Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân, Con cha biết con cò, con vạc, Con cha biết những cành mềm mẹ hát Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân Con cò - Chế Lan Viên a Trong đoạn thơ trên có nh
Trang 1Đề số 35
I Trắc nghiệm
Câu 1
a) Ghi tên các nhân vật vào sau mỗi câu Kiều sau đây :
- Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh ( )
- Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao ( )
- Nhác trông nhờn nhợt màu da Ăn chi to lớn đẫy đà làm sao ( )
- Sống làm vợ khắp ngời ta Hại thay thác xuống làm ma không chồng ( )
- ở ăn thì nết cũng hay Nói lời ràng buộc thì tay cũng già ( )
- Một tay bẻ biết bao cành phù dung ( )
- Trông lên mặt sắt đen sì ( )
- Phong t tài mạo tót vời Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa ( )
b) Hãy sắp xếp các nhân vật trên theo hai nhóm sau : - Nhân vật chính diện :
- Nhân vật phản diện :
c) Cách tả ngoại hình nhân vật chính diện và nhân vật phản diện của Nguyễn Du có gì khác nhau ? - Nhân vật chính diện :
- Nhân vật phản diện :
Câu 2 Cho đoạn thơ sau : Con cò ăn đêm, Con cò xa tổ, Cò gặp cành mềm, Cò sợ xáo măng
Ngủ yên ! Ngủ yên ! Cò ơi, chớ sợ ! Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng ! Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân, Con cha biết con cò, con vạc, Con cha biết những cành mềm mẹ hát Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân (Con cò - Chế Lan Viên) a) Trong đoạn thơ trên có những câu thơ lấy ý từ bài ca dao quen thuộc nào mà em đã học ? Hãy chép lại bài ca dao ấy - Bài ca dao :
Trang 2
b) Cho biết trong đoạn thơ trên tác giả có sử dụng phép tu từ nào là chủ yếu ? Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc ý trả lời mà em cho là đúng nhất A ẩn dụ C Điệp ngữ B Hoán dụ D Nhân hoá c) Đoạn thơ trên là lời của ai ? A Lời của ngời con nói với mẹ B Lời của con cò nói với con C Lời hát ru con và những tâm tình, nỗi lòng của ngời mẹ đối với con Câu 3 Hãy sắp xếp các tác phẩm sau đây thành 3 nhóm : Văn bản tự sự, Văn bản trữ tình, Văn bản nhật dụng Con hổ có nghĩa, Chiếc lợc ngà, Mùa xuân nho nhỏ, Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, Tôi đi học, Cuộc chia tay của những con búp bê, Động Phong Nha, Bức th của thủ lĩnh da đỏ, Làng, Đồng chí, Bếp lửa, ánh trăng
Câu 4 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dới. Những ý tởng ấy tôi cha lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng, lòng tôi lại tng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. a) Hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai ? - Tên văn bản :
- Tên tác giả :
b) Đoạn văn trên đợc trình bày theo phơng thức biểu đạt nào ? A Tự sự B Biểu cảm C Trữ tình D Tự sự - trữ tình c) Câu "Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ" thuộc kiểu câu nào ? A Câu đơn B Câu ghép
Câu 5
Một bạn học sinh nói với thầy giáo nh sau :
- Tha thầy ! Tuần này, lớp em có nhiều yếu điểm lắm ạ
a) Bạn học sinh đó dùng từ "yếu điểm" ở trờng hợp này đúng hay sai ?
A Đúng hay B Sai
Trang 3b) Giải thích nghĩa của từ "yếu điểm" :
b) Trong câu văn sau đây từ "trẻ con" thuộc từ loại nào ?
Nó đã lớn rồi nhng còn rất trẻ con.
Cò mãi yêu con.
Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
(Con cò - Chế Lan Viên)
2 Phân tích chất thơ của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa"
Trang 4- Hồ Tôn Hiến
- Kim Trọng
b) Sắp xếp đúng, đủ :
- Nhân vật chính diện : Thuý Kiều, Đạm Tiên, Kim Trọng
- Nhân vật phản diện : Mã Giám Sinh, Tú Bà, Hoạn Th, Sở Khanh,
Hồ Tôn Hiến
c) Nhận xét chính xác về cách tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du
nh sau :
- Nhân vật chính diện : Miêu tả theo bút pháp ớc lệ, tợng trng
- Nhân vật phản diện : Miêu tả theo bút pháp hiện thực
Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao.
Ông ơi ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nớc trong
Đừng xáo nớc đục, đau lòng cò con.
b) Khoanh vào chữ cái C
c) Khoanh vào chữ cái C
3
Sắp xếp đúng các tác phẩm thành 3 nhóm nh sau :
- Văn bản tự sự : Con hổ có nghĩa, Chiếc lợc ngà, Tôi đi học, Làng
- Văn bản trữ tình : Mùa xuân nho nhỏ, Đồng chí, Bếp lửa, ánh trăng
- Văn bản nhật dụng : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, Cuộc chia tay của những con búp bê, Động Phong Nha, Bức th của thủ lĩnh
b) Khoanh vào chữ cái D
c) Khoanh vào chữ cái B
5
a) Khoanh vào chữ cái B
b) Giải thích từ "yếu điểm" là điểm quan trọng
c) Thay từ "yếu điểm" bằng từ "nhợc điểm" hoặc "điểm yếu", "khuyết
điểm"
6 a) Học sinh kể tên đầy đủ các từ loại đã đợc học trong chơng trình
Ngữ văn THCS nh sau :
Trang 5Danh từ, Động từ, Tính từ, Số từ, Lợng từ, Chỉ từ, Phó từ, Đại từ, Quan hệ từ, Trợ từ, Thán từ, Tình thái từ.
b) Khoanh vào chữ cái Cc) Khoanh vào ch cái B
c) Từ hình ảnh ngời mẹ trong lời thơ của Chế Lan Viên nghĩ suy về ngời mẹ nói chung
2 a) Viết thành một văn bản, đúng thể loại nghị luận văn học, diễn đạt trôi chảy, không
+ Chất thơ lắng sâu trong câu văn tả tình với những mẩu chuyện xúc động, đáng yêu, toả ra từ vẻ đẹp trong thế giới tâm hồn của con ngời: anh thanh niên trên trạm quan sát Yên Sơn cao 2600 mét, anh bạn trên đỉnh Phăng-xi-păng, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét, ông kĩ s già ở vờn rau Sa Pa cho đén bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô kĩ s mới ra trờng Tất cả những con ngời ấy đã tạo nên một sức âm vang lớn đằng sau cái lặng lẽ ngàn đời của vùng đất Sa Pa (học sinh phân tích trọng tâm vào nhân vật anh thanh niên)
+ Cái thơ mộng, vẻ huyền ảo của Sa Pa quyện chặt với cái đẹp tâm hồn con ngời và
vẻ đẹp trong mối quan hệ giữa con ngời với nhau đã làm nên chất thơ của con ngời, của cuộc sống
+ Văn xuôi, truyện ngắn mà giàu nhịp điệu, âm thanh, êm ái nh một bài thơ
Đề số 36
I trắc nghiệm
1 Kể tên 5 truyện ngắn Việt Nam từ sau năm 1945 đợc học trong chơng trình Ngữ văn
lớp 9 và sắp xếp theo các thời kì lịch sử nh sau :
2 Tác phẩm nào có ngôi kể là nhân vật xng “tôi” ?
B Chiếc lợc ngà D Lặng lẽ Sa Pa
Trang 63 Điền vào cột bên phải tên tác phẩm cho phù hợp với nội dung nêu ở cột bên trái.
