Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào 2 cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra giả sử HSO4- điện li hoàn toàn, không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8.. Trình bày phư
Trang 1Số mật mã:
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLYMPIC 30/4/2006 MÔN: HOÁ HỌC 11 Câu I (4 điểm)
I.1 Trong quá trình phân rã 238U
92 tạo ra 206Pb
82 người ta phát hiện được các sản phẩm sau:
U
234
92 ; 234Pa
91 ; 234Th
90 ; 230Th
90 ; 226Ra
88 ; 222Rn
86 ; 218Po
84 ; 214Po
84 ; 210Po
84 ; 214Bi
83 ; 210Bi
Pb
214
82 ; 210Pb
82
Hãy viết sơ đồ chuyển hoá 238U
92 thành 206Pb
82 bằng các mũi tên và ghi rõ quá trình phân
rã (α hay β) trên các mũi tên Biết rằng quá trình phân rã chỉ phóng ra hạt α và β
(không viết phương trình phản ứng hạt nhân)
I.2 Cho các đại lượng nhiệt động sau:
H3PO4(dd) H2PO4-(dd) HPO42-(dd) PO43-(dd) H+ + OH- → H2O
∆Ho (kJ.mol-1) - 1288 - 1296 - 1292 - 1277 - 56
I.2.1 Tính ∆Go của phản ứng trung hoà từng nấc H3PO4 bằng OH-
I.2.2 Tính hằng số phân ly axit nấc thứ nhất của H3PO4.
I.2.3 Trộn lẫn dung dịch H3PO4 0,10 M và NaOH 0,10 M, thu được 25,0 mL dung dịch hỗn
hợp hai muối NaH2PO4, Na2HPO4 và nhiệt lượng toả ra là 90,0 J Tính thể tích hai dung dịch đã đem trộn lẫn
Câu II (4 điểm)
II.1 Trộn 100,0 mL dung dịch CH3COOH 0,2 M với 100 mL dung dịch H3PO4 nồng độ a M,
thu được dung dịch A có pH = 1,47
II.1.1 Xác định a.
II.1.2 Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0, thu được dung dịch B Tính
số mol Na2CO3 đã thêm vào và thể tích CO2 thoát ra ở đktc
Cho biết: H3PO4 có pK1 = 2,15; pK2 = 7,21; pK3 = 12,32;
CH3COOH có pK = 4,76; CO2 + H2O có pK1 = 6,35; pK2 = 10,33;
Độ tan của CO2 trong nước tại điều kiện thí nghiệm là 0,03 mol/L
II.2 A là dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,1 M và H2SO4 0,05 M.
Tiến hành điện phân dung dịch A với anot trơ và catot bằng Cu Tăng từ từ hiệu điện thế ở
2 cực của bình điện phân
Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào 2 cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra (giả sử HSO4- điện li hoàn toàn, không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8)
Cho biết: Eo(4H+, O2 / 2H2O) = 1,23 V; Eo(Cu2+/Cu) = + 0,34 V và bỏ qua quá thế trong quá trình điện phân
Câu III (4 điểm)
III.1 Viết các phương trình phản ứng sau và cho biết ứng dụng của từng phản ứng:
• PdCl2 + H2O + CO →
• Si + KOH + H2O →
• N2H4 + O2 →
• Zn3P2 + H2O →
III.2 So sánh và giải thích:
Trang 2• Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac.
• Nhiệt độ sôi của silan và metan
• Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit
III.3 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các anion có trong dung dịch hỗn hợp NaNO3,
Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na3PO4
Câu IV (4 điểm)
IV.1 Khi cho isobutilen vào dung dịch H2SO4 60%, đun nóng tới 80oC, thu được hỗn hợp gọi tắt là đi-isobutilen gồm hai chất đồng phân A và B Hiđro hoá hỗn hợp này được hợp chất C quen gọi là isooctan C là chất được dùng để đánh giá nhiên liệu lỏng
IV.1.1 Viết cơ chế phản ứng để giải thích sự tạo thành A, B và viết phương trình phản ứng tạo
thành C từ A, B
IV.1.2 C cũng có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của isobutilen và isobutan khi có
mặt axit vô cơ làm xúc tác Viết cơ chế phản ứng
IV.2 Cho sơ đồ chuyển hoá:
Xiclohexen NBS → A →Br2 B + C
(Cấu hình R)
B KOH /Ancol → 1,3-đibromxiclohex-1-en (D)
IV.2.1 Xác định cấu trúc (vòng phẳng) của các chất A, B, C, D.
