- Khí quyển – là lớp không khí bao quanh Trái Đất, tham gia vào sự vận động của Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời. - Thành phần và cấu trúc của khí quyển - Khái niệm về khí tượng và khí hậu - Các yếu tố khí tượng cơ bản - Các hiện tượng thời tiết đặc biêt - Quan trắc khí tượng - Dự báo thời tiết, dự báo Synop
Trang 11
CHƯƠNG 3: KHÍ QUYỂN
Trái Đất nhìn từ không gian vũ trụ
1: THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA
KHÍ QUYỂN
2: BỨC XẠ
3: NHIỆT ĐỘ
4: KHÍ ÁP VÀ GIÓ
5: NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
III.1 Thành phần và cấu trúc của khí quyển
Khí quyển – là lớp không khí bao quanh Trái
Đất, tham gia vào sự vận động của Trái Đất,
thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ,
trước hết là Mặt Trời
1 Thành phần của khí quyển
2 Cấu trúc của khí quyển
3 Một số khái niệm cơ bản
Trang 23
1 Thành phần của khí quyển
• Thành phần của khí quyển bao gồm không
khí sạch và khô, hơi nước và tạp chất
– Nhóm khí có thành phần hầu như không
biến đổi và
– Nhóm khí có thành phần biến đổi
4
Bảng 1.1 Thành phần không khí gần bề mặt Trái Đất
Khí có thành phần hầu như không
biến đổi
Khí có thành phần khí biến đổi
Tên khí Công
thức
Phần trăm (Theo thể tích ) Không khí khô
Tên khí Công
thức
Phần trăm (Theo thể tích )
Phần triệu (Theo thể tích) (ppm)
Nitơ N2 78.08 Hơi nước H2O 0 đến 4
Oxi O2 20.95 Cacbon đioxit CO2 0.036 365
Agon 0.93 Metan CH4 0.00017 1.7
Neon 0.0018 Nitơ đioxit NO2 0,00003 0.3
Heli 0.0005 Ozon O3 0.000004 0.04 1
Hiđro H2 0.00006 Cloroflorocacb 0.00000002 0.0002
Trang 35
2 Cấu trúc của khí quyển
A Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
cách phân lớp trong khí quyển
cao người ta chia khí quyển thành 5 tầng
B Cấu trúc nằm ngang
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu
Tầng giữa
(trung lưu)
Tầng nhiệt
quyển (ion)
Trang 47
1) Tầng đối lưu
• Tầng đối lưu là tầng dưới cùng của khí quyển
• Giới hạn trên của tầng đối lưu phụ thuộc vào vĩ độ địa lý
(16-17 km ở xích đạo, 10-12 km ở vĩ độ ôn đới và 8-10
km ở vĩ độ cực)
• Tầng đối lưu tập trung hơn 3/4 khối lượng khí quyển
• Tầng đối lưu chịu ảnh hưởng trực tiếp của mặt đất
• Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu: nhiệt bề mặt Trái Đất
được Mặt Trời đốt nóng
• Tầng đối lưu có hiện tượng nhiệt độ giảm theo độ cao,
• Giới hạn trên của khí quyển nhiệt độ không khí còn -80
đến -70 độ C
• Trong tầng đối lưu, đối lưu phát triển mạnh, đồng thời
8
2) Tầng bình lưu
• Tầng bình lưu nằm từ giới hạn trên của tầng đối
lưu đến độ cao 50 - 60 km
• Nhiệt độ tăng theo độ cao Đến đỉnh tầng đối lưu
• Có màn ozon nằm trong tầng, hấp thụ năng
lượng của tia tử ngoại nên tích luỹ được năng
lượng
• Tầng bình lưu không có sự phát triển của không
không khí hầu như không đáng kể
Trang 59
3) Tầng trung lưu
• Từ giới hạn trên của tầng bình lưu đến độ cao 75 - 80
km
tầng này
4) Tầng nhiệt quyển (tầng ion):
– nằm từ giới hạn trên của tầng giữa đến độ cao
khoảng 500-1000 km
– Các chất khí bị phân ly mạnh thành các ion
– Tầng nhiệt lại có khả năng hấp thụ, khúc xạ và phản
hồi sóng điện từ
– Nhiệt độ tầng nhiệt quyển tăng theo độ cao do sự hấp
Oxy để phân hủy thành Oxy nguyên tử
5) Tầng ngoại quyển (tầng khuếch tán)
– ở độ cao trên 500 km,
– là tầng chuyển tiếp vào vũ trụ
– Có khả năng làm khuếch tán các chất khí vào không
gian vũ trụ, tốc độ chuyển động của các chất khí rất lớn
– Mật độ không khí loãng, Nhiệt độ không khí tăng chậm,
