Câu 1: Ảnh hưởng của khí quyển đến ánh sáng??? Những ảnh hưởng đó là: sự tán xạ, truyền qua, hấp thụ ánh sáng của khí quyển. Nguyên nhân là do sự tương tác cơ học của các thành phần khí quyển đối với ánh sáng. Mỗi thiết bị viễn thám nhận được tín hiệu năng lượng từ 1 nguồn sáng nào đó đều phải truyền qua khí quyển 1 khoảng cách nhất định, khoảng cách này được gọi là đường truyền. Ảnh hưởng của khsi quyển đến ánh sáng khi truyền qua nó phụ thuộc vào thành phần vật chất ( các chất khí N2,C, nước, bụi…); bề dày khí quyển và vị trí đặt của sensor. Sự tán xạ : • Là sự lan truyền ánh sáng 1 cách không định hướng gây ra bởi các phần tử nhỏ bé trong khí quyển. • Đặc điểm: + Độ dài bước sóng không đổi + Tán xạ theo mọi hướng nhưng không đồng nhất về cường độ. • Tùy thuộc vào mật độ, bề dày, độ dài bước sóng mà người ta phân thành 3 loại sau: o Tán xạ Reyleight Là sự tương tác các bức xạ khi đường kính hạt nhỏ hơn bước sóng tia bức xạ, gây ra bởi các hạt bụi, phân tử Nitơ hoặc Oxy. Xảy ra ở phần trên cùng của khí quyển và phân tán gần như đồng đều, nó tạo ra 1 số hiệu ứng như hoàng hôn đỏ, bầu trời màu xanh,…. Ảnh hưởng của tán xạ Reyleight là tỉ lệ nghịch với mũ bậc 4 của bước sóng . Do đó khi bước sóng ngán thì sự tán xạ mạnh hơn so với tán xạ của tia sáng có bước sóng dài. o Tán xạ Mie Xảy ra khi đường kính hạt trong không khí = bước sóng của tia sáng. Nguyên nhân là do các hạt bụi lớn, hơi nước, khói; xảy ra ở tầng dưới của khí quyển, phân tán không đồng đều. Hiệu ứng: mây trắng, sương mù trắng o Tán xạ không chọn lọc Xảy ra khi đường kính hạt trong không khí lớn hơn bước sóng của tia sáng, nguyên nhân chủ yếu là do các giọt nước, các hạt bụi. Bước sóng của tia sáng phân tán không đều. Sự hấp thụ Đây là nguyên nhân dẫn đến sự giảm năng lượng của ánh sáng Khi truyền qua khí quyển, hiện tượng hấp thụ năng lượng xảy ra khác nhau đối với một bước sóng nhất định. Hiện tượng hấp thụ năng lượng mặt trời của khí quyển phụ thuộc vào các thành phần hóa học, ví dụ như là hơi nước, khí CO2, khí 03 … Trong dải phổ, vùng dải sóng mà ở đó năng lượng bị hấp thụ ít nhất và được truyền qua nhiều nhất là các cửa sổ khí quyển Sự truyền qua Ngoài phần bị hấp thụ hoặc tán xạ, năng lượng ánh sáng mặt trời có thể được truyền qua khí quyển để đến Trái Đất. Cửa sổ khí quyển là vùng mà năng lượng ánh sáng truyền qua nhiều nhấtvà bị hấp thụ ít nhất , nó truyền năng lượng đến các đối tượng trên mặt đất, nhờ đó các máy cảm biến có thể ghi nhận được năng lượng ánh sáng tốt nhất.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VIỄN THÁM VÀ GIS Câu 1: Ảnh hưởng của khí quyển đến ánh sáng???
