1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xã hội học

25 295 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhóm và Các Thiết Chế Xã Hội
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm “Nhóm”• “Nhóm” là một tập hợp người mà trong đó các cá nhân quan hệ qua lại với nhau theo một cấu trúc và cơ chế nào đó.. • Tuy nhiên, cần xác lập 4 điểm chung về nhóm;– Các t

Trang 1

Chuyên đề NHÓM VÀ CÁC THIẾT CHẾ XÃ HỘI

Trang 2

Nội dung bài giảng

• Nhóm xã hội là gì?

• Phân biệt:

- Nhóm sơ cấp – nhóm thứ cấp?

- Nhóm tự nguyện – nhóm không tự nguyện?

- Nhóm thành viên – nhóm quy chiếu

- Nhóm chính thức – nhóm không chính thức?

• Thiết chế xã hội là gì?

Trang 4

Khái niệm “Nhóm”

• “Nhóm” là một tập hợp người mà trong đó các

cá nhân quan hệ qua lại với nhau theo một cấu trúc và cơ chế nào đó Ở đây các thành viên

tham gia một cách tự nguyện

• Các thành viên trong nhóm có cùng chung

nhận thức về sự thuộc về nhóm

• Trên thực tế chúng ta có thể cung cấp những định nghĩa khác nhau về nhóm trên cơ sở các

Trang 5

• Tuy nhiên, cần xác lập 4 điểm chung về nhóm;

– Các thành viên chia sẻ chung một mục đích và thực

hiện trách nhiệm để đạt đến mục đích đó

– Giữa các thành viên tồn tại mối quan hệ tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau (trực tiếp/gián tiếp)

thông qua hoạt động giao tiếp

– Các sinh hoạt trong nhóm được xác lập dựa trên

những quy tắc, tiêu chuẩn nhất định.

Trang 6

Nhóm sơ cấp – Nhóm thứ cấp

Trang 7

Nhóm tự nguyện Nhóm không tự nguyện

Trang 8

Nhóm quy chiếu nhóm thành viên

Trang 10

Thủ lĩnh

Là thành viên của một nhóm nào đó, có uy tín nhiều nhất đối với cả nhóm, có hành vi ảnh hưởng đến cả nhóm, hướng dẫn các thành viên trong nhóm cùng hoat động với một mục đích chung nào đó

Có khả năng thuyết phục, tổ chức, huy động người khác cùng tham gia hoạt động để cùng đạt mục đích chung

• Thủ lĩnh công việc

• Thủ lĩnh tinh thần

Trang 11

Nội dung bài giảng

1 Thiết chế xã hội là gì?

2 Các loại thiết chế

3 Đặc trưng của thiết chế

4 Chức năng của thiết chế

5 Mối quan hệ của hệ thống TCXH.

Trang 12

Thiết chế xã hội

Nói đến thiết chế, người ta thường hiểu theo hai

nghĩa: một là thiết chế xã hội với một hệ thống các quy tắc, giá trị và cơ cấu hướng tới một mục đích xác định; hai là các tổ chức xã hội với tư

cách là các nhóm xã hội hiện thực rộng lớn, bao gồm các nguyên tắc, quy tắc và hệ thống thứ bậc của trách nhiệm và quyền lực (TS Trần Thị Kim

Trang 13

Sự tương tác giữa các cá nhân tạo nên những

mô hình chuẩn mực được chấp nhận rộng rãi, được lặp đi lặp lại và phổ biến  mô

hình đã trở nên ổn định, lúc đó thiết chế đã hình thành

Vấn đề trọng tâm trong một thiết chế chính là

Trang 14

THIẾT CHẾ

GIA ĐÌNH

THIẾT CHẾ GIÁO DỤC

THIẾT CHẾ KINH TẾ

THIẾT CHẾ CHÍNH TRỊ

THIẾT CHẾ TÔN GIÁO

CÁC LOẠI THIẾT CHẾ

XÃ HỘI

Trang 15

• Duy trì sự tái sinh sản

• Chăm sóc bảo vệ và xã hội hóa trẻ em

Trang 17

THIẾT CHẾ KINH TẾ

Là thiết chế mà nhờ đó xh được cung cấp đầy đủ về vật chất và dịch vụ Nó chủ yếu bao gồm : sự sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ sản phẩm

