thấp hơn giá trị xã hội thì mới có lãi

+ Trong trao đổi: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: 2 hàng hoá trao đổi với nhau khi cùng kết tinh 1 lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bán phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả thị trường

- Hình thức biểu hiện của quy luật giá trị thể hiện qua sự vận động lên xuống của giá cả thị trường do tác động của quan hệ cung – cầu hàng hóa, sức mua của đồng tiền

Tác động của quy luật giá trị

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua giá cả thị trường

* Khi cung < cầu: giá cả hàng hóa lên cao hơn giá trị lãi cao, người sản xuất sẽ

mở rộng quy mô và số người chuyển sang sản xuất mặt hàng này tăng

* Khi cung > cầu hàng hóa không bán được buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác

- Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm

- Thực hiện sự chọn lọc tự nhiên, phân hoá những người sản xuất thành

kẻ giàu, người nghèo

Trang 5

Câu 5: Trình bày mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản và giải thích tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư?

Bài làm

1 Công thức chung của TB

- Tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản

TB vận động theo công thức: THT', trong đó T ' = T + t; t là số tiền trội hơn gọi là giá trị thặng dư và ký hiệu là (m) Do đó, sự vận động của TB là không có giới hạn

2 Mâu thuẫn của công thức chung

- Nhìn vào công thức chung của tư bản THT’ ta thấy hình như trong lưu thông hàng hóa đã tạo ra giá trị thặng dư, vậy để xét trong lưu thông hàng hóa dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá có tạo ra giá trị thặng dư hay không, trong lưu thông hàng hóa có 3 trường hợp xảy ra: + Cung = cầu: giá cả = giá trị (số lượng người bán = số lượng người mua) + Cung > cầu: giá cả < giá trị ( người bán nhiều hơn người mua)

+Cung < cầu: giá cả > giá trị ( người mua nhiều hơn người bán)

Tổng giá cả = tổng giá trị

Vậy có thể thấy rằng lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư, vậy ngoài lưu thông giá trị thặng dư có tạo ra không, chúng ta lại xét 3 trường hợp ngoài lưu thông sau đây

+Tiền để trong két

+ Hàng hóa sản xuất ra nằm yên trong kho

+Hàng hóa sản xuất ra chỉ để tiêu dùng

Không tạo ra giá trị thặng dư

Vậy lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư, giá trị thặng dư chỉ được tạo ra trong sản xuất, song nếu không có lưu thông thì không thể có giá trị thặng

dư Đó chính là mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản

Trang 6

Câu 6: Hãy thông qua một ví dụ để trình bày cách làm tăng giá trị (cách làm giàu) của nhà tư bản; từ đó rút ra định nghĩa đầy đủ về thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thặng dư, ngày lao động và định nghĩa đầy đủ về tư bản

Bài làm

Ta xét ví dụ sau:

- Để tiến hành SX sợi, nhà TB phải ứng ra 1 số tiền giả định là:

10 kg bông giá trị: 10$

Hao mòn máy: 2$

Tiền công / 1 ngày (10 giờ): 5$

- Giả sử kéo 10 kg bông thành sợi mất 5 giờ và mỗi giờ công nhân tạo ra một giá trị 1$:

1$  5 = 5$

Vậy giá trị của 1 kg sợi là:

Giá trị của 10 kg bông chuyển vào: 10$

Giá trị của máy móc chuyển vào: 2$

Giá trị do công nhân tạo ra: 5$

Tổng cộng: 17$

- Nếu qúa trình LĐ chỉ dừng ở đó (CN làm việc 5 giờ) thì không có giá trị thặng dư Nhưng thực tế qúa trình LĐ luôn kéo dài hơn 5 giờ vì tiền lương nhà

TB thuê công nhân là một ngày chứ không phải 5 giờ

Giả sử ngày LĐ là 10 giờ:

Chi phí SX:

-Tiền mua bông 20 kg là: 20$

- Hao mòn máy móc là: 4$

- Tiền mua sức LĐ trong 1 ngày: 5$

Giá trị của Sản phẩm mới:

- Giá trị của bông được chuyển vào sợi: 20$

- Giá trị máy móc được chuyển vào sợi: 4$

- Giá trị do LĐ của công nhân tạo ra trong 10 giờ LĐ: 10$

Vậy m= 43$ - 29$ = 5$

Vậy: Giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân tạo ra và bị nhà TB chiếm không.