Những ảnh hưởng đó là: sự tán xạ, truyền qua, hấp thụ ánh sáng của khí quyển Nguyên nhân là do sự tương tác cơ học của các thành phần khí quyển đối với ánh sáng Mỗi thiết bị viễn thám nhận được tín hiệu năng lượng từ 1 nguồn sáng nào đó đều phải truyền qua khí quyển 1 khoảng cách nhất định, khoảng cách này được gọi là đường truyền
Ảnh hưởng của khsi quyển đến ánh sáng khi truyền qua nó phụ thuộc vào thành phần vật chất ( các chất khí N2,C, nước, bụi…); bề dày khí quyển và vị trí đặt của sensor
Sự tán xạ :
• Là sự lan truyền ánh sáng 1 cách không định hướng gây ra bởi các phần tử nhỏ bé trong khí quyển
• Đặc điểm: + Độ dài bước sóng không đổi
+ Tán xạ theo mọi hướng nhưng không đồng nhất về cường độ
• Tùy thuộc vào mật độ, bề dày, độ dài bước sóng mà người ta phân thành 3 loại sau:
o Tán xạ Reyleight
- Là sự tương tác các bức xạ khi đường kính hạt nhỏ hơn bước sóng tia bức xạ, gây ra bởi các hạt bụi, phân tử Nitơ hoặc Oxy Xảy ra ở phần trên cùng của khí quyển và phân tán gần như đồng đều, nó tạo ra 1 số hiệu ứng như hoàng hôn đỏ, bầu trời màu xanh,…
- Ảnh hưởng của tán xạ Reyleight là tỉ lệ nghịch với mũ bậc 4 của bước sóng Do đó khi bước sóng ngán thì sự tán xạ mạnh hơn so với tán xạ của tia sáng có bước sóng dài
o Tán xạ Mie
- Xảy ra khi đường kính hạt trong không khí = bước sóng của tia sáng Nguyên nhân là
do các hạt bụi lớn, hơi nước, khói; xảy ra ở tầng dưới của khí quyển, phân tán không đồng đều Hiệu ứng: mây trắng, sương mù trắng
o Tán xạ không chọn lọc
- Xảy ra khi đường kính hạt trong không khí lớn hơn bước sóng của tia sáng, nguyên nhân chủ yếu là do các giọt nước, các hạt bụi Bước sóng của tia sáng phân tán không đều
Sự hấp thụ
- Đây là nguyên nhân dẫn đến sự giảm năng lượng của ánh sáng
- Khi truyền qua khí quyển, hiện tượng hấp thụ năng lượng xảy ra khác nhau đối với một bước sóng nhất định Hiện tượng hấp thụ năng lượng mặt trời của khí quyển phụ thuộc vào các thành phần hóa học, ví dụ như là hơi nước, khí CO2, khí 03 …
Trang 2- Trong dải phổ, vùng dải sóng mà ở đó năng lượng bị hấp thụ ít nhất và được truyền qua nhiều nhất là các cửa sổ khí quyển
Sự truyền qua
- Ngoài phần bị hấp thụ hoặc tán xạ, năng lượng ánh sáng mặt trời có thể được truyền qua khí quyển để đến Trái Đất Cửa sổ khí quyển là vùng mà năng lượng ánh sáng truyền qua nhiều nhấtvà bị hấp thụ ít nhất , nó truyền năng lượng đến các đối tượng trên mặt đất, nhờ đó các máy cảm biến có thể ghi nhận được năng lượng ánh sáng tốt nhất
Câu 2 : Độ phân giải ảnh số của ảnh viễn thám???
