1.3 Bằng chứng sơ khai cuả kiến tạo mảng• Vành đai lửa ở Thái Bình Dương • Những dãy núi lớn trên trái đất nằm ở đáy đại dương • Các dãy núi trên lục địa bước đầu được phân loại • Động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Khoa Môi Trường Chuyên ngành Khoa học môi trường
• GVGD: HÀ QUANG HẢI
• Nhóm thực hiện:
Văn Thị Ngân Hà Trần Như Ngọc Nguyễn Lê Hà Thanh Nguyễn Mai Thy
Nguyễn Ngọc Tuyến
Trang 2THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
(PLATE TECTONICS)
I Kiến tạo mảng
II Từ tính
III Sự nối liền của các lục địa
IV Lục địa ở đâu trong khoảng thời gian gần
đây?
V Ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng
Trang 41.1 Những hiểu biết về kiến tạo mảng
• Quyển mềm bị nóng chảy và nguội đi thành đáy đại dương mới/ quyển đá
• Quyển đá mới di chuyển chậm chạp trên quyển mềm nằm bên dưới.
• Lớp đá đang di chuyển của quyển đá đại dương va chạm với lớp đá lục địa già hơn, nguội hơn, đặc hơn.
• Lớp đá lục địa bị kéo vào trong quyển mềm bắt đầu quá trình tan chảy và bị hút lại vào trong manti
Trang 5Hình 1.2: Bản đồ những mảng lục địa chính của Thế giới
Trang 61.2 Sự phát triển của khái niệm kiến tạo mảng
Hình 1.3: Bằng chứng theo thuyết Wegener
Trang 71.3 Bằng chứng sơ khai cuả kiến tạo mảng
• Vành đai lửa ở Thái Bình Dương
• Những dãy núi lớn trên trái đất nằm ở đáy đại dương
• Các dãy núi trên lục địa bước đầu được phân loại
• Động đất không xảy ra ở bề mặt trái đất nhưng lại xảy ra ở những đới hẹp
Trang 8Hình 1.5: Các kiểu chuyển động giữa các rìa mảng
Trang 102.1 Sự từ hóa của đá núi lửa
• Dung nham phun lên từ núi lửa nguội đi, khoáng vật bắt đầu phát triển dưới dạng tinh thể Khoảng 4500C, nguyên tử trong khoáng vật sắt đang hình thành sẽ bị từ hóa theo phương của từ trường Trái Đất
• Các dòng lava chảy dồn cục lại giống như một chuỗi phân tầng thành các lớp của đá, và cực từ tính của từng lớp đá có thể được
đo lường
• Nhiều đá núi lửa có chứa các khoáng vật với thành phần chất
phóng xạ cho phép chúng ta xác định được tuổi của đá núi lửa
Trang 112.2 Từ trường Trái đất
Hình 2.1: Từ trường trái đất
Trang 122.3 Sự dịch chuyển biểu kiến của cực từ
• Nguồn gốc từ trường của trái đất gồm sự chuyển động của
những lưu chất giàu sắt ở xa tâm, nơi mà các dòng điện phát
sinh chuyển sang tạo ra từ trường Kim loại nóng chảy xung
quanh nhân rắn là một quá trình tự duy trì việc chuyển hóa năng lượng của nó từ sự quay của trái đất và sự đối lưu nhiệt được giải phóng từ sự kết tinh các khoáng vật tại ranh giới của nhân trong và nhân ngoài
• Cách đây hàng ngàn tới hàng triệu năm, có một sự thay đổi lớn lao đã xảy ra trong từ trường: cực từ tính bị đảo chiều Trong quá trình đảo chiều đó thì sự định hướng của từ trường bị thay đổi từ cực Bắc (bình thường) sang cực Nam (đảo ngược)
Trang 132.4 Các dạng từ hóa ở đáy biển
Có một mối quan hệ giữa thời gian đảo ngược cực từ tính và bề rộng của đáy biển bị phân cực Bề rộng của đáy biển bị phân cực có cùng tỷ lệ với khoảng thời gian đảo ngược thành công
từ trường của Trái Đất Nếu như từ trường của Trái Đất bị đảo ngược trong một tỷ lệ thời gian xác định và tỷ lệ thời gian đó lại xuất hiện trong khoảng cách thì mối liên hệ đó sẽ được hình thành dưới dạng vận tốc
2.5 Bằng chứng của kiến tạo học về phiến, tấm
Chúng ta biết rằng các loại đá ở đáy biển có từ tính và chúng thể hiện các dãy chuyển động có cực hướng về phía Bắc hay phía Nam cực từ Các mẫu của sự từ hóa gần như là những
bản sao các dãy của đáy biển song song với các dãy núi giữa đại dương Bề rộng của đáy biển bị từ hoá tương ứng với thời gian, chúng chỉ ra rằng đáy biển đã được nới rộng thêm ra
Trang 142.6 Tuổi từ lòng chảo đại dương
• Lòng chảo đại dương bao gồm những ngọn núi lửa, chất trầm tích và hóa thạch thì trẻ hơn rất rất nhiều so với đá lục địa và các thiên thạch
• Dọc theo những rãnh đại dương lớp vỏ đại dương mới vẫn đang hình thành Đá đáy biển già nhất được tìm thấy tại gờ của lòng chảo đại dương
Trang 15Hình 2.3: Điểm nóng và những đường dẫn
Trang 162.7 Tâm chấn của động đất ở viền mảng
2.8 Nhiệt bị mất đi từ bên trong Trái Đất
2.9 Sự gia tăng có hệ thống của chiều sâu đáy biển
Trang 183.1 Sự nối liền các lục địa
Trang 19Hình 3.2: Panagaea, cách đây 220 triệu năm Những lục địa hiện đại được vẽ lại để có thể được nhận ra
trong giai đoạn khôi phục lại.
Trang 203.2 Các bằng chứng về sự dịch chuyển của các
lục địa
Trang 213.2.1 Hóa thạch bò sát
Hình 3.3: Hóa thạch bò sát được tìm thấy ở Nam Mỹ và Châu Phi
Trang 223.2.2 Hóa thạch thực vật và động vật
Hình 3.4: Hóa thạch thực vật Hình 3.5: Hóa thạch sinh vật biển
Trang 233.2.3 Sông băng lục địa
• Những vỉa băng hình thành dày từ 1 đến 3 km (0.6-2mi)
và phủ lên lục địa
• Khi băng hà bị biến dạng bên trong và chảy xuống, những đường di chuyển của
nó được ghi lại bởi những đường rãnh phía trái trên đá
Hình 3.6: Sông băng lục địa
Trang 243.2.4 Những rặng san hô
Hình 3.7: Hóa thạch san hô
Trang 27Hình 4.1: Những giai đoạn phát triển của lục đại
Trang 29Thuyết kiến tạo mảng được nhiều nhà khoa
học trong nhiều lĩnh vực trên toàn thế giới ủng hộ:
Giải thích được các vấn đề cho các nhà khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu núi lửa, hải dương học, địa chất học và địa chấn học.
Cung cấp những cái nhìn mới về trái đất vượt qua những quy mô và kích thước thời
gian, không gian thông thường