1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khái quát chung về thương mại điện tử

42 516 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Chung Về Thương Mại Điện Tử
Tác giả Th.S. Đoàn Ngọc Duy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử. TMĐT vẫn man

Trang 1

CHƯƠNG I:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 Thương mại điện tử là gì ?

- Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng quát,TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng nhữngphương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyềnthống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mạiđược thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không giankinh doanh

- Là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chínhsách phân phối tiếp thị

- Hiểu theo nghĩa rộng: TMĐT là bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại màtrong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chàomời, thảo luận hay cung cấp dịch vụ, giao dịch tài chính & thương mại bằng phươngtiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửihoặc rút tiền bằng thẻ tín dụng

- Theo Ủy ban Châu Âu: TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh quacác phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý & truyền dữ liệu điện tử dưới dạngtext, âm thanh và hình ảnh

2 Lợi ích của TMĐT.

2.1 Lợi ích lớn nhất: sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch.

Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống

Ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi

thư Các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếpthị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một kháchhàng Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thànhphố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạnbởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại,

Trang 2

thời gian gặp mặt trong khi mua bán Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà đểđặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng

Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức đượcgiá trị của TMĐT Vì vậy, TMĐT góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bìnhđẳng với các doanh nghiệp nước ngoài

2.2 Rút ngắn khoảng cách.

Trước kia,việc đi lại giữa các quốc gia hoàn toàn ở xa nhau là việc vô cùng khókhăn.Nhưng từ khi internet xuất hiện,việc giao tiếp cũng như buôn bán diễn ra được dễdàng hơn.Internet đã rút ngắn khoảng cách các đối tác có thể gặp nhau qua không gianmáy tính mà không cần biết đối tác gần hay xa.Điều này cho phép nhiều người mua vàbán bỏ qua những khâu trung gian truyền thống

- Có sự tham gia ít nhất 3 chủ thể,trong đó có 1 bên không thể thiếu được là ngườicung cấp dịch vụ mạng,các cơ quan chứng thực

4 Các loại hình ứng dụng TMĐT.

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra cácloại hình phổ biến như sau:

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business);

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer);

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to government);

- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to consumer);

- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government to consumer)

B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh

nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế (UNCTAD),

Trang 3

TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giao dịch B2B chủyếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng(VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT…Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng,thanh toán qua các hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ramột cách tự động TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệtgiúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị,đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…

B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương tiện

điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tớingười tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc

cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Để tham gia hình thức kinhdoanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu

về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếptới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêudùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bàyhay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽcảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánhnhiều mặt hàng cùng một lúc

B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan

nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với

cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng

có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các

cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấptrên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thờigiúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công

C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phương

tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách

là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh

Trang 4

doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giámột số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường

G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các

giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụkhi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v

5 Pháp luật về thương mại điện tử.

- Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực Đến cuốinăm 2007, bốn trong số năm nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử đã được banhành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển khai ứng dụng giao dịch điện

tử trong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội

- Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định về Thương mại điện tử với việc thừanhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thống trong mọihoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợp đồng cho đếnthực hiện hợp đồng

- Ngày 15/2/2007, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về Chữ ký số vàDịch vụ chứng thực chữ ký số được ban hành Nghị định này quy định về chữ ký số vàcác nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số và việcquản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây là những quy địnhnền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàn cũng như độ tin cậy của cácgiao dịch điện tử, là điều kiện tiên quyết về mặt kỹ thuật để thúc đẩy ứng dụng thươngmại điện tử rộng rãi trong xã hội

- Ngày 23/2/2007,Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chi tiếtthi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định này ra đời nhằmđảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môi trường giao dịchđiện tử an toàn, hiệu quả; giúp Chính phủ quản lý được giao dịch điện tử trong hoạtđộng nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong giao dịch điện tử nhưtrốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ

- Ngày 8/3/2007, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt độngngân hàng được ban hành tập trung hướng dẫn việc áp dụng Luật Giao dịch điện tửcho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điều kiện cần thiết về môi trường

Trang 5

pháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử an toàn và hiệu quả đối với hệthống ngân hàng.