Độ phân giải chính là độ điểm/ inch Nó được chia thành mấy dạng như sau:
o Độ phân giải không gian: Là kích thước nhỏ nhất của một vật mà bộ cảm ghi phổ (sensor) có thể nhận biết được về đối tượng không gian phân cách với đối tượng không gian khác nằm cạnh đối tượng này Trên lí thuyết độ phân giải này được xác định bởi góc nhìn tức thời của bộ thu và thường thể hiện bằng kích thước pixel Độ lớn pixel của ảnh sẽ là đơn vị xác định độ phân giải không gian của hệ thống Độ phân giải pixel càng cao thì pixel càng nhỏ và ngược lại VD : độ phân giải của ảnh SPOT là 10m, NOAA 1km, ảnh radar 6,4m…
o Độ phân giải phổ: Là số lượng kênh ảnh của 1 ảnh về một khu vực nào đó Số lượng kênh phụ thuộc vào khả năng nhạy, ghi phổ của thiết bị hay bộ cảm Độ phân giải phổ càng cao thì số kênh phổ càng nhiều
o Độ phân giải thời gian: Thực chất độ phân giải này không phụ thuộc vào thiết bị ghi ảnh mà chỉ liên quan đến khả năng chụp ảnh lặp lại của vật mang, nghĩa là liên quan đến quỹ đạo của vật mang Mỗi loại vật mang có độ phân giải thời gian khác nhau,
VD : Landsat 18 ngày, SPOT 26 ngày, GMS 30 phút,…
o Độ phân giải bức xạ: Là sự thay đổi nhỏ nhất của độ sáng có thể phát hiện bởi đầu thu, ảnh có bức xạ càng cao thì sử dụng càng nhiều bậc để thể hiện giá trị độ sáng của pixel và có thể cho phép phân biệt được những sự thay đổi nhỏ hơn về độ sáng của các đối tượng
VD: 2 bit 22= 4 cấp độ xám ( tức là từ 0→ 3)
8 bit 28= 256 cấp độ xám ( từ là từ 0→255)
Như vậy ta thấy càng nhiều bit thì độ phân giải bức xạ càng lớn
Câu 3: Phổ phản xạ của một số đối tượng tự nhiên???
- Khi năng lượng điện từ rơi vào một vật thể ở trên mặt đất, sẽ có 3 thành phần năng lượng cơ bản tương tác với đối tượng, đó là: phản xạ, hấp thụ và truyền qua
Trang 3Ei(λ)= Er(λ) + Ea(λ) + Et(λ) (1) Trong đó Ei : năng lượng truyền tới đối tượng
Er : năng lượng phản xạ
Ea : năng lượng hấp thụ
Et: năng lượng truyền qua
Tất cả các năng lượng này đều là hàm của 1 bước sóng nào đó
Từ (1) => Er(λ)= Ei(λ) – [ Ea(λ) + Et(λ)]
Năng lượng phản xạ thì bằng năng lượng rơi xuống một đối tượng sau khi đã bị suy giảm do việc truyền qua hoặc hấp thụ đối tượng Tỷ lệ giữa các hợp phần năng lượng
đó là khác tùy thuộc vào bước sóng và thông thường trạng thái phản xạ năng lượng ánh sáng thường liên quan đến đặc điểm cấu tạo và thành phần vật chất của đối tượng
- Độ phản xạ phổ: λ=
Là tỷ lệ phần trăm của năng lượng tới đối tượng và được phản xạ trở lại Với cùng 1 đối tượng độ phản xạ phổ khác nhau ở các bước sóng khác nhau
- Phổ phản xạ là thông tin quan trọng nhất mà viễn thám thu được từ các đối tượng Các đối tượng trong cùng 1 nhóm sẽ có đường cong phổ phản xạ tương đối giống nhau
Tuy nhiên, các đường cong sẽ khác nhau về giá trị độ lớn của phổ phản xạ và các điểm cực trị trên đường cong
- Đồ thị phản xạ phổ được xây dựng với chức năng là hàm số của giá trị phổ xạ và bước sóng, được gọi là đường cong phổ phản xạ
- Hình dáng của đường cong cho ta biết 1 cách tương đối tính chất phổ của 1 đối tượng
và đường cong này phụ thuộc rất nhiều vào dải sóng mà sensor đặt để ghi tín hiệu phổ
- Mô tả một số đặc điểm chính
