Tỷ lệ tốc độ quay trên bề mặt Trái Đất.
Trang 1CHƯƠNG 3: KHÍ QUYỂN
Trái Đất nhìn từ không gian vũ trụ
1: THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA
KHÍ QUYỂN
2: BỨC XẠ
3: NHIỆT ĐỘ
5: NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
III.3 HO ÀN LƯU KHÍ QUYỂN
Trang 2a khÝ ¸p vµ giã
Khí áp là áp suất khí quyển tại một điểm nào đó trong khí quyển
Áp suất khí quyển là áp lực tĩnh của cột không khí tính từ điểm xét
kéo dài đến giới hạn trên của khí quyển lên một đơn vị diện tích
nằm ngang (cm2)
Đơn vị đo: mmHg, mb, hPa, kPa
Dụng cụ đo: áp kế,
Z
dz g
• Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
• Dưới mặt đất, vùng nóng áp suất nhỏ hơn vùng lạnh
• Khí áp ở mặt nước biển trung bình = 760mmHg = 1013,1mb,
A KhÝ ¸p
1 Định nghĩa:
Trang 3KhÝ ¸p
2 Bậc thang khí áp
Để tính toán sự thay đổi của khí áp theo chiều cao,
người ta dùng bậc thang khí áp
a Bậc thang khí áp: là chiều cao cần phải tăng thêm để
áp suất của khí quyển giảm đi 1 mb
h=-dz/dP = 8000(1+at)/P P: áp suất khí quyển
t: nhiệt độ không khí
a: hệ số = 1/273
Kết luận:
- Càng lên cao bậc thang khí áp càng lớn
- Ở cùng điều kiện áp suất vùng nóng bậc thang khí áp
lớn hơn ở vùng lạnh
Trang 4• Đường đẳng áp , là đường cong mà mọi điểm
trên đường đó có cùng giá trị áp suất
đó có cùng giá trị áp suất
• Nếu tại mực nước biển, áp suất ở mọi địa điểm
đều bằng nhau và nhiệt độ đều như nhau thì các
mặt đẳng áp sẽ bao quanh Trái đất và đều song
3 Mặt và đường đẳng áp
Trường độ cao địa thế vị AT 850 hPa
12 giờ GMT 06/01/94 tại lãnh thổ Đông Nam Á
1420 1425 1430 1435 1440 1445 1450 1455 1460 1465 1470 1475 1480 1485 1490 1495
Trang 5• Gradient khí áp nằm ngang: là độ giảm áp suất khí
quyển theo phương nằm ngang trên khoảng cách
100 km theo trục vuông góc với tiếp tuyến của
đường đẳng áp, hướng về phía áp giảm
G= -dP/dn (mb/km)
dP: mức độ chênh lệch áp suất giữa hai địa điểm
trên mặt chuẩn thuỷ có khoảng cách là dn
Gradient khí áp nằm ngang là đại lượng véc tơ:
• hướng về phía giảm áp suất,
• vuông góc với tiếp tuyến của đường đẳng áp tại điểm
đặt của véc tơ
4 Gradient khí áp nằm ngang
5 TRƯỜNG KHÍ ÁP
Là sự phân bố khí áp trên bề mặt Trái Đất và sự biến thiên
của nó theo thời gian
Sự phân bố khí áp theo không gian
* Các dạng cơ bản của trường khí áp:
-Vùng áp thấp (vùng xoáy thuận)
-Vùng áp cao (vùng xoáy nghịch)
-Rãnh khí áp: phần nhô ra, kéo dài của áp thấp
-Lưỡi khí áp: phần nhô ra, kéo dài của áp cao
-Yên khí áp: vùng nằm giữa các trung tâm áp cao và áp
thấp
Trang 6Xo¸y thuËn
Xo¸y nghÞch
H
Yªn khÝ ¸p L
L Xo¸y thuËn Yªn khÝ ¸p