dần dần không tăng theo độ cao, TB đạt 1500 độ K
Trang 611
B Cấu trúc nằm ngang của khí
quyển
Các khối khí và phờ - rông
tố khác tương đối đồng đều theo phương nằm ngang
• Có 2 yếu tố ảnh hưởng tới đặc tính của khối khí, đó là:
– Tính chất nơi bắt nguồn của khối khí
– Sự biến tính mà khối khí gặp phải khi di chuyển
• Các khối không khí thường được mang tên tương ứng
với khu vực địa lý mà ở đó chúng thu được những đặc
điểm điển hình
12
Các khối khí phát sinh và ngự trị trên các đới:
- Khối khí xích đạo,
- Khối khí nhiệt đới: T (tropic),
- Khối khí ôn đới: P (Pole),
- Khối khí cực đới: A (Arctic, Antarctic)
Căn cứ vào tính trội về nhiệt người ta chia ra:
- Khối không khí nóng: thổi từ xích đạo về hai cực
- Khối không khí lạnh: thổi từ cực về xích đạo
Cùng trong khối khí phân biệt:
- Khối khí lục địa
- Khối khí đại dương
Một số khối khí đáng chú ý:
Khối khí cực đới lục địa có trung tâm ở vùng Xibiri
Khối khí nhiệt đới biển Đông Trung Hoa
Khối khí áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương
Khối khí nhiệt đới biển Bengan
Khối khí Xích đạo
Trang 713
Các frông (front)
Giữa hai khối khí được ngăn cách với nhau bởi
một lớp không khí chuyển tiếp, lớp này nghiêng
khoảng 0,5 độ, gọi là frông
Đặc điểm của frông:
• Sự thay đổi đột ngột của các yếu tố khí tượng
theo chiều ngang
• Khối không khí nóng bao giờ cũng ở phía trên
(nhẹ hơn), do đó mặt frông bao giờ cũng
góc nghiêng với bề mặt mặt đất rất nhỏ ~ 1độ
frông nóng
Trang 815
Phân loại frông
Dựa vào tính chủ động của hai khối khí ở hai bên
frông khi di chuyển người ta chia ra
• Frông nóng: Khi khối khí nóng chiếm ưu thế, đẩy lùi
nóng
• Frông lạnh: Khi khối không lạnh chiếm ưu thế, đẩy lùi
không khí nóng giữa 2 khối không khí hình thành Frông
lạnh
• Frông tĩnh: Gần mặt frông không khí nóng, lạnh không
đẩy nhau một cách rõ ràng hay chỉ xê dịch trong phạm vi
nhỏ
16
Frông lạnh
Trang 917
3 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về khí tượng và khí hậu
Các yếu tố khí tượng cơ bản
Quan trắc khí tượng
Dự báo thời tiết
Khái niệm chung về khí tượng
và khí hậu
– Khí tượng học: nghiên cứu về khí quyển
nhằm theo dõi và dự báo thời tiết
– Thời tiết:
• Trạng thái của khí quyển tại một nơi
nào đó tại thời điểm xác định
• Có tính chất không ổn định, hay thay
đổi bất thường
Trang 1019
- Khí hậu:
• Khí hậu là trị số trung bình nhiều năm của
thời tiết và các giá trị cực trị của nó Khí
hậu có tính chất ổn định, ít thay đổi
• Khí hậu là một thành phần địa lý quan
trọng, là nhân tố động lực chủ đạo hình
thành lớp phủ bề mặt Trái đất
20
Các yếu tố khí tượng cơ bản
• Nhiệt độ không khí
• Khí áp
• Độ ẩm không khí
• Gió
• Mây
• Mưa
• Tầm nhìn xa
• Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Trang 1121
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
muối, băng, vòi rồng
cát
cầu vồng, dải hoàng hôn
Quan trắc khí tượng
• Trạm khí tượng
– Dụng cụ quan trắc
– Thời gian quan trắc: 4 ốp: 1giờ; 7 giờ; 13giờ; 19 giờ
• Khí tượng cao không
– Bóng thám không
– Vô tuyến thám không
– Rađa thời tiết
• Vệ tinh
Trang 1223
Dự báo thời tiết
Phương pháp
– Dự báo synop
– Dự báo số trị
0 z
p ρ
1 dt
dw
y
F ρ 1
x
F ρ
1 lv x
p ρ
1 dt
du
lu y
p ρ
1 dt
dv
g
24
Dự báo Synop
• Muốn có số liệu cụ thể để phục vụ cho
công tác nghiên cứu khí tượng, khí hậu,
người ta đã tổ chức quan trắc khí tượng,
khí hậu
• Bản đồ thời tiết
• Giản đồ thiên khí: thông qua giản đồ thiên
khí để xác định độ cao chân mây và sự
bất ổn định trong không khí
• Các phương tiện phụ trợ khác