Cuốn sách "Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện" do Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ nước sạch và môi trường biên soạn và xuất bản.
Trang 1Xí nghiệp Chế biến Phế thải Cầu Diễn đã phân tích mẫu: mẫu bùn I
đã qua xử lý yếm khí thời gian là 3 ngày, mẫu bùn 2 sau khi xử lý bùn hoạt hoá bằng các vi sinh vật
Nếu đem sử dụng ngay gây ánh hưởng đến môi trường và tác hại đến sức khoẻ con người Theo kết quả điều tra của Trường Đại học Y Hà Nội tại hai xã của huyện Kim Bảng Hà Nam thì trong 200 hộ với 739 em học sinh chỉ có 0,2 - 1.2% em có thể lực khá, thể lực kém và rất kém tới 57,1 — 63,5%, số em nhiễm giun đũa là 86,4%, giun tóc là 76,2% Số người nhiễm trùng đường sinh dục cao tới 34.7 - 52,6% Nguyên nhân chính được xác định là do tập quán chăn nuôi không hợp lý và sử dụng phân chuồng phân bùn không khoa học Tại các vùng trồng rau Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội mật
độ trứng giun đũa là 27.4/100 g đất, trứng giun tóc: 3,2/100 g đất (Trần Khắc Thi, 1996)
Còn theo điều tra của Viện Thổ nhưỡng nông hod (1993 — 1994) tai một vùng trồng rau thì nông dân sử dụng chủ yếu là phân bùn tươi với liều lượng khoảng 7 —I2 tấn/ha Do vậy trong II nước mương máng khu trồng rau
có tới 360 E.csíi (nước giếng công cộng là 20) còn trong đất có bón phân bùn
86 E coli én đến 2.10” Chính vì thế, khí điều tra sức khoẻ người trồng rau thường xuyên có sử dụng phân bùn tươi thấy có 60% số người có tiếp xúc với phân bùn từ 19 — 20 năm 26,7% tiếp xúc trên 20 năm, do vậy 53.5% số người điều tra có triệu chứng thiếu máu (nữ 62,5%, nam 37,5%), 60% số người bị bệnh ngoài da (nam 27,8% nữ 72,2%) Chính vì vậy Thủ tướng Chính phủ đã phải ra chỉ thị 200/TTg về “cấm dùng phân bùn tươi bón cây hoặc nuôi cá trên sông lạch, ao hồ công cộng”
7.5.2 Công nghệ xử lý phân bùn xí máy
Lắng Kiểm dịch H,O, HútH;O Bổ sung vi Nạo vét
Xử lý yếm Đưa vào xử lý
170
Trang 2$- mày khuấy (7KW), 6- ống thông khí: 7- bể chứa khí; 8- ống hút khí; 9- máy bơm hút khí (2,8kW);
10- bình lọc khí 1 qua dung dịch sút; 1 1- bình lọc khí 2 bằng dụng dịch thuốc tím 2%;
†2- không khí xả ra ngoài: 13- máy nén khí (2,5KW); 14- ống dẫn khí trong bể; 15- van khoá nước;
†6- máy bơm nước trong (2,BkW): 17- ổng đẩy nước vào rác xử lý
171
Trang 3172
Trang 4Hinh.7.15 Dé thi tuong quan giữa lượng không khí cấp và trị số BOD,
b) Xử lý bể bằng hai máy nén khí 829 líi phút có cải tạo hệ thống cấp khí BOD¿, mg/l
Trang 5174
Trang 6Khi thời gian cấp khí càng nhiều BOD, giảm càng mạnh
So sánh giữa hai máy cấp khí biểu đồ hình 7.14 và hình 7.16, ta thấy lượng khí cấp vào càng lớn BOD, giảm càng mạnh, thời gian sục rút ngắn lại
® Từ biểu đồ hình 7.15 và hình 7.17 cho thấy mối quan hệ giữa lượng khí và BOD,
Khi lượng khí cấp vào lớn trong cùng một thời điểm thì lượng BOD, giảm mạnh
e Từ biểu đồ ở hình 7.18 cho thấy trong quá trình sục khí, số lượng colifin và Feacal colform giảm đáng kể từ 18.200 MPN/100mml xuống còn 1.500MPN/100mml từ 12000MPN/I00mml xuống còn 1200MPN/100mmI
© Ti biểu đồ ở hình 7.19 cho thấy hàm lượng $S thay đổi từ 5500mg/ xuống còn 440mg/I (đối với mẻ thứ 2) Xuống còn 862mg/I (đối với mẻ thứ 1) và từ biểu đồ này cũng cho thấy rằng quá trình phân giải chất hữu cơơ trong phân bùn của hai mẻ tương tự nhau