IV.2.2 Trình bày cơ chế A chuyển thành B và B chuyển thành D.
Câu V (4 điểm)
V.1 Cho axetanđehit tác dụng với lượng dư fomanđehit có mặt NaOH, thu được chất A Cho
A tác dụng với lượng dư dung dịch NaBr bão hoà và H2SO4 đặc, thu được chất B Đun nóng B với bột Zn, thu được chất C C có công thức phân tử là C5H8 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
V.2 Hợp chất A chứa 82,19% C; 6,85% H; còn lại là oxi Phân tử A có một nguyên tử oxi.
A không tạo màu với dung dịch FeCl3, A tạo sản phẩm cộng với NaHSO3 Cho A tác dụng với dung dịch iot trong NaOH thì không tạo kết tủa, axit hoá dung dịch sau phản ứng thì thu được chất B, chất B hơn A một nguyên tử oxi trong phân tử B không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở lạnh Cho B tác dụng với lượng dư brom khi có mặt lượng dư HgO đỏ trong CCl4, thu được chất C là 1,2,3-tribrom-2-phenylpropan
Mặt khác, cho A tác dụng với NaBH4 và H2O thu được chất D Đun nóng D với dung dịch H2SO4 đặc, thu được chất E có công thức phân tử C10H10
V.2.1 Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
V.2.2 Viết cơ chế phản ứng chuyển hoá D thành E.
(Cho : C = 12 ; H = 1 ; O = 16)
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLYMPIC 30/4/2006 MÔN : HOÁ HỌC 11
Câu I (4 điểm)
I.1 Trong quá trình phân rã 238U
92 tạo ra 206Pb
82 người ta phát hiện được các sản phẩm sau:
U
234
92 ; 234Pa
91 ; 234Th
90 ; 230Th
90 ; 226Ra
88 ; 222Rn
86 ; 218Po
84 ; 214Po
84 ; 210Po
84 ; ; 214Bi
Bi
210
83 ; 214Pb
82 ; 210Pb
82
Hãy viết sơ đồ chuyển hoá 238U
92 thành 206Pb
82 bằng các mũi tên và ghi rõ quá trình phân
rã (α hay β) trên các mũi tên Biết rằng quá trình phân rã chỉ phóng ra hạt α và β
(không viết phương trình phản ứng hạt nhân)
I.2 Cho các đại lượng nhiệt động sau:
H3PO4(dd) H2PO4-(dd) HPO42-(dd) PO43-(dd) H+ + OH- → H2O
I.2.1 Tính ∆Go của phản ứng trung hoà từng nấc H3PO4 bằng OH-
I.2.2 Tính hằng số phân ly axit nấc thứ nhất của H3PO4.
I.2.3 Trộn lẫn dung dịch H3PO4 0,10 M và NaOH 0,10 M, thu được 25,0 mL dung dịch hỗn
hợp hai muối NaH2PO4, Na2HPO4 và nhiệt lượng toả ra là 90,0 J Tính thể tích hai dung dịch đã đem trộn lẫn
U
238
92 → α 234Th
90 → β 234Pa
91 → β 234U
92 → α 230Th
90 → α 226Ra
88 → α 222Rn
86 → α
Po
218
84 → α 214Pb
82 → β 214Bi
83 → β 214Po
84 → α 210Pb
82 → β 210Bi
83 → β 210Po
84 → α
Pb
206
82
Xét phản ứng: H+ + OH- → H2O Ta có:
∆Ho = ∆Ho(H2O) - ∆Ho(H+) - ∆Ho(OH-)
∆Ho = ∆Ho(H2O) - ∆Ho(OH-) = - 56 KJ.mol-1 (Vì ∆Ho(H+) = 0)
∆So = So(H2O) - So(H+) - So(OH-)
∆So = So(H2O) - So(OH-) = 81 J.mol-1.K-1 (Vì So(H+) = 0)
* H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O (1)
∆H1 = ∆Ho(H2PO4-) + [∆Ho(H2O) - ∆Ho(OH-)] - ∆Ho(H3PO4)
= - 1296 - 56 + 1288
= - 64 (kJ.mol-1)
∆S1 = So(H2PO4-) + [So(H2O) - So(OH-)] - So(H3PO4)
= 90 + 81 – 158
= 13 (J.mol-1.K-1)
∆G1 = ∆H1 – T.∆S1 = - 64 – 298.0,013