1 Tình yêu làng quê thắm thiết, lòng yêu nớc và
tinh thần kháng chiến của nhân dân
2 Phẩm chất của những con ngời lao động mới
bình dị, khiêm nhờng mà cao cả, trong một
không khí bàng bạc chất thơ
3 Cuộc sống gian khổ, tâm hồn trong sáng, mộng
mơ và tinh thần dũng cảm của những cô gái thanh
niên xung phong những năm chống Mĩ
4 Những suy nghĩ, trải nghiệm sâu sắc về cuộc
đời, niềm trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình
dị, gần gũi với cuộc sống, quê hơng
4 Hãy điền giai đoạn sáng tác vào chỗ trống cho hợp lí. A Đồng chí (Chính Hữu) (……….)
B Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm) ( )… …
C Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải) (………)
D Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) (……….)
5 Nối cột A với cột B sao cho hợp lí. Cột A Cột B 1 Đồng chí 2 Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ 3 Con cò 4 Nói với con 5 Viếng Lăng Bác a) Vận dụng sáng tạo và giọng điệu lời ru của ca dao b) Chi tiết, hình ảnh, ngôn từ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm c) Khai thác điệu ru ngọt ngào, trìu mến d) Giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp gợi cảm e) Cách nói giầu hình ảnh vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý sâu xa 6 Hãy điền vào các dòng thơ tên tác giả và tác phẩm : A “Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi” ( .)
B “Ngời đồng mình thơng lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa đo chí lớn” ( .)
Trang 7C “Con cha biết những cành mềm mẹ hát
Sữa mẹ nhiều con ngủ chẳng phân vân”
( .)
D Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim ( .)
7 Những văn bản sau đây văn bản nào không phải là văn bản nhật dụng ?
A Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử
9 Các văn bản nhật dụng đợc học trong chơng trình THCS đề cập tới nội dung nào ?
A Quyền sống của con ngời
B Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
D. Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử
13 Văn bản nhật dụng nào sau đây đợc viết trong phơng thức nghị luận ?
A. Mẹ tôi
B. Phong cách Hồ Chí Minh
C. Ca Huế trên sông Hơng
D. Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử
14 Điền vào chỗ trống tên thành phần biệt lập trong câu sao cho chính xác.
Trang 8A. ừ, tởng gì nhất định đầu tháng m… ời anh sẽ đi ra đợc đến đầu cầu thang (………)
(Bến Quê - Nguyễn Minh Châu)
B. Anh con trai miễn cỡng mặc quần áo, đội chiếc mũ nan rộng vành đề phòng đến tra có thể nắng to theo lời yêu cầu khẩn khoản của Nhĩ - giắt vào ngời mấy đồng bạc (…… )
(Bến quê)
C. Hôm nay ông Nhĩ có vẻ khoẻ ra nhỉ ?
- Dạ, con cũng thấy nh hôm qua (…… )
(Bến quê)
D. Bố đang sai con đi làm cái việc gì lạ thế ?
Hay là thế này nhé - Nhĩ vẫn không hề thay đổi ý kiến - Con cầm đi mấy đồng bạc xem bên ấy có hàng quán gì ngời ta bán bánh trái gì con mua cho bố (………… )
(Bến quê)
15 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý trả lời đúng ?
Chỉ ra biện pháp liên kết câu đúng trong đoạn văn sau :
Chị Thao thổi còi Nh thế là đã hai mơi phút qua Tôi cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống cái lỗ đã đào, châm ngòi
(Những ngôi sao xa xôi)
A. Phép nối
B. Phép thế
C. Phép lặp
D. Phép đồng nghĩa
16 Cho tình huống sau :
Tuấn hỏi Nam :
- Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không ?
Nam bảo:
- Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
Hàm ý của ngời nói là gì ?
A. Đội bóng huyện chơi không hay
B. Tôi không muốn bình luận về việc này
C. Ca ngợi trang phục rất đẹp
D. Tôi không để ý đến đội bóng đá
17 Khi báo ân cho Thúc Sinh, Thúy Kiều có nhắc tới Hoạn Th :
Vợ chàng quỷ quái tinh ma“
Phen này kẻ cắp, bà già gặp nhau Kiến bò miệng chén cha lâu
Mu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”
Lời nói của Thuý Kiều hàm chứa ý gì ?