o Thực vật: Ở giai đoạn trưởng thành thực vật thường chứa rất nhiều chất diệp lục, nó
phản xạ rất mạnh ánh sáng có bước sóng nằm trong dải sóng từ 0,5µm – 0,6 m, tương ứng với dải sóng màu xanh lục Đó cũng là lí do tại sao mắt ta lại nhìn thấy thực vật giai đoạn này có màu xanh lục Khi sắc tố diệp lục giảm đi – tức là thực vật chuyển sang giai đoạn sắp rụng lá, héo úa,… thì khả năng phản xạ mạnh ánh sáng có bước sóng đỏ trội hơn so với xanh, chính vì thế mà mắt ta lại nhìn thấy thực vật có màu vàng cam, đỏ thậm chí là đỏ hẳn
o Nước: Nước trong phản xạ mạnh ở vùng sóng của tia xanh lơ và yếu dần khi sang
vùng tia xanh lục, triệt tiêu ở cuối dải sóng đỏ Khi nước bị đục, khả năng phản xạ tăng lên do chịu ảnh hưởng bởi sự tán xạ của các vật chất lơ lửng Sự thay đổi về tính
Trang 4chất của nước( độ đục, độ mặn, độ sâu, ) đều ảnh hưởng đến tính chất phổ của chúng Nghĩa là khi tính chất nước thay đổi, hình dạng đường cong và giá trị phổ phản xạ sẽ bị thay đổi theo
o Đất khô: Đường cong phổ phản xạ của đất khô tương đối đơn giản, ít có những cực
đại và cực tiểu một cách rõ ràng, lí do chính là các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất phổ của đất khá phức tạp và không rõ ràng như ở thực vật Tuy nhiên quy luật chung
là giá trị phổ phản xạ của đất tăng dần về phía sóng có bước sóng dài
o Đá: Đá cấu tạo khối, khô có dạng đường cong phổ phản xạ tương tự như của đất song
giá trị tuyệt đối thường cao hơn, sự biến động của giá trị phổ phản xạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố của đất: mức độ chứa nước, cấu trúc, cấu tạo, thành phần khoáng vật,…
Câu 5: Khái niệm ảnh phân loại kiểm định? Vẽ sơ đồ và trình bày quá trình phân loại ảnh kiểm định???
Phân loại ảnh vệ tinh là kỹ thuật được sử dụng để phân loại và gán các loại đối tượng các vùng có đặc tính gần giống nhau vào các nhóm, hay lớp để phân biệt nhóm tượng này với các đối tượng khác trên ảnh
o Phân loại có kiểm định: phân loại có kiểm định được dùng để phân loại các đối tượng theo yêu cầu của người sử dụng Trong quá trình phân loại, máy tính sẽ yêu cầu người sử dụng lựa chọn mẫu để đưa vào phân loại Những mẫu này
có thể được lấy dựa trên cơ sở khảo sát thực địa, qua phân tích ảnh máy bay, hoặc từ các tư liệu bản đồ chuyên đề Các mẫu được lựa chọn gọi là “điểm chìa khoá” trong quá trình phân loại Phần mềm ENVI có một vài phương pháp phân loại ảnh có kiểm định, đó là: Parallelpiped, Binary Encoding, Minimum Distance, Spectral Angle Mapper, Maximum Likelihood
Tuy nhiên, người ta thường hay dùng 2 phương pháp đó là Parallelpiped và Maximum Likelihood
Tiế
n hành phân loại :
• Chọn mẫu (ROIs – Region of Interest)
o Chọn OverlayRegions of InterestDefine region of interest
o Một hộp thoại sẽ xuất hiện liệt kê danh sách các mẫu đã có sẵn Để tạo một mẫu mới, chúng ta di chuyển con trỏ đến khu vực quan tâm trên ảnh Ví dụ chúng ta muốn chọn mẫu là đối tượng nước, thì chúng ta di chuyển đến sông và chọn mẫu
Trang 5o Dùng chuột để xác định trên ảnh một vùng chứa những pixel có tính chất tương đối đồng nhất