Trang 7* Hiéu quả của các vị sinh vật: EM thứ cấp, EM + Bokashi sau khi hết giai đoạn sục khí (72h):
- Đối với mẻ thứ nhất: BOD; giảm từ I400mmg/l xuống còn 820mmg/i
sau 3 ngay dé ling yém khi, Xuống còn 440mmg/l sau 7 ngày để lắng yếm
khí
- Đối với mẻ thứ 2; BOD; giảm từ 750 mmg/l xuống còn 490mmg/1 sau
3 ngày để lắng yếm khí, xuống còn 470mmg/l sau 7 ngày để lắng yếm khí, sau 10 ngay bé sung thêm 100EM thứ cấp để lắng yếm khí 7 ngày BOD,
giảm xuống từ 470mmg/l xuống còn I I0mmg/t Điều này chứng tỏ rằng tốc
độ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí rất mạnh,
Nhận xét kết quả:
1- Phương pháp xử lý phân bùn máy bằng phương pháp cấp khí và các
chủng loại vì sinh vật là hoàn toàn phù hợp ở chỗ các độ nhiễm khuẩn giảm
mạnh như BỌD, và các vị sinh vật gây bệnh khác cũng giảm mạnh
2- Các nguồn vi sinh vật đưa vào hoạt động mạnh trong điều kiện yếm
khí (dung dịch EM,, EM + Bokashi) va vi sinh vat phan gidi xenluloza hoat
động mạnh trong điều kiện có oxi
3- Về môi trường đảm bảo xung quanh khu vực xử lý hoàn toàn không
176
Trang 8-Hệ thống băng tải phân loại
-Hệ thống băng tải phân phối
-Hệ thống máy nghiền
8.1.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc
a) Nguyên lý cấu tạo
* Hình 8.1 Hệ thống băng tãi phân loại thô:
1- động cơ giảm tốc; 2- quả lô chủ động, 3- con lăn đỡ băng; Á- quả lõ bi động;
5- phễu đưa rác vao may nghién; 6- buồng nghiền, 7- cửa phân phối rác; 8- bàng tải dao
177
Trang 9b) Nguyên lý làm việc
- Rác được sơ lọc trước khi đưa vào bang tải nhạt (loại bỏ vật kích cỡ lớn)
- Rác được đưa vào bang tải và được phân lbại do người công nhân thực
hiện đứng đều hai bên băng tải nhặt,
- Sau khi phân loại chỉ còn hoàn toàn là rác hữu cơ tiếp tục được đưa
qua máy nghiền băm nhỏ
- Rác được băm nhỏ được đưa qua hệ thống băng chuyền {rung gian vận chuyển về băng phân phối
- Hệ thống băng phân phối có nhiệm vụ điều tiết rác vào các bể chứa do
người công nhân thực hiện
N- nang suat của bang tdi cho I gid am việc:
60- hệ quy đổi ra giờ, a) Băng tải nhặt
Trang 10b) May nghién
Công suất động cơ: N=15kW
©) Băng tải trung gian
- Chiều dài: 9m
- Chiểu rộng: 0,5m
- Bề dày: 0,1m
-Độ nghiêng: ¡5°
- Tốc độ của băng: I4m/phút
- Công suất băng; 60x0,5mx0,05x0,8x14=16.8m⁄h
đ) Bang tải phân phối
~ Chiều dai: 18m
- Chiểu rộng: 0,5m
- Bề dày: 0,1m
- Tốc độ của băng nhặt: I§m/phút
- Công suất băng: 60x0,5mx0,05mx0,8x14=16,8m⁄h
8.1.3 Chăm sóc bảo dưỡng
a) Chăm sóc hàng ngày
- Kiểm tra xiết chặt các vị trí chân đế méto, hộp giảm tốc,con lăn căng xích chuyển động, mối nối các bang tai
+ Vệ sinh mặt sàng băng tải sau ca làm việc
- Kiểm tra đầu, hộp giảm tốc,bơm mỡ vào các vị trí cần bôi mỡ
b) Bảo dưỡng định kỳ
- Thay mỡ bảo dưỡng động cơ tiện
- Thay đầu hộp giảm tốc
~ Kiếm tra thay mỡ các con lăn căng
- Điều chỉnh độ căng của bang tải qua các con lăn chủ động và bị động
179
Trang 11- Sửa chữa các trục quả lô,mặt sàng
- Kiểm tra và bảo đưỡng thay thế nhông xích
- Kiểm tra sửa chữa các lưỡi đao của máy nghiền
8.2 HỆ THỐNG QUẠT GIÓ
8.2.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc
a) Nguyên lý cau tao
1
Hình 8.2 Hệ thống quạt gió:
1- bệ máy; 2- quạt cao áp;
3- cảnh gió hướng tâm; _ 4- ống dẫn gió ra;
5- cửa hút; 6- động cơ kéo quạt
b) Nguyên lý làm việc