6 Thanh toán điện tử.

- Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet, thôngqua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt độngthanh toán, chi trả, chuyển tiền,

- Thanh toán điện tử được sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị ảo

và thanh toán qua mạng Để thực hiện việc thanh toán, thì hệ thống máy chủ của siêuthị phải có được phầm mềm thanh toán trong website của mình

Trang 6

CHƯƠNG II:

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NGÂN

HÀNG ĐÔNG Á

1.Lịch sử phát triển:

Ngân hàng Đông Á (DongA

Bank) được thành lập vào

ngày 01/07/1992, với số vốn

điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng

Qua hơn 16 năm hoạt động,

DongA Bank đã khẳng định là

một trong những ngân hàng cổ

phần phát triển hàng đầu của

Việt Nam, đặc biệt là ngân

hàng đi đầu trong việc triển

khai các dịch vụ ngân hàng

hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết

thực cho cuộc sống hàng ngày

Trang 7

* Thành lập Phòng giao dịch Quận 11 và 2 điểm giao dịch tại Nha Trang và Ðà Nẵng.

* Là đối tác duy nhất của Tổ chức Hợp tác Quốc tế của Thụy Ðiển - SIDA để tài trợcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, với tổng số vốn là 1 triệu USD

* Thành lập Công ty Kiều hối Ðông Á

* Thành lập chi nhánh An Giang, sau khi mua lại NH TMCP Tứ Giác Long Xuyên vàchi nhánh Bạc Liêu

Trang 8

* Xây dựng thành công tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 vàohoạt động ngân hàng.

Năm 2002:

* Vốn điều lệ là 200 tỷ đồng

* Nhận chuyển giao đội bóng CA TPHCM và góp vốn lập ra Công ty CP Thể thaoÐông Á (CLB Bóng đá NH Ðông Á)

* Thành lập Trung tâm thẻ thanh toán Ngân hàng Ðông Á

* Thành lập chi nhánh Quận 5, Phòng Giao dịch Cộng Hoà và nâng cấp 2 phòng giaodịch thành Chi nhánh Quận 11, Chi nhánh Tân Bình tại TPHCM

* Là một trong hai ngân hàng CP nhận vốn tài trợ từ Ngân hàng hợp thác Quốc tế củaNhật Bản - JBIC

* Các tập thể thanh toán quốc tế, kinh doanh - đầu tư, kế toán và chi nhánh Hậu Giangđược nhận bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam vì đã góp phần hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ năm 2001

Năm 2003:

* Tháng 7: nâng vốn điều lệ lên 253 tỷ đồng.

* Thành lập Phòng Giao dịch Ba Tháng Hai, Chi nhánh Gò Vấp, Chi nhánh PhúNhuận, Chi nhánh Quận 10 tại TP.HCM; Chi nhánh Bạch Mai tại Hà Nội Công tyKiều hối Đông Á khai trương chi nhánh tại Huế, Trà Vinh, Cà Mau và quận 5(TP.HCM)

* Được bảo lãnh của USAID - Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ - cho khách hàngvay tiền tại Ngân hàng Đông Á

* Ngân hàng Nhà Nước chấp thuận cho NH TMCP Nông thôn Tân Hiệp sáp nhập vàoNgân hàng Đông Á

* Thương hiệu Ngân hàng Đông Á đoạt giải thưởng SAO VÀNG ĐẤT VIỆT 2003

* Đoạt giải thưởng "Chất lượng Việt Nam 2003"

Năm 2004:

* Tháng 1: ra mắt hệ thống giao dịch tự động ATM và Thẻ Đa năng Đông Á.

* Tháng 7: sáp nhập Ngân hàng Nông thôn Tân Hiệp, nâng vốn điều lệ lên 257 tỷ

đồng và thành lập 3 chi nhánh tại Kiên Giang

Trang 9

* Khai trương loạt 5 chi nhánh mời tại Hà Nội (Chi nhánh Kim Liên), tại Đà Nẵng(Chi nhánh Ngũ Hành Sơn), tại Bình Dương (Chi nhánh Thuận An) và tại Cần Thơ(Chi nhánh Ninh Kiều, Chi nhánh Xuân Khánh).

* Tháng 10: triển khai dịch vụ thanh toán tự động qua Thẻ Đông Á.

* Tháng 5: khai trương chi nhánh tại thị xã Châu Đốc, Tỉnh An Giang.

* Tháng 7: khai trương chi nhánh cấp 1 tại Thành phố Hải Phòng.