L
H Xo¸y thuËn phô
R n
kh
Ý ¸ p
L-ìi kh
Ý ¸p
H R
n
kh
Ý ¸ p
Yªn khÝ ¸p L
L-ìi kh
Ý ¸p
H
L
Xo¸y thuËn phô
Yªn khÝ ¸p
1000
1025 1010
1005 1010
1015
1015 1020
1030
1020 1015
1015
1015
1005
1020
1,010
1,005
1,010
Sơ đồ các hệ thống khí áp trên bản đồ mặt đất
1 Khái niệm chung
2 Hoàn lưu nhiệt
3 Xoáy thuận và xoáy nghịch
II Giã
Trang 7- Định nghĩa: Gió là sự chuyển động ngang của
không khí tương đối so với mặt đất
- Các đặc trưng của gió: hướng gió và tốc độ gió
- Nguyên nhân:
• Lực phát động gây ra gió là lực građien khí áp: sự phân bố
không đồng đều của khí áp trên bề mặt nằm ngang của
Trái Đất
• Hướng gió: từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp
I.1 Khái niệm chung
B¶ng cÊp giã vµ cÊp sãng
Trang 8TRƯỜNG KHÍ ÁP TRUNG BÌNH THÁNG 1
ITC: Đới hội tụ liên chí tuyến
A: Dải áp cao Nam bán cầu ở 3 đại dương
B: Dải áp cao Bắc bán cầu
Trang 9Hoàn lưu nhiệt
Xo¸y nghÞch: Gió chuyển động:
-theo chiều kim đồng hồ
-Từ trên xuống dưới
Xo¸y thuËn: gió chuyển
động:
- Ngược chiều kim đồng hồ
- Từ dưới lên trên
- Từ ngoài vào trong
Hoạt động của xoáy thuận và xoáy nghịch ở Bắc bán cầu
Trang 10H×nh thÕ xo¸y thuËn
Trang 11b Hoµn l Ưu khÝ quyÓn
Trang 121 Hoàn lưu chung : Là các dòng không khí chiếm một phạm vi rộng lớn
- Khi không có sự quay của trái đất, bề mặt đệm đồng nhất và
mặt trời chiếu thẳng góc với xích đạo không có hoàn lưu
- Khi tính đến chuyển động quay của trái đất, mặt đệm không
đồng nhất xuất hiện hoàn lưu
2 Gió mùa : là dòng không khí cố định theo mùa, hướng gió thịnh hành
thường đối lập nhau, có chu kỳ 1 năm
3 Xoáy thuận nhiệt đới : là vùng có các đường đẳng áp khép kín, áp
xuất giảm từ ngoài vào tâm
4 Hoàn lưu địa phương :
– Gió núi thung lũng
– Gió đất biển
– Gió Phơn
B Hoµn lưu khÝ quyÓn
Là những dòng không khí di chuyển trên Trái Đất
Hoµn lu
Hadley
Trang 13Hoµn lưu khÝ quyÓn
Hoµn lưu khÝ quyÓn
Hoàn lưu cực
Hoàn lưu Ferrel
Hoàn lưu Hadley
Trang 14Gió Tín phong (Mậu dịch)
2 Giã mïa
Gió mùa mùa đông: khô lạnh
Gió mùa mùa hạ: nóng ẩm
Trang 15Hoàn l Ưu địa phƯơng
Ban ngày:
Thổi từ biển vào
lục địa
Ban đêm:
Thổi từ lục địa
ra biển
Là gió có hướng
thay đổi theo chu kỳ
một ngày đêm
Giú Đất biển
Ban ngày:
thổi từ đồng bằng lờn sườn nỳi
Ban đêm:
thổi từ sườn nỳi xuống đồng bằng
Trong hệ núi
Là gió có hướng thay đổi theo chu kỳ một ngày đêm
Gió núi -thung lũng
Gió khô nóng thổi từ trên núi xuống Gió fơn Hoàn lưu địa phương
Là những dũng khụng khớ chỉ thể hiện trong phạm vi nhỏ
trong những điều kiện địa lý tự nhiờn riờng biệt
Gió đất biển
Trang 16Giã nói-thung lòng
Trang 17Giã f Öhn