A Thúy Kiều muốn nói với Thúc Sinh rằng tất cả những đau khổ, bất hạnh mà nàng phải nếm trải khi lấy Thúc Sinh đều do Hoạn Th gây ra
B Nàng quyết tâm trừng trị Hoạn Th để báo thù cho hả giận
Trang 9C Cả 2 ý trên.
18 Xem xét những câu sau đây, câu nào không phải là câu ghép.
A Nhng nghệ sĩ không những không ghi lại cái đã có rồi mà muốn nói một điều gì
mới mẻ.
(Nguyễn Đình Thi - Tiếng nói của Văn Nghệ)
B Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn ngời sáng tác, vừa là sợi dây cho mọi
ng-ời sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.
(Nguyễn Đình Thi - Tiếng nói của Văn Nghệ)
C Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt vì cảnh trớc mặt bỗng nhiên hiện lên đẹp
một cách kỳ lạ.
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)
D Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to
(Nguyễn Thành Long - Lặng lẽ Sa Pa)
19 Câu nói của bé Thu: “Ba ! không cho ba đi nữa ! Ba ở nhà với con” có mục đích nói
21 Từ “đoàn thuyền” trong hai câu thơ : Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi“ ” và “Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” (Huy Cận)
Đợc chuyển nghĩa theo phơng thức nào ?
B Câu cầu khiến D Câu trần thuật
23 Từ “Xuân” trong trờng hợp nào dới đây đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức
hoán dụ
A Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nớc non
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
B Khi ngời ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp
(Hồ Chí Minh)
24 Câu nghi vấn :
Rằng mua ngọc đến Lam Kiều
Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tờng
Trang 10(Truyện Kiều)Dùng để làm gì ?
a) “Ngời cũ” và “cố nhân” có phải là những từ đồng nghĩa không ?
b) Có thể đổi chỗ hai từ này trong đoạn thơ trên đợc không ? Tại sao ?
2 Cảm nhận và suy ngẫm của em về đoạn thơ sau :
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà caMột nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏLặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
3 Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
4 Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
4 Điền các giai đoạn nh sau :
A 1945 – 1954
B 1964 – 1975
C Từ sau năm 1975
Trang 11D 1954 - 1964
5 Nối :1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – e, 5 – d
6
Điền vào bên dới các dòng thơ tên tác giả, tác phẩm
A Sang thu – Hữu Thỉnh
B Nói với con – Y Phơng
C Con cò – Chế Lan Viên
1 a) “Ngời cũ” và “cố nhân” là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn vì sắc thái ý nghĩa,
tình cảm, trờng liên tởng của hai từ ấy không giống nhau Thờng khi có từ Hán Việt đồng nghĩa với một từ thuần việt nào đó thì sắc thái biểu cảm khác nhau ; từ Hán Việt có tính chất trang trọng, kiểu cách hơn hơn, nghi thức, nghiêm túc hơn, khả năng trừu tợng cao hơn, do vậy cũng gây ấn tợng xa vời, lạnh lùng hơn, trong khi từ thuần Việt cùng nghĩa bình dị hơn, nôm na, xuề xoà hơn nên cũng gợi ấn tợng thân tình, gần gũi, ấm áp hơn b) Không thể đổi chỗ từ “ngời cũ” và “cố nhân” trong đoạn thơ vì :
- Hai từ chỉ hai ngôi thích hợp, “ngời cũ” chỉ Kiều (tự xng) còn “cố nhân” là từ Kiều gọi Thúc Sinh trong giao tiếp, ngời xa thờng nói khiêm nhờng và đề cao ngời nghe
dù ngời nghe ở vai dới hay vai trên đối với mình “Ngời cũ” nôm na, bình dị, “cố nhân” trịnh trọng, kiểu cách hơn
Trang 12- Hai từ ở những vị trí thích hợp cho diễn biến tình cảm và thái độ của Kiều.