- Khí có tín hiệu phản hồi từ can nhiệt vào hệ thống điều khiển, động cơ kếo quạt gió bắt đầu làm việc,gió được thổi trực tiếp qua ống dẫn gió 4.Lượng gió dẫn vào bể ủ được điều chỉnh bằng cửa hút 5, quạt gió ngừng làm việc khi tín hiệu phản hồi từ can nhiệt truyền về bảng điều khiển dẫn trực tiếp ra động cơ >
8.2.2 Thông số kỹ thuật
Động cơ
~ Công suất: N=5,5kW
180
Trang 12~ Kiểm tra xiết chặt các butông định vị, quạt gió
- Kiểm tra độ cách điện
b) Chăm sóc định kỳ
Chăm sóc theo quy định của Nhà nước về bảo dưỡng động cơ quạt gió
đã ban hành
8.3 BANG DIEU KHIEN
8.3.1 Nguyén ly cau tao va lam viéc
a) Nguyên lý cấu tạo
1 1- công tắc tự động điều khiển quạt gió;
Ƒ ^ r2 a 2- công tắc bật mổ;
Q Q 3- déng hé do sé lan khởi động;
4- đồng hồ đo số lần quạt chạy;
2 z„ 6 5- déng hé do thai gian: coe an the nine
181
Trang 138.3.2 Chăm sóc bảo dưỡng
- Thường xuyên thông điện vào trong bảng điều khiển
- Nếu bảng điều khiển không sử dụng các công tắc bật mở phải đặt ở vị trí tắt nhưng vẫn phải thông đều
- Bảo dưỡng định kỳ: dùng máy sấy khô các linh kiện trong bảng điều
« Hệ thống rãnh dẫn khí gồm:4 rãnh đọc theo chiều dài của bể và phân
bố cách đều theo chiều rộng của bể
- Chiểu dai của rãnh là: 8m
- Chiều rộng của rãnh: 0,4m
- Chiều sâu của rãnh: 0,25m
Trên bề mặt của rãnh dẫn gió được đặt các tấm ghỉ bảo vệ
b) Chế độ chăm sóc bảo dưỡng
Thường xuyên vệ sinh thông thoáng rãnh sau mỗi lần sử dụng,các ghi phải được nan va dat đúng vào vị trí theo thứ tự đánh số Thường hộp ghi ding qué lau nhưng vẫn còn sử dụng được phải đem son lai bang son chống
Trang 148.5 MAY PHAN LOAI
8.5.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc
a) Nguyên lý cấu tạo
1- phễu nạp liệu; 2- băng tải đưa mùn;
3- động cơ giảm tốc; 4- kích truyền động;
5- nhông kéo băng tải; 6- buồng phân loại;
7- đường dẫn gió vào; 8- động cơ băng tải thu mùn sản phẩm: 9- xe cải tiến chứa sản phẩm; 10- băng tãi vận chuyển sản phẩm;
11- quạt gió; 12- động cơ quạt gió
13- cửa thu mùn quẩn
b) Nguyên lý làm việc
Máy phân loại mùn được thiết kế dựa trên nguyên lý phân loại hạt theo trọng lượng bằng không khí cưỡng bức: hỗn hợp mùn chuyển động theo một hướng khi thay đổi hướng chuyển động gặp không khí, các phế thải rắn có trọng lượng lớn rơi gần, hạt mùn có trọng lượng nhẹ rơi xa
Trang 15đ) Con lăn điều chỉnh độ căng bangtai $ 180,dai:500mm
©) Động cơ giảm tốc — N=1,5kW: n=1450 vòng/phút
0 Quạt gió:
Lưu lượng : O = 2800m*/h
g) Ong din gió, đường kính $ 200
h) Buồng phân loại có 3 buồng tổng chiều dai 2,4m, rộng 0,78m , cao 0,78m
¡) Buồng mùn quần: dung tích 0,2m"
k) Băng tải thu mùn: v=!5-35m/phút
8.5.3 Chăm sóc bảo dưỡng
a) Chăm sóc hàng ngày
- Kiểm tra xiết chặt các bu lông định Vị môtơ quạt gió của băng tải
- Kiểm tra độ cách diện của các cầu dao,
- Kiểm tra dầu của động cơ giảm tốc, mỡ bôi trơn
- Vệ sinh băng tải, buồng phân loại, mặt sàn băng, tủ điều khiển điện
b) Bảo dưỡng định kỳ
- Phần điện các môtơ bảo dưỡng theo quy chế bảo dưỡng động cơ điện, làm sạch các má vít, các tiếp điểm tiếp xúc của hệ thống điện
- Kiểm tra bơm mỡ thay thể các vòng bí ,gói đỡ con lăn truc quả lô
- Điều chỉnh độ căng của băng tải
- Bảo dưỡng quat gió ống dẫn gió
- Kiểm tra bảo dưỡng thay đầu động cơ giảm tốc và các hệ thống xích chuyển động
