Đây là đề nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm truyện, chủ yếu bàn bạc về vẻ đẹp của nhân vật chính là hình tợng vua Quang Trung.. Đoạn thơ sau trong Truyện Kiều của Nguyễn Du : Đầ
Trang 1Đề số 29
I Trắc nghiệm
Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :
1 Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ đợc viết vào thời kì :
A Nhà Hậu Lê
B Cuối nhà Lê, đầu nhà Nguyễn
C Đầu đời Nguyễn
D Nhà Mạc
2 Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ :
A Kể về chuyện trong ma nhàn rỗi viết văn
B Là tác phẩm chẳng những có giá trị văn chơng đặc sắc mà còn cung cấp nhữngtài liệu quí về sử học, địa lí, xã hội học
C Kể về cuộc đời của những ngời dân Hải Dơng, quê ông
3 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh của Phạm Đình Hổ :
A Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và bọn quan lại từ trung ơng đến địaphơng lúc bấy giờ
B Phản ánh tình hình đất nớc ta dới thời chúa Trịnh Sâm
C Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lạithời Lê Trịnh
D Cả ba ý trên
4 Đoạn văn sau trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:
Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì Có khi lấy cả cây đa
to, cành lá rờm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về Nó giống nh một cây cổ thụ mọc trên
đầu non hốc đá, rễ dài đến vài trợng, phải một cơ binh mới khiêng nổi, lạo bốn ngời đi kèm, đều cầm gơm, đánh thanh la độc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay.
Có nội dung :
A Ca ngợi công lao của chúa Trịnh trong việc tạo nên cảnh đẹp cho đất nớc
B Ca ngợi những kì tích của chúa Trịnh
C Tố cáo những hành động ăn cớp trắng trợn của Chúa Trịnh
5 Nghệ thuật miêu tả của Phạm Đình Hổ ở Chuyện cũ trong Phủ chúa Trịnh là :
A Sử dụng phép liệt kê và miêu tả tỉ mỉ một số sự kiện tiêu biểu
B Đa ra các sự việc cụ thể, khách quan, không xen lời bình, để sự việc tự nói lên
vào Đêm đến, các cậu trèo qua tờng thành lẻn ra, sai tay chân đem lính đến lấy phăng
đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để doạ lấy tiền.
A Sự tận tuỵ của quan lại đối với triều đình phong kiến thời Lê Trịnh
B Sự trung thành của quan lại đối với nhà Chúa
C Thợng bất chính, hạ tắc loạn Bọn hoạn quan lợi dụng cơ hội để kiếm chác
D Cả ba ý trên
7 Từ nào sau đây có yếu tố đờng với nghĩa là nhà :
A thánh đờng B học đờng C đờng sá
D đờng mật E đờng bộ G nhà tiền đờng
8 Từ nào sau đây có yếu tố giả với nghĩa là ngời :
A tác giả B giả tạo C soạn giả
D học giả E giả dối G giả vờ
9 Đoạn văn sau đây :
Trang 2Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì Có khi lấy cả cây đa
to, cành lá rờm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật nào là chủ yếu ?
B Một cuốn truyện truyền kì
C Một cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chơng hồi
11 Tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí là :
A Ngô Thì Chí
B Ngô Thì Du
C Nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyệnThanh Oai, tỉnh Hà Tây
12 Đoạn văn sau trích trong Hoàng Lê nhất thống chí :
Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mơi ngày có thể đuổi đợc ngời Thanh Nhng nghĩ chúng là nớc lớn gấp mời nớc mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mu báo thù Nh thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm nh vậy Đến lúc ấy chỉ có ngời khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm đ-
ợc Chờ mời năm nữa, cho ta đợc yên ổn mà nuôi dỡng lực lợng, bấy giờ nớc giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng ?
Cho biết vua Quang Trung là một ngời :
A Chủ quan khinh địch do ỷ vào sức mạnh của quân ta
B Có ý chí quyết thắng và có tầm nhìn xa trông rộng
C Cả A và B
13 Lời dụ của Quang Trung (hồi thứ 14 - Hoàng Lê nhất thống chí) thể hiện nội dung gì ?
Quân Thanh sang xâm lấn nớc ta, hiện ở Thăng Long, các ngơi đã biết cha ? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phơng Bắc, phơng Nam chia nhau mà cai trị Ngời phơng Bắc, không phải nòi giống nớc ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, ngời mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trng Nữ Vơng, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng ngời dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi đợc chúng về phơng Bắc ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu đời.