o Click vào phím trái của chuột liên tục để đánh dấu đường bao của vùng trên, và click phím phải của chuột để đóng vùng Kết thúc thủ tục trên bằng nháy đúp và phím phải của chuột
o Vùng vừa chọn trên (polygon) sẽ được tô màu đỏ Trong hộp thoại
“ROI tool box, sẽ liệt kê số pixel trong vùng vừa chọn
o Nếu bạn muốn đưa thêm số pixel ở các khu vực khác có cùng tính chất vào mẫu trên, thì chỉ đơn giản chọn và vẽ một vùng khác
o Để chọn các mẫu khác tương ứng với các đối tượng khác ví dụ như
đất trống, ruộng lúa, vvv Click “New Region” trong hộp thoại “ROI Tool Box”,
thực hiện lại các thủ tục trên, lần này màu tô cho vùng mới sẽ đổi thành màu xanh lá cây, lần sau sẽ là màu xanh nước biển
o Thực hiện các thủ tục trên đến khi nào ta xác định đủ số vùng tương ứng với số đối tượng mà chúng ta cần phân loại và quan tâm rồi sau đó ghi lại mẫu (ROIs) ra một file
• Kiểm tra các chỉ số thống kê như giá trị cực tiểu, cực đại, độ lệch tiêu chuẩn, giá trị trung bình, và biểu đồ histogram, vv cho từng nhóm hay mẫu đã chọn
• Tiến hành phân loại ảnh bằng phương pháp Maximum Likelihood
o Classification SupervisedMaximum likelihoodchọn ảnh đã
nắn chỉnh cần phân loạiOK
o Một hộp thoại sẽ xuất hiện để chúng ta chọn các thông số cho phương pháp trên Hộp thoại cũng sẽ yêu cầu chúng ta lựa chọn các mẫu (ROIs) mà
chúng ta đã làm ở bước trước Lựa chọn “Select all Items”
o Xác định ngưỡng xác suất (probability threshold) = 0.9
o Gõ tên file ghi kết quả kiểm định vào (tên file nên đặt thế nào sao cho
có ý nghĩa)
o Lựa chọn cách hiển thị file mới phân loại ở chế độ Grey Scale và dùng chức năng Load New Image để chúng ta có thể liên kết với ảnh chưa phân loại
để so sánh đánh giá kết quả mới phân loại
Trang 6
Sơ đồ:
CÂU 6) Khái niệm phân loại không kiểm định? Vẽ sơ đồ và trình bày quá trình phân loại ảnh không kiểm định???
• Phân loại không kiểm định: với phân loại này, phổ phản xạ hay xám độ khác nhau của các nhóm Pixel trên ảnh được phân loại theo kinh nghiệm và được đặt tên một cách không có kiểm định ngoài thực địa Thông thường số lượng các lớp được phân chia trong phân loại không kiểm định nhiều hơn so với phân loại có kiểm định Sau khi đối chiếu và so sánh kỹ, một số lớp gần nhau có thể được điều chỉnh và đồng nhất để phù hợp với thực tế Phương pháp này thường chỉ dùng để phân loại sơ
bộ trước khi bước vào phân loại chính thức
• Phần mềm ENVI có 2 phương pháp phân loại ảnh không kiểm định, đó là:
o IsoData (tham khảo thêm sách để biết thuật toán của phương pháp này)
o K-Means (tham khảo thêm sách để biết thuật toán của phương pháp này)
Phân loại không kiểm định bằng phương pháp IsoData:
• Chọn ClassificationUnsupervisedIsoData
• Lựa chọn ảnh đã đăng ký làm file dữ liệu đầu vào (Input file) sau đó nhấn OK
• Khi một hộp thoại xuất hiện liệt kê các thông số của phương pháp này, chúng ta chọn số lớp cần phân loại, sau dó chọn file ghi kết quả kiểm đinh (lưu ý nên đặt tên file kết quả sao cho có ý nghĩa) ròi nhấn OK
Trang 7• Sau khi đã phân loại, chọn file kết quả và chọn “Grey Scale”; chọn “New image” để hiển thị ảnh mới phân loại mà vẫn giữ nguyên được cửa sổ của ảnh chưa
phân loại;