* Tháng 9: nhận các giải thưởng Cúp Vàng Thương hiệu Nhãn hiệu, Sao Vàng Đất

Việt, Dịch vụ Uy tín chất lượng

* Tháng 10 Ngân hàng Đông Á chính thức kết nối với tập đoàn China Union Pay

(Trung Quốc)

* Tháng 12 hệ thống VNBC kết nối thêm 2 ngân hàng thành viên mới là Ngân hàng

Nhà Hà Nội và Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long

* Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng

Năm 2006:

* Tháng 3: Ngân hàng Đông Á được người tiêu dùng bình chọn là "Thương hiệu Việt

nam nổi tiếng nhất" ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm năm 2006

* Tháng 4: chính thức công bố triển khai thành công giai đoạn 1 dự án hiện đại hoá

ngân hàng

* Tháng 7 khánh thành toà nhà Hội sở và nhận chứng nhận ZDNet 50 – dành cho 50

doanh nghiệp Châu Á ứng dụng thành công công nghệ thông tin vào hoạt động doanhnghiệp, chính thức ra mắt Trung tâm giao dịch tự động 24/24

* Tháng 8: triển khai kênh giao dịch “Ngân hàng Đông Á Điện tử”.

*Vốn điều lệ (tính đến 06/2009) là 3.400 tỷ đồng.

*Các cổ đông lớn.

- Văn phòng Thành ủy TP.HCM

- Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

- Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận

Trang 10

- Tổng Công ty May Việt Tiến

- Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

- Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)

*Mạng lưới hoạt động.

Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch

Hơn 900 máy giao dịch tự động-ATM &1.200 máy ATM trong hệ thống VNBC.Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ-POS

*Công ty thành viên.

Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)

Công ty Chứng khoán Đông Á

*Hệ thống quản lý chất lượng.

Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO

9001:2000

*Định hướng hoạt động.

Với phương châm “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ

ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng – một tập đoàn

dịch vụ tài chính vững mạnh

*Các giải thưởng đạt được.

- Giải thưởng “Công nghệ Thông tin – Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh” dànhcho “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông” tiêu biểu 2008

- Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”

- Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008

- Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”

- Danh hiệu "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"

- Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007"

- Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007"

- Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bìnhchọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

- Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế doStandard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và Bank

of New York trao tặng

Trang 11

- Máy ATM Thế kỷ 21 do DongA Bank chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam”

có chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam

Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng Tài chính Bảo hiểm” năm 2006

Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụngthành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầuChâu Á Zdnet trao tặng

- Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanhnghiệp trẻ Việt Nam trao tặng

- Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng

- Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ ViệtNam

- Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao

- Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao

- Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham giahợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng

- Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạotrao tặng

- Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì ngườinghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng

2 Ứng dụng thương mại điện tử trong ngân hàng Đông Á.

2.1 Ứng dụng mobile-banking:(Giao dịch trực tiếp với ngân hàng qua điện thoại).

DongA Mobile Banking hoạt động từ đầu năm 2008 Tại sao DongA Bank nay lại thêm ứng dụng Mobile Banking mới?

- Thực ra, việc giao dịch tài chính thông qua điện thoại di động bằng phương thứcnhắn tin SMS đã được DAB và các ngân hàng khác triển khai một thời gian khá lâu.Tuy nhiên hiệu quả mang lại cho khách hàng không cao do một số hạn chế như: khó

sử dụng vì yêu cầu khách hàng phải ghi nhớ cú pháp tin nhắn theo quy định của ngânhàng cung cấp dịch vụ; bị giới hạn số lượng ký tự truyền đi trên một bản tin (thôngthường một tin nhắn có 160 ký tự)

Trang 12

- Ngoài ra, tính bảo mật kém như nội dung tin nhắn thường được lưu trữ trong hộp thưgửi đi (sent items) của điện thoại di động (gồm cả mật mã SMS Banking của kháchhàng) Dữ liệu trao đổi giữa điện thoại và ngân hàng không được mã hóa và ký điện tửnên độ an toàn không cao.

- Để khắc phục những điểm yếu nói trên, DongA Bank đã triển khai ứng dụng MobileBanking DongA Mobile Banking là một trong 3 phương thức giao dịch của NgânHàng Đông Á Điện tử (DongA eBanking), sử dụng ứng dụng cài đặt trên điện thoại diđộng

- Trong lần ra mắt phiên bản mới này, ứng dụng có chức năng nổi trội nào so với

những phiên bản trước đó?