∆ G 1 o = - 67,9 (kJ.mol -1 )
* H2PO4- + OH- → HPO42- + H2O (2)
Tương tự, ta được:
∆H2 = - 1292 - 56 + 1296 = - 52 (kJ.mol-1)
0,5
Trang 4∆S2 = - 33 + 81 – 90 = - 42 (J.mol-1)
∆G2 = ∆H2 – T.∆S2 = - 52 + 298.0,042
∆G 2 = - 39,5 (kJ.mol -1 )
* HPO42- + OH- → PO43- + H2O (3)
∆H3 = - 1277 – 56 + 1292 = - 41 (kJ.mol-)
∆S3 = - 220 + 81 + 33 = - 106 (J.mol-1.K-1)
∆G3 = ∆H3 – T.∆S3 = - 41 + 298.0,106
∆G 3 o = - 9,4 (kJ.mol -1 )
0,5
0,5
H3PO4 H+ + H2PO4- Ka1
H+ + OH- H2O Kw-1
H3PO4 + OH- H2PO4- + H2O K = Ka1.Kw-1
Ta có:
∆G1 = - RTlnK
⇒ K = exp(- ∆G1/RT) = exp(67900/(8,314.298) = 7,9.1011
Ka1 = K.Kw = 7,9.1011.10-14
Gọi x, y lần lượt là số mol NaH2PO4 và Na2HPO4 sinh ra
H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O ∆H1 = - 64 kJ.mol-1
x x x
H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O ∆Ho = ∆H1 + ∆H2 = - 116 kJ.mol-1
y 2y y
Ta có:
=
+ + +
= +
025 ,0 1, 0
2 1,
0
09 ,0 116 64
y x y x
y x
⇒ x = y = 5.10-4
Vậy:
V(dung dịch H3PO4) = (x + y)/0,1 = 0,01 (L) = 10 (mL)
V(dung dịch NaOH) = (x + 2y)/0,1 = 0,015 (L) = 15 (mL)
1,0
Câu II (4 điểm)
II.1 Trộn 100,0 mL dung dịch CH3COOH 0,2 M với 100 mL dung dịch H3PO4 nồng độ a M,
thu được dung dịch A có pH = 1,47
II.1.1 Xác định a.
II.1.2 Thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch A cho đến pH = 4,0, thu được dung dịch B Tính
số mol Na2CO3 đã thêm vào và thể tích CO2 thoát ra ở đktc
Cho biết: H3PO4 có pK1 = 2,15; pK2 = 7,21; pK3 = 12,32;
CH3COOH có pK = 4,76; CO2 + H2O có pK1 = 6,35; pK2 = 10,33;
Độ tan của CO2 trong nước tại điều kiện thí nghiệm là 0,03 mol/L
II.2 A là dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,1 M và H2SO4 0,05 M.
Tiến hành điện phân dung dịch A với anot trơ và catot bằng Cu Tăng từ từ hiệu điện thế ở
2 cực của bình điện phân
Trang 5Tính hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào 2 cực của bình điện phân để cho quá trình điện phân xảy ra (giả sử HSO4- điện li hoàn toàn, không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8)
Cho biết: Eo(4H+, O2 / 2H2O) = 1,23 V; Eo(Cu2+/Cu) = + 0,34 V và bỏ qua quá thế trong quá trình điện phân
Các quá trình xảy ra trong dung dịch A:
H3PO4 H+ + H2PO4- K1 = 10-2,15 (1)
H2PO4- H+ + HPO42- K2 = 10-7,21 (2)
HPO42- H+ + PO43- K3 = 10-12,32 (3)
CH3COOH H+ + CH3COO- K4 = 10-4,76 (4)
H2O H+ + OH- Kw = 10-14 (5)
Vì K1 >> K2 >> K3, Kw và K4 >> Kw nên ta có thể bỏ qua cân bằng (2), (3) và
(5)
Từ (1) suy ra: [ ]
[ 3 4]
4 2
PO H
PO
= [ ]H+
K1
= 1,47
15 , 2 10
10
−
−
= 10-0,68 = 0,21 (6)
Từ (4) suy ra: [ ]
O
3
-3
CO CH
CO CH
= [ ]H+
K4
= 1,47
76 , 4 10
10
−
−
= 10-3,29 [CH3COO-] << [CH3COOH] nên có thể coi như CH3COOH không điện ly
Do đó, nồng độ H+ trong dung dịch chủ yếu do H3PO4 điện ly ra
[H2PO4-] = [H+] = 10-1,47 = 0,034 (M)
Từ (6) suy ra: [H3PO4] = 0,034/0,21 = 0,162
Ta có : C(H3PO4) = [H3PO4] + [H2PO4-] = 0,162 + 0,034 = 0,196 (M)
200
.