• Chọn Link để liên kết 2 cửa sổ của 2 ảnh (ảnh chưa phân loại, và ảnh vừa phân loại) để so sánh
Phân loại không kiểm định bằng phương pháp K-mean:
• Chọn ClassificationUnsupervisedK-mean
• Lựa chọn ảnh đã đăng ký làm file dữ liệu đầu vào (Input file) sau đó nhấn OK
• Khi một hộp thoại xuất hiện liệt kê các thông số của phương pháp này, chúng ta chọn số lớp cần phân loại, sau dó chọn file ghi kết quả kiểm đinh (lưu ý nên đặt tên file kết quả sao cho có ý nghĩa) rồi nhấn OK
• Sau khi đã phân loại, chọn file kết quả và chọn “Grey Scale”; chọn “New image” để hiển thị ảnh mới phân loại mà vẫn giữ nguyên được cửa sổ của ảnh chưa
phân loại;
• Chọn Link để liên kết 2 cửa sổ của 2 ảnh (ảnh chưa phân loại, và ảnh vừa phân loại) để so sánh
Sơ đồ:
Câu 8): Khái niệm bản đồ? Trình bày các đặc tính của bản đồ???
- Theo Robinson (1984): là sự thu nhỏ điển hình về diện tích
Hoặc bản đồ là sự chuyển đổi toạ độ của một bề mặt không gian bằng phẳng trên quả đất về một lưới chiếu phẳng Bản đồ bao gồm cả dữ liệu thông tin quan trọng đầu vào thể hiện các kết quả phân tích đầu ra của hệ thống đó
- Các đặc tính của bản đồ:
o Đặc tính biểu thị: bao gồm
Trang 8 Đặc tính điểm: là sự thể hiện sự định vị độc nhất đặc trung cho một vật thể trên bản
đồ có đường biên hay ình dáng quá nhỏ không thể thể hiện bằng một đường hoặc vùng mà phải dùng kí hiệu đặc biệt hay nhãn để thể hiện vị trí điểm
Đặc tính đường: là một chuỗi tọa độ liên tiếp nối liên nhau để thể hiện cho các vật thể
có hình dạng tuyến tính nhưng quá hẹp để có thể thể hiện thành vùng hoặc để thể hiện một đặc tính địa lí không có chiều rộng như các đường đồng mức
Đặc tính vùng: thể hiện sự khép kín đường biên của một vùng tương đối đồng nhất trên bản đồ
Các đặc tính khác có tính diễn tả là kí hiệu và ghi chú, bản đồ giấy biểu thị các đặc tính diễn tả bằng các kí hiệu đồ họa, VD: đường giao thống cấp khác nhau có đường
và màu sắc thể hiện khác nhau, rừng thể hiện bằng màu xanh lục,…
o Đặc tính đặc thù:
Tỷ lệ là sự phóng to, thu nhỏ theo yêu cầu một vùng trái đất trên một bản đồ để thể hiện tỉ lệ khoảng cách trên một trang bản đồ hay một ảnh đến chiều dài thực tế trên bề mặt TĐ Giá trị của tỉ lệ được thể hiện bằng các tham số đại lượng cho biết phép đo trên bản đồ và thực địa có cùng một đơn vị đo Tỉ lệ của một bản đồ phụ thuộc vào lượng thông tin và độ lớn của vùng sẽ được thể hiện trên bản đồ Bản đồ có tỉ lệ lón
sẽ trình bày các đặc tính địa lí một cách chi tiết hơn nhưng chỉ thể hiện được một vùng nhỏ hơn vì sô thu nhỏ của bản đồ lớn hơn Bản đồ có tỉ lệ nhỏ có thể trình bày được một vùng rộng lớn nhưng mức độ thể hiện chi tiết sẽ nhỏ hơn vì hệ số thu nhỏ nhỏ hơn
Độ phân giải: là sự thể hiện sự chính xác, rõ ràng về vị trí và hình dáng của các đặc tính bản đồ đã được xác định theo một tỉ lệ bản đồ đã cho trước Đối với một bản đồ
tỉ lệ lớn độ phân giải của các đặc tính đạt gần với các đặc tính thực tế hơn vì mức độ thu nhỏ của bản đồ từ thực địa nhỏ hơn Khi tỉ lệ bản đồ giảm dần thì độ phân giải cũng sẽ thấp đi vì khi đó các đặc tính sẽ được làm trơn, đơn giản dần thậm chí có thể mất đi trên bản đồ
Câu 9) Trình bày 6 chức năng, nhiệm vụ của GIS???