- DongA Bank triển khai phiên bản mới vào tháng 9/2009 Với phiên bản mới này,ứng dụng DongA Mobile Banking có chức năng kết nối GPRS/Wi-fi Hiện DongABank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chính thức triển khai phiên bản này

Có thể thấy sự khác biệt khi so sánh 2 phiên bản cũ - mới như sau:

Ưu điểm vượt

để tải ứng dụng vào điện thoại diđộng

Trang 13

khách hàng thông tin và 1.000 đồng cho giao

dịch tài chính có xác thực qua tổngđài 1900545464 Với tổng đài 8149,giao dich tra cứu là 1.000 đồng vàgiao dịch tài chính có xác thực là2.000 đồng

cho nhà cung cấp mạng và ướctính chưa đến 100 đồng cho mộtgiao dịch tài chính có xác thực

- Phương thức kết nối Wi-fi:miễn phí kết nối

- Chi phí giao dịch: Miễn phí

An toàn, bảo

mật

Không lưu lại Mật mã, thông tingiao dịch gởi/ nhận đều được mãhoá an toàn

- Không lưu lại Mật mã, thôngtin giao dịch gởi/ nhận đều được

mã hoá an toàn

- Xác thực các giao dịch tài

chính qua Thẻ xác thực Kháchhàng nhập chính xác 2 ô sốtương ứng trên Thẻ xác thựctrong vòng 10 phút để hoàn tấtgiao dịch

- Bảo mật thông tin giao dịch là vấn đề quan tâm hàng đầu của khách hàng Đông Á

đang sử dụng thiết bị nào làm cơ chế bảo mật, để đảm bảo tài khoản giao dịch của khách hàng không bị người khác truy cập?

- Hiện nay, ứng dụng DongA Mobile Banking không lưu lại mật mã; thông tin giaodịch gởi hoặc nhận đều được mã hóa an toàn.Với các giao dịch tài chính, DongA Bankxác thực giao dịch bằng các yếu tố: số sim điện thoại đăng ký; ứng dụng DongAMobile Banking; mật mã Mobile Banking; mã xác thực của Thẻ xác thực

Ngân hàng Đông Á vào cuộc đua 3G

- Năm 2009 Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp giấy phép kinh doanh mạng 3G chocác nhà cung cấp dịch vụ di động lớn nhất Việt Nam, sự kiện này đánh dấu một bướcphát triển mới về công nghệ viễn thông tại Việt Nam, đồng thời hứa hẹn một thịtrường ICT sôi động hơn trong tương lai Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, ngaytrong những ngày đầu năm mới 2010 DongA Bank đã chính thức triển khai ứng dụngDongA Mobile Internet Banking Đây là ứng dụng hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụInternet Banking của DongA Bank dưới hình thức truy cập websitehttps://ebanking.dongabank.com.vn bằng chính chiếc Điện thoại di động

Trang 14

- Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển, điện thoại di động có kết nối GPRS vàWifi đã trở nên phổ biến và quen thuộc đối với mọi tầng lớp xã hội, đặc biệt là giới trẻ.

- Tính năng mới trên ứng dụng DongA Mobile Banking - Kết nối GPRS/WIFI hòachung xu thế đó, DongA Bank tự hào là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khaiứng dụng DongA Mobile Banking có chức năng kết nối GPRS/Wifi, giúp khách hàng

dễ dàng cài đặt và thuận tiện trong việc sử dụng dịch vụ Ngân Hàng Đông Á Điện Tửvới chi phí bằng không

- Triển khai vào ngày 23/01/2008 với phiên bản đầu tiên sử dụng phương thức kết nốiSMS, ứng dụng DongA Mobile Banking đã đem đến cho khách hàng những trảinghiệm hoàn toàn mới khi giao dịch với Ngân hàng thông qua điện thoại di động mọilúc mọi nơi Đặc biệt ứng dụng không lưu lại mật mã, thông tin giao dịch gởi/ nhậnđều được mã hóa hoàn toàn

- Với nỗ lực phát triển không ngừng nhằm đem đến những dịch vụ tiện ích nhất, antoàn nhất cho khách hàng, DongA Bank đã cho ra mắt phiên bản ứng dụng mới cóchức năng kết nối GPRS/ Wifi từ ngày 17/09/2009 Với phiên bản này, khách hàng cóthế cài đặt ứng dụng dễ dàng, vào bất kỳ thời điểm nào, thông qua 5 hình thức :