Từ đời nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ nh hồi nội thuộc xa kia Mọi việc lợi, hại, đợc, mất ấy đều là chuyện cũ rành rành của các triều đại trớc Nay ngời Thanh lại sang, mu đồ lấy nớc Nam ta đặt làm quận huyện, không biết trông gơng mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xa Vì vậy ta phải kéo quân ra đánh đuổi Các ngơi đều là những kẻ
có lơng tri, lơng năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu nh việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trớc !
A Nhắc lại truyền thống của chống ngoại xâm của dân tộc ta, kêu gọi quân lính
đồng tâm hiệp lực đánh giặc đồng thời ra kỉ luật nghiêm cho quân sĩ
B Khẳng định chủ quyền dân tộc của ta và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa,trái đạo trời của giặc, nêu bật dã tâm của chúng, nhắc lại truyền thống của chống ngoạixâm của dân tộc ta từ xa, kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực đánh giặc
C Khẳng định chủ quyền dân tộc của ta và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa,trái đạo trời của giặc, nêu bật dã tâm của chúng
Trang 3Truyện Tuỳ bút
B
A
C
14 Vua Quang Trung nêu những tấm gơng các anh hùng chống xâm lợc phơng Bắc trong
quá khứ của dân tộc ta (trong đoạn văn ở câu 13) nhằm :
A Thể hiện niềm khát khao đợc ghi tên mình vào danh sách các anh hùng dântộc
B Khơi gợi niềm tự hào dân tộc và thể hiện ý chí quyết tâm không thua kém ngờixa
C Nêu cao truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta
D Tất cả các ý trên
15 Đoạn văn sau :
Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp, dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trớc qua cầu phao, rồi nhằm hớng bắc mà chạy Quân sĩ các doanh nghe tin, đều hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu sang sông, xô đẩy nhau rơi xuống mà chết rất nhiều Lát sau cầu lại bị đứt, quân lính đều rơi xuống nớc, đến nỗi nớc sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chạy đợc nữa.
A Kể về sự thất bại thảm hại của binh tớng nhà Thanh
B Kể về sự tấn công nhanh nh chớp của quân ta
C Kể về sự hèn nhát của Tôn Sĩ Nghị
Bài tập 2
Cho các từ nhũng nhiễu, hào hùng, xa hoa, thảm bại Hãy điền vào chỗ trống ởcác câu sau đây sao cho thích hợp :
1 Qua Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh, thấy đợc cuộc sống của vua chúa,
sự của quan lại thời Lê trịnh và giá trị nghệ thuật của một bài tuỳ bút cổ.
2 Qua đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí, cảm nhận đợc vẻ đẹp
của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh,
sự của bọn xâm lợc và số phận bi thảm của lũ vua quan phản nớc hại dân ; hiểu đợc giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động.
Bài tập 3
Nối ô A, C vào các dòng ở ô B sao cho thích hợp
Hiện thực cuộc sống đợc phản ánh thông qua số phận con
ngời cụ thể.
Ghi chép về những con ngời, những sự việc cụ thể, có thực,
qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánh giá của mình
về con ngời và cuộc sống.
Phân tích đoạn trích ở hồi 14 trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí để làm nổi
bật vẻ đẹp của hình tợng vua Quang Trung
Đáp án Đề số 29
I Trắc nghiệm
Trang 4Bài tập 1
Khoanh tròn vào các chữ sau :
Câu 1 : C Câu 2 : B Câu 3 : C Câu 4 : C
Câu 5 : D Câu 6 : C Câu 7 : A, B, G Câu 8 : A, C, D
Đây là đề nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm truyện, chủ yếu bàn bạc về
vẻ đẹp của nhân vật chính là hình tợng vua Quang Trung
Ngoài yêu cầu chung của kiểu văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hay đoạntrích), về nội dung, cần phân tích để làm nổi bật vẻ đẹp của hình tợng vua Quang Trungvới các sau : con ngời hành động mạnh mẽ, quyết đoán ; có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén ;
có ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng ; có tài dụng binh nh thần; lẫm liệt trongchiến trận ; là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại
Đề số 30
I trắc nghiệm
Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :
1 Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn :
A Đầu thế kỉ XVII - cuối thế kỉ XVIII
B Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX
3 Các yếu tố nào sau đây có ảnh hởng tới sự nghiệp văn học của Nguyễn Du ?
A Thời đại và gia đình
B Sự hiểu biết sâu rộng và vốn sống phong phú của Nguyễn Du
C Trái tim giàu yêu thơng của ông
5 Các sáng tác nào sau đây của Nguyễn Du đợc viết bằng chữ Nôm :
A Truyện Kiều, Thanh Hiên thi tập
B Văn chiêu hồn, Nam trung tạp ngâm
C Truyện Kiều, Văn chiêu hồn
D Gồm cả A, B, C
6 Truyện Kiều đợc viết theo thể thơ :
A Song thất lục bát
B Thất ngôn
C Lục bát
7 Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là :
Trang 5A Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớpthống trị và số phận những con ngời bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ng-
ời phụ nữ ; đồng thời bộc lộ niềm thơng cảm sâu sắc trớc những khổ đau của con ngời
B Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớpthống trị và số phận những con ngời bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ng-
8 Truyện Kiều mang những giá trị nhân đạo cơ bản nhất là :
A Niềm thơng cảm sâu sắc trớc những đau khổ của con ngời
B Sự lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
C Sự trân trọng, đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ớc mơ,khát vọng chân chính
D Gồm cả ba ý trên
9 Giá trị nổi bật về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là :
A Với Truyện Kiều, ngôn ngữ văn học của dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới
đỉnh cao rực rỡ
B Với Truyện Kiều, nghệ thuật tự sự đã có bớc phát triển vợt bậc, từ nghệ thuậtdẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí conngời
C Cả A và B
10 Đoạn thơ sau trong Truyện Kiều của Nguyễn Du :
Đầu lòng hai ả tố nga, Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi ngời mỗi vẻ mời phân vẹn mời.
A. Giới thiệu khái quát hai nhân vật Thuý Kiều và Thuý Vân
B. Miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều
C. Kể về cuộc đời của Kiều và Vân
11 Câu thơ Làn thu thuỷ nét xuân sơn miêu tả :
A. Vẻ đẹp nét mặt của Thuý Kiều
B. Vẻ đẹp đôi mắt, đôi lông mày của Thuý Kiều
B Khi tả Thuý Vân, tác giả tả nhan sắc và cái tài, cái tình của nàng Thuý Kiềucũng đợc tả nh thế nhng sắc và tài, cái tình của nàng đợc tô đậm nét hơn, dụng công hơn
C Khi tả Thuý Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tài, cáitình của nàng Thế nhng, khi tả Thuý Kiều, nhà thơ tả sắc hết sức sơ lợc và chỉ chú trọngtả cái tài năng hơn ngời của nàng
13 Nhận định nào sau đây đúng ?
A Chân dung Thuý Kiều là chân dung không mang tính cách, số phận Chân dungThuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận
B Chân dung Thuý Kiều và Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận
C Chân dung Thuý Kiều là chân dung mang tính cách, số phận, còn chân dungThuý Vân không mang tính cách, số phận
14 Cách miêu tả Thuý Kiều của Nguyễn Du trong hai câu thơ sau :
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Trang 6Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Khúc nhà tay lựa nên chơng,
Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.
Ca ngợi vẻ đẹp nào của Kiều ?
A Vẻ đẹp nhân phẩm
B Vẻ đẹp hình thức
C Vẻ đẹp tài năng
D Cả ba nội dung trên
16 Chân dung Thuý Vân đợc miêu tả trớc Thuý Kiều vì :
A Thuý Vân là em Thuý Kiều
B Để làm nổi bật chân dung Thuý Vân
C Làm nền để nổi bật lên chân dung Thuý Kiều
19 Gợi tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã :
A Trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con ngời
B Thể hiện sự ngỡng mộ đối với con ngời
A Tả cảnh lễ hội ngày xuân
B Tả cảnh tiết thanh minh
23 Bức tranh thiên nhiên ở hai câu thơ :
Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Trang 7A Khoáng đạt, trong trẻo.
B Mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống
C Nhẹ nhàng, thanh khiết
D Cả ba ý trên
24 Nội dung của đoạn thơ sau :
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên,
Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.
A. Cảnh thiên nhiên mùa xuân
B. Cảnh lễ hội ngày xuân
C. Cảnh mê tín dị đoan
25 Các từ trong đoạn thơ trên : gần xa, yến anh, chị em, tài tử, giai nhân, nô nức, sắm
sửa, dập dìu gợi tả :
A Sự đông vui, nhiều ngời cùng đi hội
B Sự rộn ràng, náo nhiệt của ngày hội
C Tâm trạng của ngời đi lễ hội
D Cả A, B và C
26 Câu thơ :
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật :
A Nhân hoá
Trang 8B ẩn dụ.
C.So sánh
27 Nhận định sau đây đúng hay sai ?
Cảnh mùa xuân ở câu cuối và bốn câu đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân(Truyện Kiều – Nguyễn Du), bên cạnh những nét giống nhau còn có sự khác nhau là bởi
thời gian, không gian thay đổi, nhng điều quan trọng là cảnh đợc cảm nhận qua tâm
trạng Hai chữ nao nao trong câu thơ Nao nao dòng nớc uốn quanh đã nhuốm màu tâm
1 Cho các từ : dự cảm, ớc lệ, vẻ đẹp điền vào các câu sau:
Đoạn thơ Chị em Thuý Kiều sử dụng bút pháp nghệ thuật , lấy
của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con ngời, khắc hoạ rõ nét chân dung chị em thuý Kiều Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con ngời và về kiếp ngời tài hoa mệnh bạc là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du
2 Tìm từ thích hợp điền vào câu sau :
a) Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm , công nghệ, th ờng đợc dùng trong các văn bản , công nghệ Thuật ngữ không có tính
b) Trong văn bản , sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật
và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm và sinh động
Bài tập 3
Đọc những định nghĩa sau đây và trả lời câu hỏi :
+ Đờng phân giác là đờng thẳng chia một góc phẳng ra làm hai góc bằng nhau.
+ Anđehit là một hợp chất hữu cơ mùi nồng, có thể điều chế từ rợu hoặc acetylen + Đột biến là sự thay đổi đột ngột của một tính trạng ở cá thể sinh vật do thay đổi cấu
trúc di truyền.
+ Electron là hạt cơ bản rất nhỏ, thành phần cấu tạo nguyên tử, mang điện tích âm, khi
chuyển động tạo thành dòng điện.
+ Đờng tròn là đờng tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng cách đều một điểm cố
định (gọi là tâm) một khoảng không đổi (gọi là bán kính).
+ Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất.
+ Axêton là một hợp chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ cháy, dễ tan trong nớc, dùng
làm dung môi và để tổng hợp nhiều chất hữu cơ.
+ Trạng ngữ là thành phận phụ trong câu, biểu thị ý nghĩa tình huống : thời gian, địa
điểm, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện v.v
1 Em đã học những định nghĩa này ở những môn học nào ?
2 Các từ in đậm chủ yếu đợc dùng trong loại văn bản nào ?
Bài tập 4
Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong câu văn sau :
Nhà ta ở phờng Hà Khẩu, huyện Thọ Xơng, trớc hiên tiền đờng có trồng một cây
lê, cao vài trợng, lúc nở hoa, trắng xoá thơm lừng ; trớc nhà trung đờng cũng trồng hai cây lựu trắng, lựu đỏ, lúc ra quả trông rất đẹp, bà cung nhân ta sai chặt đi cũng vì cớ ấy.
Bài tập 5
Hãy tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều
Bài tập 6
Tìm các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau (không kể danh từ riêng) :
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi ngời mỗi vẻ mời phân vẹn mời.
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đằn nét ngài nở nang.