6 chức năng đó là: nhập dữ liệu, lưu trữ, truy vấn, phân tích, hiển thị, xuất dữu liệu
- Nhập dữ liệu: Thành phần nhập dữ liệu bao gồm tất cả các tác vụ liên quan đến chuy đổi dữ liệu thu thập được ở khuôn dạng bản đồ có sẵn, số liệu thực địa, các bộ phận thu cảm ứng (bao gồm ảnh hàng không, ảnh vũ trụ và các cách thu thập dữ liệu gián
Trang 9tiếp khác) thành dạng số Có rất nhiều công cụ máy tính khác nhau để thực hiện công việc này: Bàn phím, bàn số hoá, tệp text, máy quét ảnh, băng từ,đĩa cứng
o Số hoá phương pháp đơn giản, rẻ và phổ biến nhất để số hoá bản đồ giấy Phương pháp này được thực hiện trên nguyên tắc là vị trí của con chuột có thể được xác định khi ta di nó trên mặt bản đồ giấy Độ chính xác có thể đạt từ 0,075mm đến 0,25mm
o Scan bản đồ giấy: Mục đích là tạo ảnh raster nền để thiết lập bản đồ số; Chuyển đổi
dữ liệu đã quét sang dữ liệu dạng vector để dùng trong GIS vector
o Đo đạc thực địa và thu toạ độ thủ công: Trong phương pháp này người ta đo góc và khoảng cách từ những điểm đã biết trước để xác định vị trí của điểm cần đo Các dữ liệu đo đạc vì vậy thường được ghi dưới dạng toạ độ góc và sau đó được chuyển sang dạng toạ độ vuông x,y thông thường Việc tra dữ liệu tọa độ thủ công đòi hỏi nhiều thời gian, gấp 2-3 lần so với phương pháp số hoá
o Ảnh hàng không và phân tích ảnh hàng không: Thông tin; Ảnh không gian 3 chiều (3D); Phân loại đối tượng
o Ảnh viễn thám là sản phẩm dữ liệu cuối cùng của viễn thám là dữ liệu đầu vào cho GIS
- Lưu trữ: dưới dạng Vector, Raster Là chức năng hoạt động quan trọng nhất của một phần mềm GIS Dữ liệu với các tính chất như vị trí , các liên kết (quan hệ không gian) và các thuộc tính của các nguyên tố địa lý như điểm, đường, vùng đại diện cho các thực thể trên bề mặt được các chương trình máy tính tổ chức cơ sở dữ liệu theo
Hệ thống quản trị dữ liệu Chức năng thể hiện sự trao đổi, chuyển đổi dữ liệu của phần m ềm giúp cho người sử dụng có thể duy trì bảo dưỡng và cập nhật các dữ liệu
đã có sẵn hoặc có thể nhập xuất dữ liệu với một hay nhiều phần mềm tin học khác đồng thời giúp cho khả năng phân tích các dữ liệu được thực hiện linh hoạt và chính xác hơn
- Truy vấn dữ liệu: Xác định đối tượng dựa vào đặc tính cụ thể ; xác định đối tượng dựa trên những điều kiện đặc biệt
- Phân tích dữ liệu: phân tích khoảng cách, chồng xếp bản đồ, mạng lưới
- Hiển thị dữ liệu: dưới dạng maps, graphs, reports
- Xuất dữ liệu: dưới dạng bản đồ giấy, internet, tài liệu báo cáo, file ảnh
Câu 10) Phép chiếu bản đồ là gì? Trình bày khái niệm, đặc điểm các phép chiếu
cơ bản???
