Hãy phát biểu khái niệm nhân giống thuần chủng ?... Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giũa những cá thể đực và cá thể cái của cùng một phẩm giống, để tạo ra đờ
Trang 2I Nhân giống thuần chủng
1 Khái niệm
:
Theo dõi ví dụ sau đây
:
P: Móng Cái × Móng Cái
F1: Móng Cái
Em có nhận xét gì về P và F1
?
Hãy phát biểu khái niệm nhân giống
thuần chủng
?
Trang 3Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao
phối giũa những cá thể đực và cá thể cái của cùng một phẩm giống, để tạo ra đời con có đặc điểm di truyền giống với bố
mẹ
Ví dụ : Giống nội: Lợn Ỉ × Lợn Ỉ, Gà Ri × Gà Ri
,
Bò Vàng × Bò Vàng
…
Giống ngoại nhập: Lợn Yorkshire × Lợn Yorkshire
,
Gà Tam Hoàng × Gà Tam Hoàng
,
Bò Hà Lan × Bò Hà Lan
.
Hãy kể tên một số ví dụ về nhân giống thuần chủng ở địa
phương em
?
Trang 42 Mục đích
- Phát triển nhanh về số lượng
:
Tạo nguồn nguyên liệu chọn, tạo giống phong
phú, nhất là đối với giông ngoại nhập
-
Bảo vệ, giữ vững, nâng cao và hoàn chỉnh
những đặc tính di truyền tốt, phẩm chất và đặc tính tốt của các cá thể cùng giống
Tại sao lại phải tiến hành nhân giống thuần
chủng
?
Trang 5II Lai giống
:
1 Khái niệm
Quay trở lại với ví dụ
:
P: Móng Cái × Móng Cái
P: Landrace(LR) × Móng Cái(MC )
F1:50% KG(LR) : 50% KG(MC )
( KG: Kiểu gen )
F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu thay bố hoặc
mẹ bằng một giống khác
?
Trang 6Lai giống là phương pháp cho ghép đôi giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang tính trạng mới,
tốt hơn bố mẹ
P: AABBCC × aabbcc
F1: AaBbCc
F1 (thể dị hợp tử): sức sống cao hơn, khỏe mạnh hơn, chống chịu tốt hơn P Hiện tượng ưu thế lai
Em hãy phát biểu khái niệm lai giống
?
Có gì khác so với nhân giống thuần
chủng
?
Trang 7
2 Mục đích
:
-
Sử dụng ưu thế lai ở đời con: sức sống và sức
sản xuất cao
- Làm thay đổi đặc tính di truyền của giống hiện có
- Tạo ra giống mới
Nhân giống thuần chủng có hạn chế gì không
?
Khắc phục hạn chế đó như thế nào
?
Trang 8
3 Một số phương pháp lai
a Lai kinh tế
Quan sát các sơ đồ sau đây
:
Em có nhận xét gì về hai sơ đồ lai trên
?
SĐL kinh tế đơn giản
(hai giống
)
SĐ L kinh tế phức tạp
(ba giống
)
×
P
F1
×
×
B
Giống
C
F1
P
Trang 9
Landrace
Y - L
×
×
P
F1
×
F2
Yorkshire
H - D
H – D – Y - L
So sánh sơ đồ lai trên với SĐL kinh tế đơn giản
?
SĐ lai kinh tế phức tạp
Trang 10Khái niệm: Lai kinh tế là phương pháp cho lai giữa các cá thể đực và cái khác giống giao phối với nhau để cho con
lai chỉ dùng vào mục đích lấy thịt, trứng, sữa
…
-
Ở F1 ưu thế lai biểu hiện cao nhất
-
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ sau do tỷ lệ dị hợp
giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng lên
-
Chỉ dùng con lai F1 lam sản phẩm, không dùng làm
giống
Trình bày khái niệm phép lai kinh tế
?
Tại sao F1 chỉ dùng làm sản phẩm, không dùng làm giống
?
Kể tên một vài công thức lai kinh tế ở địa phương ?
Trang 11
b Lai gây thành
Quan sát sơ đồ sau đây
:
?So sánh phép lai trên với lai kinh tế 3 giống
Cá đực
: Chép trắng Việt nam
Cá cái
:
Chép Hung-ga-ri X
Cá chép lai F1
:
( 1/2V,1/2H
Chép vàng In-đô
Cá chép lai 3 giống
( 1/4V,1/4H,2/4I )
Chọn lọc Nhân thuần nhiều thế hệ Giống cá chép V1
Trang 12Khái niệm: Lai gây thành là phương pháp lai hai hay
nhiều giống, sau đó chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên
tạo thành giống mới
Ưu điểm
:
-
Nâng cao được sức sống của phẩm giống tham gia
-
Có thể khắc phục tương đối hiện tượng các giống
ngoại thuần chủng không nhập vào Việt Nam được do
không thích nghi
- Khắc phục các bất cập như:khó sinh sản, khó nuôi
…
Nhược điểm: Khó làm, thời gian dài
Khái niệm lai gây thành
?
Ngiên cứu các đặc điểm cá chép V1 hãy nêu ưu
điểm, nhươcđiểm của phép lai
?
Trang 131.So sánh nhân giống thuần chủng và lai giống?
2 Tại sao ở phép lai kinh tế 3 giống không dùng F1 làm giống mà lai gây thành lại tiến hành đươc?
3 Phạm vi tiên hành lai kinh tế và lai gây thành?
Câu hỏi