100 a
= 0,196
⇒ a = 0,392
Vậy : a = 0,392 M
0,5
0,5
Từ (1) suy ra: [ ]
[ 3 4]
4 2
PO H
PO
= [ ]H+
K1
15 , 2 10
10
−
−
= 101,85 = 70,8 ⇒ [H2PO4-] = 70,8.[H3PO4]
Từ (2) suy ra: [ ]
[ −]
−
4 2
2 4
PO H
HPO
= [ ]H+
K2
= 4,0
21 , 7 10
10
−
−
= 10-3,21 ⇒ [HPO42-] << [H2PO4-] (7)
Từ (3) suy ra: [ ]
[ −]
−
2 4
3 4
HPO
PO
= [ ]H+
K3
= 4,0
32 , 12 10
10
−
−
= 10-8,32
⇒ [PO43-] << [HPO42-] (8)
Từ (7) và (8) suy ra, H3PO4 ban đầu tồn tại chủ yếu ở dạng H3PO4 và H2PO4-
C(H3PO4) = [H3PO4] + [H2PO4-] = 0,196 (M)
⇒ [H3PO4] + 70,8.[H3PO4] = 0,196
Trang 6⇒ [H3PO4] = 0,003 (M)
⇒ [H2PO4-] = 0,196 – 0,003 = 0,193 (M)
Từ (4) suy ra: [ ]
O
3
-3
CO CH
CO CH
= [ ]H+
K4
= 4,0
76 , 4 10
10
−
−
= 10-0,76 = 0,174 ⇒ [CH3COO-] = 0,174 [CH3COOH]
C(CH3COOH) = [CH3COOH] + [CH3COO-] = 0,2/2 = 0,1 (M)
⇒ [CH3COOH] + 0,174.[CH3COOH] = 0,1
⇒ [CH3COOH] = 0,085 M
⇒ [CH3COO-] = 0,1 – 0,085 = 0,015 (M)
CO2 + H2O H+ + HCO3- K5 = 10-6,35 (9)
HCO3- H+ + CO32- K6 = 10-10,33 (10)
Từ (9) suy ra: [ ]
[ 2]
3
CO
= [ ]H+
K5
= 10-6,35/10-4 = 10-2,35 ⇒ [HCO3-] << [CO2] (11)
Từ (10) suy ra: [ ]
[ −]
−
3
2 3
HCO
CO
= [ ]H+
K6
= 10-10,33/10-4 = 10-6,33
⇒ [CO32-] << [HCO3-] (12)
Từ (11) và (12) suy ra : [CO2] >> [HCO3-] >> [CO32-]
Do đó, ion CO32- ban đầu chủ yếu tồn tại ở dạng CO2
Số mol H+ do H3PO4 và CH3COOH nhường ra là:
0,2.[H2PO4-] + 0,2.[CH3COO-] = 0,2.0,193 + 0,2.0,015 = 0,0416 (mol)
CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
⇒ n(CO32-) = ½ n(H+) = 0,0208 mol
m(Na 2 CO 3 ) = 0,0208.106 = 2,2048 (gam)
n(CO2 tạo thành) = n(CO32-) = 0,0208 mol
Giả sử CO2 tạo thành không thoát ra khỏi dung dịch thì nồng độ CO2 là:
0,0208/0,2 = 0,104 (M) > Độ tan của CO2 là 0,03 M
Như vậy, có khí CO2 thoát ra
Số mol CO2 hoà tan là:
0,2.0.03 = 0,006 (mol)
Số mol CO2 bay ra là:
0,0208 – 0,006 = 0,0148 (mol)
Thể tích CO2 thoát ra là:
22,4.0,0148 ≈ 0,33 (L)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
CuSO4 Cu2+ + SO4
0,1M 0,1M
H2SO4 2H+ + SO4
2-0,05M 0,1M
H2O H+ + OH
-Các quá trình có thể xảy ra tại các điện cực:
* Anot (cực dương):
2H2O – 4e O2 + 4H+
* Catot (cực âm):
Trang 7Cu2+ + 2e Cu
2H+ + 2e H2
* Tính E(O2, 4H+ / 2H2O)
O2 + 4e + 4H+ 2H2O
E(O2, 4H+ / 2H2O) = Eo(O2, 4H+ / 2H2O) +
4
059 , 0
lg[H+ ]4 = 1,23 + 0,059.lg0,1
= 1,171 (V)
* Ta có:
E(Cu2+/Cu) = 0,34 +
2
059 , 0
lg0,1 = 0,311 (V)
E(2H+/H2) = 0,0 + 0,059lg0,1 = - 0,059 (V)
Vậy hiệu điện thế tối thiểu cần đặt vào 2 cực của bình điện phân để quá trình
