Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và một số tập tính của chúng.. Thái độ: - Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên... Bảng 1 : Đặc điểm cấu tạo ngoài
Trang 1TRƯỜNG THCS HÒA LỢI
GV: NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ CÂU 1 : Nêu vai trò của giáp xác
Trả lời :
* Hầu hết giáp xác đều có lợi
- Là nguồn thức ăn của cá Rận nước
- Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người
- Là nguồn thủy sản hàng đầu
* Một số giáp xác có hại :
- Làm hỏng tàu thuyền : Sun
- Ký sinh gây hại cá: chân kiếm
Trang 3CÂU 2 : Nêu sự đa dạng của lớp giáp xác
Trả lời :
Giáp xác rất đa dạng – 20.000 loài
Có hình dạng lối sống khác nhau Một số nhỏ sống ký sinh
Hầu hết sống ở ao hồ , sông biển , một số ít sống ở cạn
Có nhiều tập tính phong phú
Trang 44
Trang 5MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện
và một số tập tính của chúng
- Nêu được sự đa dạng của hình nhện và ý nghĩa
thực tiễn của chúng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng phân tích
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong tự nhiên
Trang 6I NHỆN
1 Đặc điểm cấu tạo
Trang 7Bảng 1 : Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện
Các phần cơ thể Số chú thích Tên bộ phận quan sát thấy Chức năng
Phần đầu ngực
1 Đôi kim có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ
2 Đôi chân xúc giác (phủ lông) Cảm giác về khứu
giác, xúc giác
3 4 đôi chân bò Di chuyễn và chăng
lưới
Phần bụng
4 Phía trước là đôi khe hở Hô hấp
5 Ơû giữa là 1 lỗ sinh dục Sinh sản
6 Phía sau là các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện
Các cụm từ gợi ý
để lựa chọn
-Di chuyễn và chăng lưới -Cảm giác khứu giác, xúc giác -Bắt mồi và tự vệ
-Sinh ra tơ nhện -Sinh sản
-Hô hấp
Trang 8+ Cơ thể nhện có mấy phần ?
+ Kể tên các bộ phận quan sát thấy ứng với các số chú thích
+ Nêu chức năng các bộ phận dựa trên các cụm từ gợi ý
Nhện là 1 đại diện của lớp hình nhện
Cơ thể có 2 phần : Đầu – Ngực và bụng
Phần đầu ngực có 1 đôi kềm, 1 đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò
Phần bụng có đôi khe hở, 1 lỗ sinh dục, các tuyến tơ
Trang 92 Tập tính : Hình 25.2 – Trang 83 – SGK7
Trang 10a) Chăng lưới : Sắp xếp không đúng quá trình chăng lưới ở nhện.
Đánh số vào ô trống theo thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện.
A Chờ mồi (Thường ở trung tâm lưới)
B Chăng dây tơ phóng xạ
C Chăng dây tơ khung
D Chăng các sợi tơ vòng
* Nhện chăng lưới vào lúc nào ?
- Nhện chăng lưới về đêm
Trang 11b) Bắt mồi :
Khi rình mồi – Nếu có sâu bọ sa lưới : Nhện hành động theo các thao tác chưa hợp lý dưới đây :
Đánh dấu vào ô trống theo thứ tự hợp lý của tập tính săn mồi ở nhện.
- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
- Nhện ngoạm chặt mồi chích nọc độc
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi
- Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.
Nhện hoạt động chủ yếu vào ban đêm
Có những tập tính thích hợp với việc săn bắt mồi sống
Tập tính chăng lưới và bắt mồi
Phim nhện bắt mồi
Trang 12•Bọ cạp sống ở đâu ? Hoạt động
vaò lúc nào ?
•Sống nơi khô ráo, hoạt động
•về đêm
* Bọ cạp có cấu tạo như thế nào ?
Cơ thể dài phân chân khỏe cuối
đuôi có nọc độc
* Bò cạp có vai trò gì ?
Bò cạp được khai thác làm thực
phẩm và trang trí
II SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
1 Một số đại diện :
Trang 13* Nêu những đặc điểm về đời sống của cái ghẻ ?
Con cái đào hang dưới da, đẻ trứng gây ngứa và sinh mụn ghẻ
* Ve bò sống ở đâu ?
Sống bám trên cỏ khi có gia súc đi qua chúng bám vào lông rồi chui vào da hút máu
Trang 142 Ý nghĩa thực tiễn
Quan sát hình vẽ và thông tin trong bài – Thảo luận và điền nội dung phù hợp vào bảng 2.
Ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện
ST
T Cái đại diện Nơi sống
Hình thức sống Aûnh hưởng đến con người
Ký sinh
1 Nhện chăng lưới Trên cây X X
2 Nhện nhà (con
cái thường ôm kén trống)
Trong nhà X X
3 Bò cạp Nơi khô ráo X X
4 Cái ghẻ Da người X X
5 Ve bò Cỏ, gia súc X X
Đa số nhện có lợi vì chúng bắt sâu bọ có hại Một số đại diện có hại ( như cái ghẻ, ve bò)
Trang 15C NG C ỦNG CỐ Ố
1 CƠ THỂ NHỆN CÓ MẤY PHẦN ?
So sánh với các phần cơ thể giáp xác.
Đầu ngực
2 đôi râu Các chân hàm
2 đôi càng Các chân ngực
4 đôi chân bò
1 đôi kìm
1 đôi chân xúc giác
4 đôi chân bò
Núm tuyến tơ
Trang 1616