Ngày LĐ của công nhân chia thành 2 phần:

- Thời gian LĐ cần thiết: phần thời gian lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động

- Thời gian LĐ thặng dư: phần còn lại của ngày lao động vượt khỏi thời gian lao động tất yếu

Trang 7

Câu 7: Tại sao nói “sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà

tư bản bằng cách không ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật”

là quy luật kinh tế cơ bản và tuyệt đối của CNTB?

Bài làm

SX ra giá trị thặng dư - quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB

- Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế cơ bản, phản ánh mối quan

hệ bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản

- Nội dung quy luật: Sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê trên cơ sở mở rộng quy

mô sản xuất và ứng dụng những thành tựu KHCN hiện đại (tăng năng suất LĐ

và cường độ LĐ)

+ Quy luật phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN là giá trị thặng dư ngày càng nhiều cho nhà tư bản, không phải vì giá trị sử dụng, vì sự tiêu dùng của xã hội như thể hiện bên ngoài (mặc dù các nhà TB có thể rất quan tâm đến giá trị

sử dụng vì sản xuất TBCN là sản xuất hàng hoá, nó phải đáp ứng nhu cầu XH) + Phương tiện đạt mục đích là tăng cường bóc lột LĐ làm thuê trên cơ sở mở rộng SX và ứng dụng những thành tựu KHCN hiện đại

- Quy luật giá trị thặng dư phản ánh quan hệ giữa TB và LĐ, đây là quan hệ cơ bản, bản chất trong XH TB, nó chi phối sự hoạt động của các quy luật kinh tế khác và quyết định sự phát sinh, phát triển của CNTB, và là quy luật vận động của phương thức SX đó

Trang 8

Câu 8: Phân tích bản chất và các hình thức cơ bản của tiền công, tại sao nói hình thức của tiền công đã xuyên tác bản chất của tiền công? Bài làm

* Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản:

Công nhân làm việc cho nhà tư bản, sau khi sản xuất ra một lượng hàng hóa hay hoàn thành một số công việc nhất định thì nhà tư bản trả cho người công nhân một số tiền nhất định gọi là tiền công Đó là quan hệ trao đổi, mua bán

Song điều này nó làm người ta lầm tưởng rằng tiền công là giá cả của lao động, thực tế thì lao động không phải là hàng hóa Bởi vì:

- nếu lao động là hàng hóa thì nó phải có trước phải được vật hóa dưới một hình thức cụ thể

Thừa nhận lao động là hàng hóa sẽ dẫn đến một trong hai mâu thuẫn về lysluanaj sau:

+ Nếu lao động là hàng hóa và được trao đổi ngang giá thì nhà tư bản không thu được lợi nhuận và phủ định quy luật giá trị thặng dư

+ Nếu hàng hóa sức lao động được trao đổi không ngang giá thì lại phủ nhận quy luật giá trị

Vậy Tiền công trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động hay giá cả sức lao động nhưng laaij biểu hiện ra ngoài là giá cả sức lao động

Hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

+ Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức LĐ của mình cho nhà TB

+ Tiền công thực tế: là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa và dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình

+ Tiền công danh nghĩa là giá cả sức LĐ, nên nó có thể tăng - giảm tuỳ theo

sự biến động của quan hệ cung - cầu về hàng hoá sức LĐ trên thị trường Nếu tiền công danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá cả tư liệu sinh hoạt tăng hay giảm thì tiền công thực tế sẽ giảm hay tăng

Trang 9

Câu 9: Phân tích thực chất của tích lũy tư bản và những hệ quả tất yếu của tích lũy tư bản; vận dụng những vấn đề đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào?