Hoa cời ngọc thốt đoan trang,
Trang 9Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
II Tự luận
1 Phân tích đoạn thơ Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) để làm nổi bật
vẻ đẹp của Thuý Kiều và Thuý Vân
2 Trình bày những cảm nghĩ của em về bức tranh thiên nhiên và lễ hội mùa xuân trong
đoạn thơ Cảnh ngày xuân trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
Đáp án Đề số 30
I Trắc ngiệm
Bài tập 1
Khoanh tròn vào các chữ sau :
Câu 1 : B Câu 2 : B Câu 3 : D Câu 4 : A
Câu 5 : C Câu 6 : C Câu 7 : B Câu 8 : D
Câu 9 : C Câu 10 : A Câu 11: B Câu 12 : A
Câu 25 : D Câu 26 : C Câu 27 : A
+ Định nghĩa về axeton và anđehit học ở môn hoá học.
+ Định nghĩa về âm tố và trạng ngữ học ở môn tiếng Việt.
2 Các từ in đậm chủ yếu đợc dùng trong loại văn bản khoa học, công nghệ.
Bài tập 4
Các chi tiết miêu tả trong câu văn :
cao vài trợng; lúc nở hoa, trắng xoá thơm lừng; lúc ra quả trông rất đẹp.
Bài tập 5
Dựa vào sách giáo khoa để tóm tắt Tuy nhiên, không nên học thuộc lòng để saochép lại Cần tóm tắt và diễn đạt theo cách riêng của mình
Bài tập 6
Các từ Hán Việt trong đoạn thơ là : mai, cốt cách, tuyết, tinh thần, phân, trang
trọng, hoa , ngọc, đoan trang
II Tự luận
1 Đây là đề nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm truyện thơ, phân tích để làm nổi
bật vẻ đẹp của hai nhân vật Thuý Vân và Thuý Kiều
Ngoài yêu cầu chung của kiểu văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hay đoạntrích), cần phân tích để làm nổi bật vẻ đẹp của từng nhân vật nh sau:
+ Thuý Vân : Tác giả dùng những thứ cao đẹp của thiên nhiên để so sánh vẻ đẹp trangtrọng, đoan trang của Vân Với thủ pháp liệt kê và cách sử dụng từ ngữ cụ thể cũng nhnhững biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, Thuý Vân hiện lên đẹp một vẻ đẹp trungthực, phúc hậu mà quí phái của ngời phụ nữ Chân dung Thuý Vân là chân dung mangtính cách, số phận Vẻ đẹp của nàng tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh nên nàng sẽ
có cuộc đời bình lặng suôn sẻ
+ Thuý Kiều : Câu thơ giới thiệu khái quát làm hiện lên một Thuý kiều với vẻ đẹp sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn Vẫn dùng những hình tợng nghệ thuật ớc lệ để tả
Thuý Kiều, nét vẽ của Nguyễn Du thiên về gợi, tạo ấn tợng chung về vẻ đẹp của một giai
Trang 10nhân tuyệt sắc; ở đây, nhà thơ tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt – phần tinh anh củatâm hồn và trí tuệ Trong 12 câu dùng để tả Kiều, tác giả dành tới 8 câu để tả tài năng :cầm (đàn), kì (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ), đặc biệt là tài đàn Khúc đàn bạc mệnh mà nàng tự
soạn chính là tiếng nói của một trái tim đa sầu, đa cảm Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp củacả sắc tài tình – – Chân dung của Kiều cũng là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ
đẹp của nàng làm cho tạo hoá phải hờn, phải ghen nên số phận sẽ éo le, đau khổ
2 Đây là kiểu văn bản biểu cảm về tác phẩm văn học, cụ thể là về một đoạn trích Cảnh
ngày xuân trong Truyện Kiều Đề yêu cầu phát biểu những cảm nghĩ về bức tranh thiên nhiên và cảnh lễ hội mùa xuân trong đoạn trích Muốn trình bày tình cảm của mình về
các vấn đề đó, trớc hết phải nêu ra đối tợng gợi nên cảm xúc, suy nghĩ cho mình là bức
tranh thiên nhiên và cảnh lễ hội mùa xuân Trên cơ sở đó, trình bày những cảm xúc, tởng
tợng, liên tởng, suy ngẫm của mình một cách chân thành, phù hợp với đối tợng đợc nêura
Đề số 31
I Trắc nghiệm
Bài tập 1
Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :
1 Đoạn thơ Kiều ở lầu Ngng Bích thuộc phần nào của Truyện Kiều ?