184
Trang 16Chuong 9
CONG NGHE CHE BIEN PHAN BON HUU CO
(COMPOST) TU RAC THAI SINH HOAT DO THI
Trong phần này, chúng tôi chỉ đi sâu vào biện pháp xử lý phế thải sinh hoạt đô thị làm phân bón hữu cơ compost
9.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN BÓN
Phân bón là một nguồn thức an dinh dưỡng trong đất để cung cấp cho cây trồng
Phân bón được chia làm hai loại :
- Phân hữu cơ : Do quá trình sinh học đã sinh ra phân bón
- Phân bón vô cơ : Là sản phẩm của quá trình hoá lý tác dụng của các các hợp chất hoá học với nhau
Thành phần của phán bón
Để đạt được chất lượng phân bón cao đáp ứng cho cây trồng phát triển tốt năng suất cao
Thành phần phân bón bao gồm các nguyên tố sau :
- Nguyên tố đa lượng gồm : đạm (CN - nitơ), lân ( P), kali ( K ) đó là bà
nguyên tố quan trọng nhất cần thiết cho cây trồng
- Nguyên tố trung lượng : lưu huỳnh ( $ ), magie ( Mg ), canxi ( Ca ), được cây trồng hấp thụ khá lớn *
- Nguyên tố vi lượng: sắt (Fe), manggan (Mn), kẽm (Zn), đồng (Cu) molipden (Mo), clo (CĐ, bo (B), bảy nguyên tố này cây trồng sử dụng với
một lượng rất nhỏ nhưng lại có ảnh hưởng đến chất lượng của cây trồng
185
Trang 17Trong thức ăn của cây trồng có tất cá 92 nguyên tố tự nhiên, nhưng chỉ
có I3 nguyên tố khoáng của phân bón bao gồm : 3 nguyên tố đa lượng, 3 nguyên tố trung lượng, 7 nguyên tố vị lượng
9.2 PHÂN LOẠI PHÂN BÓN
Hiện nay, các loại phân bón được sử dụng ở nước ta bao gồm các loại sau : a) Phan N, P, K
Bao gồm thành phần của N, P, K (nitơ, phospho, kali), Tổng các chất dinh dưỡng của N + P + K hữu hiệu từ 18% trở lên bao gồm : dam (N), lân
(P,0,), kali (K,O)
b) Phan N, P, K + trung, vi luong
- Phan N, P, K bao gồm các thành phản N, P, K phốt trộn với các hợp chất trung, vi lượng như : Mg Ca, Bo, Mo, Cu, Zn
©) Phân N, P, K + hữu cơ
N, P, K được phối trộn với nền hữu cơ đảm bảo tỷ lệ hữu cơ lớn hon 13% và nitơ 2,5%,
d) Phân bón lá: Được hấp thụ qua lá
e) Phan vi sinh
Mật độ vi sinh vật hoạt động của mỗi chủng loại trên nên chất mang khoáng thanh trùng 1 x 10” ví sinh / g (mÌ) trong thời gian bảo quản 6 tháng
kể từ ngày xuất xưởng
Các loại phân bón trên đều được Nhà nước quản lý theo tiêu chuẩn ngành 9.3 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CHẾ BIẾN PHÂN BÓN HỮU CƠ
a) Tiêu chuẩn phân hữu cơ ~
- Tỷ lệ chất hữu cơ hơn 13% cacbon tổng số
Chất hữu cơ = C x 1.72 theo danh mục phân bón Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 2616- 1997/ QÐ - NN - KHCN ngày 14 thing (0 nam 1997,
- Nito CN ) ~ 2,5% (nito hap thy)
186
Trang 18b) Phân hữu cơ + N, P, K
Xác định tỷ lệ hữu cơ, N, P, K và các nguyên tố trung,
loại nặng của mùn hữu cơ sau xử lý bao gồm các thông số s
ang bao gồm : chì ( Pb) cadmi { Cd ), kẽm ( Zn ) đối
Lựa chọn các công thức để phối trộn chế biến phân hữu cơ có tylệN, P
K phù hợp
Đảng 9.1 Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng cơ bán để chế biến
phân bón hữu cơ (%}
Thanh phan OM (Chat hitu ca) N P,O; K,O Phân rác * 13.27 0,57 9,44 1,03 Phan ure 46
Phan SSO 16
Phan DAP 18 46
Apatit loại !I 3,91 24
trộn thành phân bón * Ghỉ chú: Kết quả phân tích mùn hữu Sơ đã qua xứ lý của nhà máy trước khi phổi
Bang 9.2 Ty lệ hàm lượng N, P, K có trong phân hữu cơ sinh học
Đối tượng cây N P20, K,0
Rau sach 2 2
2 Hoa, cây cảnh 2 2 3