* Tại các CN/PGD của DongA Bank

* Truy cập vào website (You are not allowed to view links

Register or Login

www.dongabank.com.vn

hoặc You are not allowed to view links

Register or Login

Trang 15

) để tải ứng dụng

* Gửi tin nhắn đến tổng đài 1900545464 hoặc 8149 để tải ứng dụng về ĐTDĐ

* Qua kết nối GPRS

* Qua kết nối WIFI

- Phiên bản mới với phương thức kết nối bằng GPRS/Wifi giúp khách hàng tiết kiệmchi phí kết nối, giao dịch (miễn phí phí giao dịch) và không còn lo lắng giao dịch bịgián đoạn do không thể gởi/ nhận tin nhắn

- Với DongA Mobile Banking phiên bản mới, khách hàng hoàn toàn yên tâm thực hiệncác giao dịch tài chính với Ngân hàng Bên cạnh cơ chế bảo mật mã hoá tin nhắn,không lưu mật mã, DongA Bank còn xác thực giao dịch thông qua Thẻ Xác Thực –giải pháp xác thực mới nhất- nhằm đảm bảo an toàn cho giao dịch và bảo mật thông tincho khách hàng

- Điều kiện để sử dụng: DongA Mobile Banking là khách hàng có tài khoản Thẻ tại

DongA Bank và có đăng ký sử dụng SMS Banking/ Mobile Banking, có dùng mạngđiện thoại GSM (Mobifone, VinaPhone, Viettel) và điện thoại di động của khách hàng

đã cài Ứng dụng DongA Mobile Banking của DongA Bank

- Đặc biệt với ứng dụng DongA Mobile Internet Banking là sản phẩm tiên phongtrong lĩnh vực tài chính ngân hàng đến thời điểm hiện nay” Hiện nay, DongA Bank làngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai ứng dụng Internet Banking dùng trên điệnthoại di động (bên cạnh ứng dụng DongA Mobile Banking được cài vào điện thoại)

2.2 Giao dịch bằng SMS-Banking:

- Nếu người sử dụng Internet- banking ở Việt Nam có thể chuyển tiền, hoặc thanh toánhóa đơn hàng trăm triệu đồng một ngày thì với điện thoại, con số được chấp nhận thấphơn nhiều lần Mobile banking mới phổ biến ở tin nhắn SMS với các dịch vụ đơn giản

Trang 16

SMS banking được sử dụng ở VN chủ yếu không phải để thanh toán mà chỉ là kiểm tra

số dư tài khoản, sao kê, giao dịch Ảnh: Hoàng Hà

2007 được đánh giá là năm khởi sắc của thanh toán điện tử Việt Nam với sự ra đời củamột số doanh nghiệp và liên minh thanh toán như VinaPay, VietPay, liên minh PayNetkèm theo các dịch vụ MrTopup, ePos Cùng với đó, chiếc điện thoại di động cũngđược kỳ vọng sẽ trở thành "ví điện tử" trong một môi trường thanh toán, giao dịch phitiền mặt Tuy nhiên, giới chuyên môn nhận định viễn cảnh đó không nằm ở 1-2 nămtới, dù có thể 2008 sẽ chứng kiến nhiều bước tiến đáng kể trong thanh toán bằng điệnthoại di động

2.2.1 Hầu hết giao dịch bằng nhắn tin

- Việc thanh toán bằng điện thoại có thể được thực hiện dưới hai hình thức: khấu trừvào chính tài khoản của điện thoại di động hoặc chi trả bằng tài khoản ngân hàng

- Hiện tại ở Việt Nam, loại hàng hóa được chi trả bằng tài khoản di động chủ yếu làcác sản phẩm số hóa như: thẻ game, phần mềm game chạy trên điện thoại di động,nhạc chuông (ringtone), logo, nhạc nền Giá trị mỗi tin nhắn theo các mã hàng nàychỉ từ 2.000 đồng đến nhiều nhất là 15.000 đồng

- Còn việc thanh toán hay chuyển tiền bằng tài khoản ngân hàng qua điện thoại chỉ

"đếm trên đầu ngón tay" bởi lẽ không có mấy ngân hàng cung cấp dịch vụ này Nếu cóthì hình thức đưa ra cũng khá dè dặt Đơn cử như Đông Á, một trong số ít nhà băngcho phép sử dụng điện thoại nhắn tin chuyển khoản, nhưng chỉ chấp nhận mức tối đa

là 2 triệu đồng trong một ngày "Tin nhắn dạng text rất khó để bảo mật Chúng tôi quy