A Gặp gỡ và đính ớc
B Gia biến và lu lạc
C Đoàn tụ
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng.
(Trích : Kiều ở lầu Ngng Bích- Truyện Kiều)
a) Đoạn thơ trên có nội dung :
A Tả cảnh ở lầu Ngng Bích
B Diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều
C Gồm cả hai nội dung trên
b) Không gian trong đoạn thơ :
A Mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp
B Rộng lớn, tăm tối, rợn ngợp
C Cả hai nội dung trên
c) Thời gian trong đoạn thơ :
A Một ngày đêm
B Nhiều ngày đêm
C Lúc sáng sớm và đêm khuya
d) Hình ảnh : vẻ non xa tấm trăng gần và mây sớm đèn khuya gợi :
A Sắc màu của không gian
B Nỗi cô đơn tuyệt đối của Kiều
C Vẻ đẹp của lầu Ngng Bích
Tin sơng luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót ngời tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?
Sân Lai cách mấy nắng ma,
Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm.
(Trích : Kiều ở lầu Ngng Bích - Truyện Kiều)
a) Trong đoạn thơ trên, Kiều nhớ tới ai ?
Trang 11A Nhớ cha mẹ và Thuý Vân.
B Nhớ Kim Trọng và Thuý Vân
C Nhớ cha mẹ và Kim Trọng
b) Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ tới :
A Buổi du xuân tiết thanh minh, hai ngời gặp gỡ lần đầu
B Lời thề nguyền của đôi lứa
C Lần Kim Trọng gặp Kiều trả chiếc thoa rơi
c) Nỗi nhớ cha mẹ của Kiều gắn liền với :
e) Nỗi nhớ chàng Kim và cha mẹ của Kiều cho ta thấy :
A Kiều là một ngời tình chung thuỷ, ngời con hiếu thảo
B Kiều là một ngời có tấm lòng vị tha đáng trân trọng
C Kiều là một ngời giàu lòng trắc ẩn
D Gồm A và B
4 Tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích :
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nớc mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
a) Có nội dung gì ?
A Tả cảnh
B Thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Thuý Kiều
C Trong lúc buồn chán, Kiều suy nghĩ mông lung
c) Đoạn thơ thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều : sự cô đơn, thân phận nổi nênh vô
định, nỗi buồn tha hơng, niềm thơng nỗi nhớ và cả sự bàng hoàng, lo sợ.
B Tạo âm thanh làm cho cảnh thêm sôi động khiến lòng ngời vợi bớt nỗi buồn
C Gợi nỗi kinh hoàng, nh báo trớc bão tố sẽ vùi dập cuộc đời nàng
5 Đoạn thơ Mã Giám Sinh mua Kiều thuộc phần nào của Truyện Kiều ?
A Gặp gỡ và đính ớc
B Gia biến và lu lạc
C Đoàn tụ
6 Ngôn ngữ của Mã Giám Sinh trong hai câu thơ :
Hỏi tên, rằng : “Mã Giám Sinh“,
Trang 12Hỏi quê, rằng : “Huyện Lâm Thanh cũng gần“.
A Súc tích
B Giản dị
C Cộc lốc
7 Cách trả lời trên cho thấy Mã Giám Sinh là ngời :
A Biết tiết kiệm lời nói
B Thiếu văn hoá trong giao tiếp
C Gồm cả A và B
8 Diện mạo của Mã Giám Sinh trong hai câu thơ :
Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.
Cho biết y là một ngời :
A Biết làm đẹp
B Chải chuốt kệch cỡm, không phù hợp với lứa tuổi
C Gọn gàng, lịch sự
9 Từ lao xao trong câu thơ Trớc thầy sau tớ lao xao diễn tả :
A Không khí vui vẻ của đoàn ngời đi hỏi vợ cho Mã Giám Sinh
B Cảnh đông vui của đám ăn hỏi
C Thầy tớ nhà anh chàng họ Mã là một lũ láo nháo, ô hợp
D Tất cả các ý trên
10 Mã Giám Sinh là ngời nh thế nào qua hai câu thơ sau ?
Mặn nồng một vẻ một a Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu.