Thúc Sinh là ngời đầu tiên đã cứu vớt Thuý Kiều ra khỏi dòng đời ô nhục lầu xanh
và sống với Thuý Kiều trong tình nghĩa vợ chồng, dù sau đó Thúc Sinh không cu mang nổi Thúy Kiều Sau mấy năm xa cách, Kiều đang sống với Từ Hải, nhng phút gặp lại, Kiều vẫn không khỏi xúc động
“Sâm thơng chẳng vẹn chữ tòngTại ai há dám phụ lòng cố nhân”
Thúc Sinh thành “cố nhân” Từ này trang trọng kiểu cách nên thành xa vời quá, gợi hình ảnh chỉ hoàn toàn thuộc về những gì đã qua đi lâu rồi Kiểu cách trang trọng thế mới
có thể nói đến chuyện “tạ lòng”, “báo ơn” đợc
2 a) Yêu cầu về nội dung và nghệ thuật
+ Tập trung thể hiện, làm nổi bật nguyện ớc muốn cống hiến mùa xuân nho nhỏ của mình cho mùa xuân của dân tộc
+ Đó là sự khiêm nhờng, lặng lẽ, hiến dâng
+ Chú ý : biện pháp nghệ thuật tu từ : điệp ngữ, hoán dụ, khai thác phân tích ý nghĩa “dâng”; đại từ “ta” nhịp điệu thiết tha, sâu lắng
b) Yêu cầu về hình thức
+ Bài viết có bố cục mạch lạc, rõ ràng gồm 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài
+ Lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của ngời viết
+ Diễn đạt trôi chảy, lu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Đề số 37
I trắc nghiệm
Bài tập 1
“ Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn :
- Cháu van ông, nhà cháu mới tỉnh đợc một lúc, ông tha cho !
- Tha này! Tha này!
Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu Hình nh tức quá không thể chịu đợc, chị Dậu liều mạng cự lại :
- Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ !
Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu
Chị Dậu nghiến hai hàm răng :
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !”
(Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
Đọc kỹ đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau :
1 Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý kiến mà em cho là đúng
a) Nội dung đoạn trích là gì ?
Trang 13A Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đơng thời đã
đẩy ngời dân đến tình cảnh vô cùng khốn quẫn khiến họ phải liều mạng cự lại
B Ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thơng vừa có sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng mãnh liệt
A Một nhà văn chuyên viết về nông thôn và ngời nông dân
B Một học giả triết học, văn học cổ ; một nhà báo tiến bộ và là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc cách mạng tháng tám 1945
C Một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc cách mạng
2 a) Đoạn trích có mấy lợt lời ?
Trang 14C Cả nghĩa đen và nghĩa bóng
c) Sử dụng các từ “bịch”, “bốp” trong đoạn trích có tác dụng :
A Gợi đợc âm thanh hành động của tên cai lệ đối với chị Dậu
B Vừa gợi đợc âm thanh của hành động vừa thể hiện đợc bản chất hung dữ, hống hách, tàn bạo của tên cai lệ đối với chị Dậu
A Là cuộc hội thoại
B Là đoạn văn kể về việc chị Dậu chống lại tên cai lệ để bảo vệ chồng
C Là đoạn văn miêu tả cảnh chị Dậu đánh lại tên cai lệ để bảo vệ chồng
b) Trong văn bản tự sự, yếu tố quan trọng nhất là:
Trang 156 a) Sắp sếp tên tác giả vào ô trống cho thích hợp : Thế Lữ (1) ; Hồ Chí Minh (2) ; Phan
Bội Châu (3) ; Vũ Đình Liên (4) ; Tế Hanh (5) ; Tố Hữu (6)
Thơ ca yêu nớc và cách mạng đầu
thế kỷ XX đến 1930 Thơ ca cách mạng 1930 1945–
Thơ ca lãng mạn (thơ mới)
7 a) Khổ thơ nào trong bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh thể hiện rõ nét nhất sự cảm
nhận tinh tế, độc đáo của nhà thơ với những chuyển biến của thiên nhiên, đất trời lúc giao mùa ?
c) Điền vào chỗ trống các từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh nhận định về bài thơ
“Con cò” của Chế Lan Viên
Bài thơ ca ngợi và ý nghĩa của
qua việc vận dụng sáng tạo và hình ảnh
d) Bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên có âm hởng nh thế nào ?