Trang 17

định hạn mức như vậy là để đảm bảo an ninh cho khách hàng của mình", ông Võ NgọcThanh Phương, Trưởng phòng ngân hàng điện tử của Đông Á, cho biết.:mới đây,người sử dụng Internet của Công ty FPT Telecom có tài khoản ở ngân hàngTechcombank cũng đã có thể trả hóa đơn ADSL bằng SMS Tuy nhiên, số lượngkhách hàng lựa chọn phương thức thanh toán này cũng không nhiều so với những kiểutrả tiền khác Trong khi đó, các ngân hàng cũng thừa nhận chưa thể mở rộng dịch vụthanh toán cho những chi phí khác vốn gắn liền với đời sống người dân như điện,nước, gas "Đó là bài toán vô cùng phức tạp vì nó đòi hỏi sự đồng nhất của mọi yếutố: ý thức, công nghệ, con người, đối tác ", lãnh đạo một ngân hàng thương mại bìnhluận.

2.2.2 Tiện mà chưa thuận.

Một số ví dụ cụ thể cho thấy ý kiến của khách hàng khi sử dụng SMS-Banking:

- Anh Minh, ở Hà Nội, là thuê bao ADSL của FPT Telecom và sở hữu một tài khoảnConnect 24h của Vietcombank Khi nhà cung cấp Internet chấp nhận việc trả tiền cướcbằng SMS thông qua Techcombank, anh cũng muốn sử dụng nhưng nghĩ đến việc phải

mở thêm một tài khoản ở ngân hàng khác thì hơi ngần ngừ Tìm hiểu thêm quy trìnhđăng ký hình thức thanh toán này, Minh quyết định sẽ vẫn trả cước Internet bằng ATMcủa Vietcombank như mọi khi Nhiều người cũng giống anh Minh cho rằng các giaodịch với SMS banking còn phức tạp, phải nhớ cú pháp, quy định nhập mật mã vànhững nội dung SMS dễ bị lộ Trong khi ở nhiều nước phát triển khách hàng có thểthực hiện giao dịch trên điện thoại di động dễ dàng, nhanh chóng thông qua ứng dụngđược cài sẵn trên máy hoặc sim

- Việc thanh toán, chi trả hóa đơn bằng máy đầu cuối cầm tay là rất tiện lợi cho mọingười, nhưng có nhiều nguyên nhân khiến người tiêu dùng có cảm giác khó khăn khitiếp cận Bà Nguyễn Hương Giang, Giám đốc kinh doanh và tiếp thị Công ty VinaPay,nhận định: "Có hai vấn đề khiến thanh toán trên điện thoại di động chưa phổ biến tại

VN Đó là hạ tầng cơ sở công nghệ chưa sẵn sàng và nhận thức của người dân về lĩnhvực này cũng chưa cao Mọi người chưa thể rời bỏ ngay thói quen sử dụng tiền mặt đểtiếp nhận những tiện ích của thanh toán di động"

- Ông Võ Ngọc Thanh Phương của ngân hàng Đông Á cũng cho rằng một trong nhữngvấn đề khiến mobile banking trong nước chưa phát triển là thiếu sự hợp tác chặt chẽ

Trang 18

giữa các bên: ngân hàng, công ty viễn thông và doanh nghiệp sản xuất điện thoại "Ởnước ngoài, ngân hàng hợp tác với công ty viễn thông để tích hợp ứng dụng của mìnhtrên sim điện thoại di động hoặc đặt hàng các hãng sản xuất thiết bị đầu cuối có sẵntính năng thực hiện giao dịch ngân hàng (trong menu hoặc có nút chức năng riêng).Điều này giúp cho người dân tiếp cận dễ dàng với các dịch vụ thanh toán trên máy diđộng", ông Phương nói.

- Còn một thực tế nữa là các công ty viễn thông trong nước chưa thống nhất đượcchuẩn truyền thông (SMS, GPRS ) để phục vụ các mục đích thanh toán Vì thế mộttiện ích có thể thực hiện được với nhà cung cấp này thì lại "không khớp" nhà cung cấpkia

2.2.3 Điện thoại di động sẽ thành "ví điện tử" khi có 3G.