A Thận trọng
B Thiếu quyết đoán
C Lọc lõi trong buôn bán
11 Trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, nàng Kiều không nói lời nào vì :
A Nàng e thẹn
B Nàng đau đớn vì mình trở thành món hàng trong tay ngời khác
C Cả hai ý trên
12 Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều có ý nghĩa :
A Tố cáo đồng tiền và các thế lực tàn bạo chà đạp con ngời
B Bộc lộ tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn Du
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt :
1 Thân (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất nh sau:
- Mình, thân thể – thể tích của vật
- Thơng yêu, gần gũi
Cho biết nghĩa của yếu tố thân trong mỗi từ sau đây : thân tộc, thân mộc, thân cận,
thân phận, thân ái, thân thế, thân phụ Giải thích nghĩa của những từ này.
2 Cho từ Hạ (Hán Việt) với những nghĩa nh sau:
- ở dới, rơi xuống
- Mùa thứ hai trong một năm
Cho biết nghĩa của yếu tố hạ trong mỗi từ sau đây : hạ bút, hạ chí, hạ đẳng, hạ
lu, hạ tuần Giải thích nghĩa của những từ này.
3 Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm hai từ ghép có yếu tố đó :
Chung (cuối cùng), hoả (lửa), nạn (tai vạ nguy hiểm), đại (đời), đại (lớn), tận (hết,
tất thảy), bổ (bù vào), tiềm (chìm trong nớc, ẩn dấu)
Bài tập 3
Trang 13Điền vào chỗ trống :
1 Cho bốn từ : bóc trần, cô đơn, lên án, nội tâm, điền vào hai câu sau sao cho thích hợp : a) Kiều ở lầu Ngng Bích là một trong những đoạn trích miêu tả nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều, đặc biệt là bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình Đoạn
thơ cho thấy cảnh ngộ , buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.
b) Bằng việc miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc hoạ tính cách
nhân vật trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, tác giả đã
bản chất xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh, qua đó những thế lực tàn bạo chà
đạp lên sắc tài và nhân phẩm của ngời phụ nữ.
II Tự luận
1 Phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích
2 Phân tích tâm trạng nhớ thơng của Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích
3 Phân tích bức tranh thiên nhiên trong sáu câu đầu đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích để
làm nổi bật cảnh ngộ của Kiều
Đáp án Đề số 31
I Trắc nghiệm
Bài tập 1
Khoanh tròn vào các chữ sau :
Câu 2d :B Câu 3a : C Câu 3b : B Câu 3c : C
Bài tập 2
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt :
1 tuyệt:
- Mình, thân thể – thể tích của vật : thân mộc (thân cây bằng gỗ), thân phận (địa vị
và giai cấp hoặc cảnh ngộ của mình), thân thế (cuộc đời riêng của một ngời, thờng là ngời
có danh tiếng)
- Thơng yêu, gần gũi : thân ái (yêu mến mật thiết), thân tộc (ngời trong họ nội), thân
cận (thân thiết, gần gũi), thân phụ (cha đẻ ra mình).
2 hạ :
- ở dới, rơi xuống : hạ bút (đặt bút xuống để viết hay vẽ), hạ đẳng (bậc dới), hạ lu(chỗ gần cửa sông), hạ tuần (khoảng thời gian 10 ngày cuối tháng)
- Mùa thứ hai trong một năm : hạ chí (giữa mùa hạ)
3 Giới thiệu một số từ sau :
- chung (cuối cùng) : chung kết, chung thuỷ, chung cục, chung qui
- hoả (lửa) : hoả hoạn, hoả xa, hoả pháo, hoả táng
- nạn (tai vạ nguy hiểm) : tị nạn, nạn dân, nạn kiều
- đại (đời) : hiện đại, cổ đại, thời đại
- đại (lớn) : đại tiệc, đại sự, đại cáo
- tận (hết, tất thảy) : tận tâm, tận lực, tận trung, tận hiếu
- bổ (bù vào) : bổ ích, bổ túc, bổ dụng, bổ khuyết
- tiềm (chìm trong nớc, ẩn dấu) : tiềm ẩn, tiềm lực, tiềm tàng, tiềm năng