Thiết chế phụ thuộc: tín dụng, ngân hàng, quảng

cáo…

Chức năng:

• Sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ

Trang 18

THIẾT CHẾ CHÍNH TRỊ

Biểu hiện tập trung các lợi ích về quan hệ chính trị

tồn tại trong xh Thiết chế chính trị  quyết định

bản chất giai cấp xh của hệ thống chính trị xh, quyết định mức độ dân chủ hóa đời sống xh

Thiết chế phụ thuộc: tòa án, cảnh sát, quân đội…

Chức năng: các chức năng của thiết chế chính trị liên

Trang 19

THIẾT CHẾ TÔN GIÁO

Được biểu lộ qua tín ngưỡng và hình thức thờ phụng Bao

gồm những hệ thống luân lí và đạo đức chỉ rõ điều phải – trái trong những khuôn mẫu tác phong ở bên ngoài lẫn bên trong

Thiết chế phụ thuộc: thể thức cầu nguyện, cách tổ chức lễ…Chức năng: giúp đỡ tìm kiếm niềm tin tôn giáo, đạo đức đồng nhất; sự giải thích về môi trường tự nhiên, môi trường xã

Trang 20

ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI

1 Mỗi một thiết chế chiếm một vị trí quan trọng trong xã

hội Sự tác động không hài hòa giữa các thiết chế  dấu hiệu nói lên sự khủng hoảng của xã hội  có thể đưa đến lạm phát, khủng hoảng, suy thoái  ảnh hưởng tới mọi mặt trong xã hội (việc làm, thu nhập, gia đình, giáo

dục…)

2 Khi thiết chế xã hội càng phức tạp thì xã hội càng phát

triển  xác định vị trí, vai trò của cá nhân rõ ràng

3 Mỗi một thiết chế xã hội có một đối tượng riêng để

Trang 21

4 Các quan hệ thiết lập trong thiết chế tỏ ra khá bền

vững Các khuôn mẫu hành vi được hình thành trong thiết chế trở thành một phần của truyền thống văn hóa

5 Mỗi thiết chế đều được cấu trúc ở mức cao và được

tổ chức xung quanh hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quy tắc, các khuôn mẫu đã được xã hội thừa nhận

6 Thiết chế luôn trong quá trình đấu tranh giữa “cái đã

Trang 23

Chức năng: Điều tiết

• TCXH điều chỉnh sự hoạt động của nhóm  các

thiết chế đảm bảo cho các cá nhân hoạt động với

các kiểu hành vi xã hội được chấp nhận  nó

mang lại sự đảm bảo an toàn (vì nó đã trở thành

những đường lối bình thường, được xh chấp nhận)

• TCXH là những giá trị, chuẩn mực mà cá nhân

từng quen thuộc trong suốt quá trình xã hội hóa

Trang 24

Chức năng: kiểm soát

Có thiết chế xã hội nên cá nhân biết mình sẽ phải hành động và suy tư ra sao giữa những người khác.

•Không có văn bản, nội quy

(có thể là cái nhướng mày, nhăn trán, cười to…)

•Hiệu quả kiểm soát

Trang 25

MỐI QUAN HỆ CỦA HỆ THỐNG TCXH

• Liên quan rất chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ

thống – hệ thống xã hội

• Xã hội bao hàm cả tính năng động nên luôn luôn thay đổi  các thiết chế với tính cách là những cơ cấu thỏa mãn nhu cầu cũng bị biến đổi theo thời gian  tính ổn định tương đối của các thiết chế xã hội phù hợp với

tính năng động của xã hội

• Thiết chế được mọi người trong xã hội công nhận và tán thành Nhưng không có nghĩa là mọi người trong

Ngày đăng: 09/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã trở nên ổn định, lúc đó thiết chế đã  hình thành. - Xã hội học
nh đã trở nên ổn định, lúc đó thiết chế đã hình thành (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w