điện phân xảy ra là:
Emin = 1,171 – 0,311 = 0,86 (V)
0,5
0,25
0,25
0,5
Câu III(4 điểm)
III.1 Viết các phương trình phản ứng sau và cho biết ứng dụng của từng phản ứng:
• PdCl2 + H2O + CO →
• Si + KOH + H2O →
• N2H4 + O2 →
• Zn3P2 + H2O →
III.2 So sánh và giải thích:
• Nhiệt độ sôi của photphin và amoniac
• Nhiệt độ sôi của silan và metan
• Nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit và cacbon đioxit
III.3 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các anion có trong dung dịch hỗn hợp NaNO3,
Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na3PO4
• PdCl2 + H2O + CO → Pd + 2HCl + CO2
Nhờ phản ứng này, người ta phát hiện lượng vết CO trong hỗn hợp khí:
Những hạt rất nhỏ của Pd tách ra trong dung dịch làm cho màu đỏ của
dung dịch PdCl2 trở nên đậm hơn
• Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2↑
Lợi dụng phản ứng của silic với dung dịch kiềm, trước đây, người ta
dùng hợp kim ferosilic để điều chế nhanh khí hiđro ở mặt trận
• N2H4 + O2 → N2 + 2H2O
Phản ứng toả nhiệt mạnh nên N2H4 được dùng làm nhiên liệu cho tên lửa
• Zn3P2 + 6H2O → 3Zn(OH)2 + 2PH3
PH3 rất độc nên người ta dùng Zn3P2 để làm thuốc diệt chuột
0,25
0,25
0,25 0,25
• Liên kết P-H là liên kết cộng hoá trị không phân cực, còn liên kết N-H là
liên kết cộng hoá trị phân cực mạnh nên giữa các phân tử NH3 tạo được
Trang 8liên kết hiđro, ngoài ra, phân tử NH3 phân cực mạnh hơn phân tử PH3 nên
lực hút Van der Waals giữa các phân tử NH3 cũng lớn hơn so với phân tử
PH3 Do đó:
NH 3 có nhiệt độ sôi cao hơn PH 3
• Liên kết C-H và liên kết Si-H đều là liên kết cộng hoá trị không phân cực
nên tương tác giữa các phân tử CH4 hoặc SiH4 là lực hút Van der Waals
Mà SiH4 có khối lượng phân tử lớn hơn CH4 nên:
SiH 4 có nhiệt độ sôi cao hơn CH 4
• Silic đioxit tuy có công thức phân tử giống với cacbon đioxit nhưng thực
ra, silic đioxit ở trạng thái rắn không tồn tại ở dạng từng phân tử riêng rẽ
mà có cấu trúc polime Tinh thể silic đioxit gồm những nhóm tứ diện
SiO4 liên kết với nhau qua những nguyên tử O chung Quá trình nóng
chảy của silic đioxit liên quan đến việc cắt đứt các liên kết hoá học nên
nhiệt độ nóng chảy của silic đioxit rất cao Còn cacbon đioxit ở trạng thái
rắn có cấu trúc tinh thể phân tử Lực hút giữa các phân tử là lực Van der
Waals yếu nên tinh thể cacbon đioxit dễ nóng chảy Vậy:
Silic đioxit có nhiệt độ nóng chảy cao hơn cacbon đioxit.