Một số nhà chuyên môn dự báo, trong năm 2008, việc sử dụng tin nhắn SMS có mãhóa sẽ phổ biến Vietcombank có kế hoạch đưa ra các ứng dụng như thanh toán hóađơn cho nhiều loại dịch vụ khác nhau Công ty chứng khoán Tân Việc đang triển khai

hệ thống giúp khách hàng ra lệnh mua bán chứng khoán Việc đặt lệnh topup (nạp) tàikhoản điện thoại di động cũng được dự đoán là sẽ thu hút được nhiều người dùng.Công ty VinaPay đặt mục tiêu từ 1 đến 2 tháng tới mở rộng cộng đồng sử dụng cũngnhư phạm vi dịch vụ với cước taxi, vé tầu, xe Ngân hàng Đông Á thì tiết lộ rằngtrong tháng 1/2008 sẽ cung cấp dịch vụ chuyển khoản qua GPRS với hạn mức lên tớivài trăm triệu đồng trong một ngày

Giới phân tích nhận định đó là những tín hiệu đáng mừng để người dân quen dần vớiviệc sử dụng điện thoại di động làm công cụ thanh toán, giống như sự phát triển cácdịch vụ trên ATM trước đây Còn điện thoại di động có trở thành "ví điện tử" haykhông phải phụ thuộc vào công nghệ di động Khi nào các nhà cung cấp điện thoại diđộng chuyển lên mạng 3G thì khả năng đó mới có

Trang 19

2.3 DongA Mobile Internet Banking:

Giao diện ứng dụng DongA Mobile Internet Banking

- Sự kiện này đánh dấu một bước phát triển mới về công nghệ viễn thông tại ViệtNam, đồng thời hứa hẹn một thị trường ICT sôi động hơn trong tương lai

- Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, ngay trong những ngày đầu năm mới

2010 DongA Bank đã chính thức triển khai ứng dụng DongA Mobile Internet Banking Đây là ứng dụng hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của DongA Bank dưới hình thức truy cập website ebanking.dongabank.com.vn bằng chính chiếc Điện thoại di động

- Theo đó, mọi khách hàng Cá nhân (có tài khoản Thẻ Đa năng, thẻ Tín dụng, tiền gửi, tiết kiệm) và khách hàng Doanh nghiệp (có tài khoản Tiền gửi) sẽ dễ dàng truy cập và sử dụng các dịch vụ tiện ích đang được triển khai trên Ngân hàng Đông Á Điện Tử (Kiểm tra thông tin giao dịch, Chuyển khoản, Thanh toán trực tuyến, Thanh toán hóa đơn, …) mọi lúc mọi nơi

- Để sử dụng ứng dụng này, khách hàng phải đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking, sở hữu chiếc điện thoại di động có hỗ trợ kết nối Internet bằng công

Trang 20

nghệ 3G hoặc GPRS/ Wifi (điện thoại có hỗ trợ lướt web) Ngoài ra, khách hàng phải đăng ký giải pháp Thẻ Xác Thực để thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản/ thanh toán.

- Bên cạnh màn hình giao diện thân thiện, dễ sử dụng và đơn giản, Khách hàng sẽcảm thấy hài lòng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng: xác thực, chuyển tiền… với độ tin cậy cao, tốc độ nhanh hơn

Theo ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã – GĐ Trung Tâm Điện Toán – GĐ Phòng Ngân

Hàng Điện Tử của DongA Bank chia sẻ: “DongA Bank đã sẵn sàng ứng dụng 3G vào

các sản phẩm dịch vụ, tiện ích ngân hàng Đặc biệt với ứng dụng DongA Mobile Internet Banking là sản phẩm tiên phong trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đến thời điểm hiện nay”

- Tự hào là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai ứng dụng Internet

Banking dùng trên điện thoại di động (bên cạnh ứng dụng DongA Mobile Banking được cài vào điện thoại), DongA Bank hy vọng khách hàng sẽ hài lòngkhi chọn cho mình phương thức giao dịch phù hợp nhất, thuận tiện nhất

3 Các dịch vụ chính thông qua 3 phương thức giao dịch của ngân hàng Đông Á:

3.1 Khách hàng cá nhân

3.1.1 Thẻ Đa năng

- Chuyển khoản: Từ tài khoản Thẻ đa năng đến tài khoản Thẻ Đa năng; từ tài khoản

Thẻ Đa năng đến tài khoản Thẻ Tín dụng; từ tài khoản Thẻ Đa năng đến tài khoảnTiền gửi thanh toán không kỳ hạn VNĐ Cá nhân và Doanh nghiệp

Ngày đăng: 18/01/2013, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w