Bài làm

1 Thực chất, động cơ của tích luỹ tư bản

Tái sản xuất giản đơn: Là quá trình tái sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ

Tái SX mở rộng: là quá trình SX lặp lại với quy mô lớn hơn trước, (muốn vậy phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành TB phụ thêm gọi là tích lũy TB)

- Thực chất của tích luỹ TB là sự chuyển hoá 1 phần giá trị thặng thành

TB, hay tư bản hoá giá trị thặng dư

- Nguồn gốc của tích luỹ là giá trị thặng dư

Do áp lực cạnh tranh và yêu cầu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đòi hỏi phải

có vốn lớn

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy: khối lượng giá trị thặng dư và

tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản và thu nhập

Nếu tỷ lệ phân chia không đổi, quy mô tích lũy phụ thuộc vào bốn yếu tố sau: + Trình độ bóc lột

+ Trình độ NSLĐ XH

+ Quy mô TB ứng trước

+ Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng

2 Cấu tạo hữu cơ của TB: C/V

- Cấu tạo kỹ thuật của TB: là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu SX và

số lượng LĐ để sử dụng tư liệu SX đó

- Cấu tạo giá trị của TB: là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng giá trị các tư liệu

SX và giá trị sức LĐ để tiến hành SX (C/V)

- Cấu tạo hữu cơ của TB: là cấu tạo giá trị của TB do cấu tạo kỹ thuật của TB quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật, ký hiệu là C/V

- Quá trình tích lũy TB dẫn đến:

+ Cấu tạo hữu cơ của TB ngày càng tăng, biểu hiện ở chỗ TB bất biến tăng lên tuyệt đối và tương đối của TB khả biến có thể tăng tuyệt đối nhưng lại giảm 1 cách tương đối, dẫn đến tình trạng thất nghiệp của giai cấp công nhân do cầu LĐ bị giảm tương đối

+ Tích tụ, tập trung TB ngày càng tăng

Trang 10

Câu 10: Bản chất của lợi nhuận là gì? Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp và lợi nhuận ngân hàng Từ những vấn đề đó, bạn có nhận xét gì về quá trình sản xuất TBCN nói chung?

Bài làm

Lợi nhuận

Do có sự chênh lệch về lượng giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất

tư bản chủ nghĩa, nên khi bán hàng hóa đúng giá trị trừ đi phần tư bản ứng ra, nhà tư bản cũng thu về tiền lời (ngang bằng với giá trị thặng dư)

và được gọi là lợi nhuận, ký hiệu (P):

- Vậy: Lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, được quan niệm như con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước

W = C + V + m = K + m = K + P

- Nguyên nhân của sự chuyển hoá giá trị thặng dư thành lợi nhuận:

+ Sự hình thành K = (C + V) đó xoá nhoà vai trò khác biệt giữa C và V

+ Do chi phí SX TBCN luôn nhỏ hơn chi phí SX thực tế của HH nên khi bán HH chỉ cần giá cả lớn hơn chi phí SX là đó thu lời

- Giữa P và m :

* Về mặt chất:(Là quan hệ giữa nội dung với hình thức) giá trị thặng dư phản ánh nguồn gốc sinh ra từ tư bản khả biến còn lợi nhuận thì được xem như toàn bộ TB ứng trước sinh ra Lợi nhuận che giấu quan hệ bóc lột TBCN, che giấu nguồn gốc thực sự của nó

- Lợi nhuận thương nghiệp

+ Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được sáng tạo

ra trong SX do nhà TB công nghiệp “nhường” cho nhà TB thương nghiệp

+ Sự hình thành P thương nghiệp do chênh lệch giữa giá bán với giá mua hàng hoá của TB thương nghiệp

Lợi nhuận ngân hàng

- Lợi nhuận ngân hàng:

PNH = Zcho vay  Z nhận gửi + thu khác – chi phí các hoạt động ngân hàng

- Tỷ suất lợi nhuận ngân hàng: là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận ngân hàng thu được trong một năm với TB tự có của ngân hàng:

100%

K tự có của NH

Ngày đăng: 10/10/2016, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w