0,5
0,5
0,5
- Trích mẫu thử
- Cho dung dịch HCl dư vào mẫu thử, thu được dung dịch A và dẫn khí thoát
ra qua 3 ống nghiệm mắc nối tiếp: ống nghiệm 1 đựng một ít dung dịch
brom, ống nghiệm 2 đựng lượng dư dung dịch brom, ống nghiệm 3 đựng
dung dịch nước vôi trong dư
Ở ống nghiệm 1, dung dịch brom bị mất màu, suy ra trong dung dịch ban
đầu có ion SO32-
Ở ống nghiệm 3, nước vôi trong vẩn đục, suy ra trong dung dịch ban đầu
có ion CO32-
SO32- + 2H+ → SO2↑ + H2O
CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
PO43- + 3H+ → H3PO4
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
- Chia dung dịch A thành 2 phần:
• Phần 1: Cho dung dịch BaCl2 dư vào, xuất hiện kết tủa trắng, suy ra
trong dung dịch ban đầu có ion SO42-
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ Lọc bỏ kết tủa, nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc đến khi xuất hiện kết tủa trắng, suy ra trong dung dịch ban đầu có ion PO43-
H+ + OH- → H2O H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O 3Ba2+ + 2PO43- → Ba3(PO4)2↓
• Phần 2: Cho lá đồng vào, có khí bay ra, hoá nâu trong không khí, suy
ra trong dung dịch ban đầu có ion NO3- 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
NO + ½ O2 → NO2
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 9Câu IV(4 điểm)
IV.1 Khi cho isobutilen vào dung dịch H2SO4 60%, đun nóng tới 80oC, thu được hỗn hợp gọi tắt là đi-isobutilen gồm hai chất đồng phân A và B Hiđro hoá hỗn hợp này được hợp chất
C quen gọi là isooctan C là chất được dùng để đánh giá nhiên liệu lỏng
IV.1.1 Viết cơ chế phản ứng để giải thích sự tạo thành A, B và viết phương trình phản ứng
tạo thành C từ A, B
IV.1.2 C cũng có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của isobutilen và isobutan khi có
mặt axit vô cơ làm xúc tác Viết cơ chế phản ứng
IV.2 Cho sơ đồ chuyển hoá:
Xiclohexen NBS → A →Br2 B + C
(Cấu hình R)
B KOH /Ancol → 1,3-đibromxiclohex-1-en (D)
IV.2.1 Xác định cấu trúc (vòng phẳng) của các chất A, B, C, D.
IV.2.2 Trình bày cơ chế A chuyển thành B và B chuyển thành D.
H2SO4 → H+ + HSO4
-CH2 C CH3
CH3
C CH3
CH3
CH3
C CH3
CH3
CH3
CH3
CH2
CH3
C
CH3
CH3
CH2
CH3
C
CH3
CH3
CH2
CH3
C
CH3
CH3
CH3
- H
(A)
(B)
C
CH3
CH3
CH2
CH3
CH3
CH3
CH2
CH3
CH3
C
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH2
CH3
CH3
0,75
0,25
Trang 10IV.1.2 (1,0)
C
CH3
CH3
CH2
CH3
CH2 C CH3
CH3
C CH3
CH3
CH3
C CH3
CH3
CH3
CH3
CH2
CH3
+ CH3 CH CH3
CH3
C
CH3
CH3
CH2
CH3
CH3
CH3
1,0
Cấu trúc của A, B, C, D lần lượt là:
Br
Br
Br
Br
Br
Br
Br
1,0
* Cơ chế A chuyển thành B:
Br
+
Br Br
Br
Br
Br
Br
* Cơ chế B chuyển thành D:
Br Br
Br
H
Br Br
Br
H OH
Br
Br
- H2O
- Br
0,5
0,5
δ
-δ
-δ
-δ +