o Phép chiếu bản đồ là một phương pháp toán học được sử dụng để thể hiện bề mặt 3D, tròn của trái đất hoặc một phần của bề mặt trái đất trên một bản đồ 2D, bằng phẳng;
Trang 10hiểu một cách đơn giản thì phép chiếu bản đồ là sự chuyển đổi có hệ thống từ tọa độ hình cầu thành hệ tọa độ phẳng Quá trình này luôn dẫn đến sự biến dạng một hoặc nhiều thuộc tính bản đồ, như diện tích, tỷ lệ, hình dạng hoặc phương hướng
o Khái niệm, đặc điểm các phép chiếu cơ bản:
- Nhóm phép chiếu hình trụ: Là phép chiếu hình trụ thể hiện sự cắt hoặc giao của một
hình trụ với hình cầu Hình trụ tiếp xúc sẽ cắt bề mặt hình cầu và tạo ra một đường tròn lớn như trường hợp phép chiếu hình nón và c ũng thể hiện tính tương đương về khoảng cách Trong trường hợp tổng quát thì giao tuyến của hình trụ và trái đất là đường xích đạo Tiếp tuyến này được gọi là đường chuẩn và nó không bị biến dạng trên mặt phẳng chiếu Độ biến dạng, sai số tăng nhanh về 2 cực Các đường kinh tuyến cách đều nhau còn vĩ tuyến thì song song nhưng không cách đều nhau nữa
Trường hợp hình trụ tiếp giáp với mặt cầu tại đường tròn lớn nhất (là đường tròn hình thành trên bề mặt trái đất do măt phẳng cắt qua trung tâm trái đất)
Trường hợp phép chiếu trụ cát tuyến, hình trụ cắt hình cầu tại hai đường tròn nhỏ (đường tròn hình thành trên bề mặt trái đất do một mặt phẳng cắt không đi qua tâm trái đất)
Khi hình trụ thẳng góc với trục trái đất (đường nối hai cực) thì ta có hệ chiếu hình trụ ngang
Khi hình trụ nằm với một góc chéo, không trực giao với trục trái đất, ta có hệ chiếu hình trụ chéo
o Nhóm chiếu hình nón: Hình thành với việc chiếu hình cầu lên hình nón Phép chiếu
hình nón được phân loại theo kích thước của bản thân hình nón cũng như vị trí của nó đối với trái đất Trong phép chiếu này các đường kinh độ và vĩ độ được chiếu lên hình nón tiếp tuyến với địa cầu dọc theo hình tròn nhỏ nào đó Thông thường người
ta chọn trục của hình nón trùng với trục quay của Trái đất Trong trường hợp này vòng tròn trực giao giữa hình nón và Trái đất là vĩ tuyến.Vĩ tuyến được chiếu thành các cung của các đường tròn đồng tâm; kinh tuyến được chiếu thành các tia mà góc ở giữa chúng là đều nhau.Tỉ lệ trong phép chiếu này bị thay đổi nhanh về các hướng Vì vậy nó chỉ phù hợp với các vùng vĩ độ trung bình, đặc biệt những vùng có hướng Đông -Tây Độ biến dạng ở cực rất nhỏ( không đáng kể) nhưng tăng dần khi tiến về XĐ
Hình nón tiếp xúc với hình cầu tại một đường tròn nhỏ
Hình nón cắt hình cầu tại một đường nhỏ và tiếp xúc tại đường tròn lớn