A Trữ tình tha thiết
B Ngọt ngào, sâu lắng
C Âm hởng lời ru nhng đầy suy ngẫm, triết lí
Trang 168 a) Em đồng ý với ý kiến nào dới đây về văn bản nhật dụng ?
A Văn bản nhật dụng là khái niệm thể loại nh kiểu văn bản tự sự, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận
B Văn bản nhật dụng là khái niệm chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản
C Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản
D Văn bản nhật dụng cũng giống nh những bài học giáo dục công dân, lịch sử b) Trong văn bản nhật dụng, ngòi viết thờng sử dụng :
A Một phơng thức biểu đạt
B Kết hợp nhiều phơng thức biểu đạt C Dùng hai phơng thức chứng minh và nghị luận c) Ghi tên chủ đề mà các văn bản nhật dụng sau đề cập vào chỗ trống tơng ứng: A Ôn dịch, thuốc lá :
B Bài toán dân số :
C Phong cách Hồ Chí Minh :
D Đấu tranh cho một thế giới hoà bình :
d) Văn bản nhật dụng nào dới đây không viết về chủ đề môi trờng : A Bài toán dân số
B Ôn dịch, thuốc lá C Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 9 a) Văn bản nào dới đây không phải là văn bản biểu cảm ? A Cổng trờng mở ra
B Đoàn thuyền đánh cá C Chiếu dời đô
D Một thứ quà của lúa non : Cốm b) Nối tên văn bản sao cho phù hợp với tên tác giả : Tên văn bản Tên tác giả A Bàn về đọc sách 1 Trần Quốc Tuấn B Hịch tớng sĩ 2 La Sơn Phu Tử C Bàn về phép học 3 Chu Quang Tiềm D Tiếng nói của văn nghệ 4 Nguyễn Đình Thi c) Trong văn bản nghị luận, ngòi viết thờng sử dụng phép lập luận nào là chủ yếu ? A Phép phân tích
B Phép tổng hợp C Phép so sánh
D Phép giải thích
d) Trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”, luận cứ nào là quan trọng nhất ?
A Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời
B Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc
C Những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi
b-ớc vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới
Trang 17D Bớc vào thế kỉ mới thế hệ trẻ cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, rèn những thói quen tốt để đa đất nớc vào công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
II Tự luận
1 Kết thúc bài thơ “Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan) và “Bạn đến chơi nhà”
(Nguyễn Khuyến) đều xuất hiện cụm từ “ta với ta” nhng ở mỗi bài lại diễn đạt một nội dung ý nghĩa khác nhau Em hãy phân tích và làm sáng tỏ điều đó
2 Vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân Việt nam trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân
ru đối với cuộc đời mỗi con ngời/ ca dao/ giàu ý nghĩa biểu tợng
d) C
8
a) B, C b) B c) A Tác hại của thuốc lá
B Vấn đề gia tăng dân số
C Vấn đề kết hợp truyền thống và hiện đại
D Vấn đề chống chiến tranh và bảo vệ hoà bình
d) A, B
9 a) A, C b) A(3) ; B (1) ; C (2) ; D (4) c) A, B d) C
II tự luận
1 a) Đảm bảo là một đoạn văn hoặc bài viết ngắn có bố cục hoàn chỉnh ; trình bày gãy
gọn, diễn đạt trôi chảy, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp
b) Cả hai bài thơ đều sử dụng cụm từ “ta với ta” (từ ta trong Tiếng Việt là đại từ vừa chỉ
số ít vừa chỉ số nhiều, vừa là ngôi thứ nhất vừa là ngôi thứ hai) để kết thúc bài thơ nhng ở
Trang 18mỗi bài thơ lại thể hiện nội dung ý nghĩa khác nhau, diễn đạt đợc những tâm trạng, tình cảm rất khác nhau :
+ ở bài thơ Qua Đèo Ngang: “ta với ta” đặt trong câu thơ và cả bài thơ đợc hiểu là nhà thơ đối diện với chính mình (từ ta chỉ số ít và ngôi thứ nhất), không có ai để giải bày, chia sẻ Nỗi cô đơn đợc thể hiện chân thực và sâu sắc Đó là một nỗi cô đơn tuyệt đối Cách sử dụng cụm từ này thể hiện một cách rõ nét, tài tình tâm trạng của tác giả, tâm trạng buồn vắng, cô đơn Đây cũng là nội dung chính của bài thơ
+ ở bài Bạn đến chơi nhà : “ta với ta” đợc hiểu là tôi với bác, khách và chủ tuy hai
mà là một (vừa chỉ số ít vừa chỉ số nhiều, vừa là ngôi thứ nhất, vừa là ngôi thứ hai), vì đã hết sức hiểu nhau, thông cảm, đồng cảm với nhau, trở thành tri âm tri kỉ Cụm từ trên đã tập trung diễn đạt một cách tài tình, tinh tế tình bạn chân thành, thắm thiết, cao đẹp của tác giả - nội dung chính của bài thơ - khiến ngời đọc xúc động
c) Nhận xét : Trong ngôn ngữ văn chơng, các từ về hình thức có thể giống nhau hoàn toàn nhng nghĩa của chúng lại khác nhau do đợc sử dụng trong mạch văn khác nhau, văn cảnh khác nhau Nhà văn, nhà thơ chính là ngời làm nên điều kì diệu đó giúp cho ngôn ngữ văn chơng ngày càng có vẻ đẹp mới, có khả năng diễn đạt phong phú làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp
2 a) Đảm bảo bài viết là một văn bản nghị luận văn học hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng,
hợp lí ; có cách diễn đạt trong sáng, gãy gọn, gợi cảm ; không mắc lỗi diễn đạt và chính tả
b) Giới thiệu đợc tác giả, tác phẩm
c) Phân tích, đánh giá đợc vẻ đẹp tâm hồn của ông Hai - ngời nông dân Việt Nam, trong truyện ngắn “Làng"
- Xác định vẻ đẹp tâm hồn ông Hai Thu chính là vẻ đẹp của tình yêu làng quê, tình yêu đất nớc, trung thành với cách mạng, kháng chiến của ông Hai
- Trớc cách mạng, ông Hai là ngời luôn gắn bó, tự hào về làng chợ Dầu quê ông, tuy nhiên tình cảm đó còn có những hạn chế do cha đợc giác ngộ Bên cạnh niềm tự hào chính đáng về quê hơng giàu đẹp, đợc biểu hiện qua thói khoe làng của ông (học sinh nêu
đợc dẫn chứng và phân tích) Đặc biệt ông còn khoe về cái sinh phần viên tổng đốc làng
ông, điều này khi đợc giác ngộ ông thấy chỉ đáng thù nó vì nó đã làm cho ông và dân làng
+ Ông Hai vô cùng đau khổ, tủi hổ khi đột ngột nghe tin làng ông theo giặc từ ngời
đàn bà tản c ở dới xuôi lên Phân tích diễn biến tâm lí của ông Hai đợc tác giả miêu tả hết sức cụ thể nhng tinh tế từ lúc mới nghe tin, lúc trở về nhà
+ Phân tích đợc nỗi ám ảnh nặng nề đã biến thành nỗi sợ hãi trong ông Hai
+ Trong lúc lâm vào tình thế đau khổ, bế tắc cùng cực ông Hai càng bộc lộ lòng yêu làng, yêu nớc của mình