1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 4 kien tao mang

18 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thuyết kiến tạo mảng mới được đưa ra từ những năm 1960s nhằm giải thích cho các hiện tượng địa chất động đất, núi lửa, sự chuyển động của các lục địa/đai dương trên bề mặt trái đất, et

Trang 1

CHƯƠNG 4

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

Trang 2

 Thuyết kiến tạo mảng mới được đưa ra từ những năm 1960s nhằm giải thích cho các hiện tượng địa chất (động đất, núi lửa, sự chuyển động của các lục địa/đai dương trên bề mặt trái đất, etc).

 Lớp ngoài cùng của trái đất được gọi là thạch quyển bao gồm các tầng đá cứng chắc Lớp này được chia thành 7 mảng lớn và 7 mảng nhỏ gọi là các mảng kiến tạo

 Các mảng này nổi trên một lớp nằm dưới sâu ở trạng thái dẻo gọi là quyển mềm Ranh giỡi các mảng chuyển động tương đối so với nhau gọi là ranh giới mảng kiến tạo.

Trang 3

CẤU TẠO LỚP VÒNG CỦA TRÁI ĐẤT

 Vỏ là lớp mỏng nhất nằm ngoài cùng

của trái đất, có đặc điểm là tương đối

"lạnh" và cứng chắc Vỏ được chia

thành hai kiểu chính:

 Vỏ đại dương: chiều dày 5-10 km,

thành phần chính là đá basalt.

 Vỏ lục địa: chiều dày trung bình 20-40

km, ở các dãy núi cao có thể đạt đến

70 km Thành phần chính của vỏ lục

địa là các đá granit

 Manti chuyển tiếp từ vỏ đến độ sâu 2900 km, chiếm ~80 trọng lượng trái đất Nhiệt độ và áp suất tăng theo độ sâu => độ bền của đá cũng thanh đổi theo độ sâu Thành phần thạch học của lớp manti chủ yếu là các đá magma siêu bazơ (peridotite)

 Manti được chia thành 2 phụ lớp: manti trên và manti dưới

Trang 4

 Manti trên bao gồm:

 Phần trên cùng của manti (tính chất giống

lớp vỏ trái đất) + vỏ = thạch quyển

 Quyển Mềm: 75/122-350 km độ sâu Vật

chất ở trạng thái nóng, dẻo và là cơ sở

cho các mảng kiến tạo trƣợt trôi bên trên.

 Nhân trái đất có thành phần là Fe, Ni và

đƣợc chia thành nhân trong và nhân

ngoài

 Nhân ngoài ở trạng thái nóng chảy do

nhiệt độ cao

 Nhân trong tuy nhiệt độ có thể đạt đến

6000 o C (~ nhiệt độ mặt trời) nhƣng do áp

suất ở đây cao gấp hàng triệu lần áp suất

khí quyển trên mặt biển nên vật chất ở

trạng thái rắn.

Trang 5

5

Trang 6

CÁC MẢNG KIẾN TẠO VÀ NỘI DUNG CỦA KIẾN TẠO MẢNG

 Ở hầu hết các vị trí,

thạch quyển đều nhẹ

hơn so với vật chất

quyển mềm vị vậy nó

có thể "nổi" trên quyển

mềm giống băng trôi

trên nước.

 Thạch quyển bị phá

vỡ thành 7 mảng lớn

và một số mảng nhỏ

trôi dạt theo các

hướng với vận tốc

chậm (1-16 cm/năm)

và chúng làm phá hủy

các mảng lân cận tại

ranh giới dịch trượt

(ranh giới mảng)

 Có ba kiểu ranh giới mảng kiến tao: (a) ranh giới tách giãn – hai mảng tách xa nhau; (b) ranh giới hội tụ (hai mảng húc vào nhau) và (c) ranh giới chuyển dạng (hai mảng trượt ngang qua nhau).

Trang 7

Tách giãn

Hội tụ

Chuyển

dạng

Sống núi giữa đai dương

Thung lũng tách giãn

Cung đảo &

máng đại dương

Dãy núi và máng đại dương

Dãy núi

Trang 8

8

Trang 10

HẬU QUẢ CỦA SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC MẢNG KIẾN TẠO

 Hoạt động núi lửa: xuất hiện ở cả ranh giới mảng hội tụ và mảng tách

giãn

 Động đất/sóng thần: Phần lớn các trận động đất đều tập trung ở ranh

giới các mảng kiến tạo với chỉ một số ít chấn tâm phân bố bên trong

mảng Các trận động đất lớn ngoài đại dương có thể gây lên các cơn

sóng thần

 Hình thành lên các dãy núi: Hình thành ở nơi hai mảng va chạm vào

nhau

 Máng đại dương là các dải địa hình hẹp, sâu dưới đại dương hình thành

khi mảng đại dương bị hút chìm bên dưới mảng lục địa

 Làm cho các mảng kiến tạo bị trôi dạt

Trang 11

CƠ CHẾ GÂY RA SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA CÁC MẢNG KIẾN TẠO

 Sự đối lưu của vật chất manti: Vật chất dưới sâu bị đốt nóng di chuyển lên trên trong khi vật chất lạnh ở trên gi chuyển xuống dưới

Trang 12

 Trượt so trọng lực: Màng đại dượng nặng hơn và bị cắm chìm bên dưới mảng lục địa tạo thành đới hút chìm

 Cả hai cơ chế trên có thể có sự hỗ trợ tương tác lẫn nhau

Trang 13

GIẢ THIẾT BAN ĐẦU CỦA ALFRED WEGENER VÀ CÁC BẰNG

CHỨNG KHOA HỌC CHO THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

địa ngày hôm nay từng

gắn kết với nhau trong quá

khứ tạo thành siêu lục địa

địa tách thành hai phần

Laurasia (bắc bán cầu) và

Trang 14

Alfred Wegener (1880 – 1930) Alfred Wegener (trái) vàtấm hình cuối cùng chụp vào ngày 1/11/1930người dẫn đường:

trước khi tử nạn trên đường trở về trạm thám hiểm ở Greenland

Trang 15

 Các hóa thạch của các động/thực vật quan sát đc trên các lục địa khác nhau (mà đc cho rằng các loài này không thể di chuyển/bơi trên một cung đường rất dài) nhưng có cùng điều kiện sống như nhau chứng tỏ trước đây chúng phân bố ở cùng một địa điểm

 => ông cho rằng siêu lục địa sau đó bị phá vỡ và trôi dạt về các hướng khác nhau => hình thành lên thuyết trôi dạt lục địa

Trang 16

 Các dấu hiệu băng hà là

một trong các bằng

chứng cho sự trôi dạt

của lục địa

Trang 17

cực từ và tách giãn đáy đại

dương cho thấy không chỉ lục

địa mà cả đại dương cũng di

chuyển => thuyết tách giãn đáy

đại dương

Tách giãn đáy đại dương

Đảo từ

Trang 18

Kết hợp nội dung và

bằng chứng của

hai thuyết trên hình

thành lên thuyết

kiến tạo mảng

Ngày đăng: 08/10/2016, 10:34

w