1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn ôn tập 69 câu triết học

31 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn ôn tập 69 câu triết học
Trường học Ngân Hàng Câu Hỏi Triết Mác - Lênin
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Ebook
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn ôn tập 69 câu triết học chuẩn đại học Thương Mại

Trang 1

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

của triết học Tại

sao nói đó là vấn đề

Câu 4: Trình bày vai

trò của triết học đối

với đời sống xã hội

nói chung và đối với

sự phát triển của khoa

Câu 7: Vì sao nói sự

ra đời của triết họcMác là một bớc ngoặtcách mạng trong lịch

sử triết học?Trang 4Câu 8: Lênin đã bảo

vệ và phát triển triếthọc Mác nh thế nào?

Trang 5Câu 9: Vị trí và ýnghĩa của giai đoạnLênin trong sự pháttriển triết học MácTrang 5

Câu 10: Phân tích đốitợng và đặc điểm củatriết học Mác-LêninTrang 5

Câu 11: Phân tích vaitrò, vị trí của triết họcMác-Lênin trong hệthống lý luận Mác-Lênin trong đời sống

Trang 6Câu 12: Phân tíchnhững chức năng cơ

bản của triết họcMác-Lênin?

Trang 6Câu 13: Tại sao nóitriết học Mác-Lênin

là thế giới quan vàphơng pháp luận khoahọc? Trang 7Câu 14: Phân tích

định nghĩa vật chấtcủa Lênin và ý nghĩakhoa học của định

nghĩa nàyTrang 8

Câu 15: Hãy so sánhquan điểm vật chấtcủa Lênin với nhữngquan điểm vật chấtcủa những nhà triết

Trang 9Câu 16: Phân tíchnguồn gốc và bảnchất của ý thức?

Trang 10Câu 17: Phân tích bảnchất của ý thức? Vaitrò của tri thức khoahọc trong hoạt độngthực tiễn? Trang 10Câu 18: Phân tíchquan điểm của triếthọc Mác-Lênin về sựvận động của vậtchất Trang 11Câu 19: Vì sao nói

đứng im là tơng đốitạm thời còn vận động

là tuyệt đối vĩnh viễn?

Trang 12Câu 20: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa vật ý thức tronghoạt động thực tiễnTrang 12

Câu 21: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa vật chất và ýthức, ý nghĩa của nó

đối với sự nghiệp đổimới của nớc ta?

Trang 13

Câu 22: Phân tích nộidung nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến

và ý nghĩa phơngpháp luận của nguyên

lý nàyTrang 14Câu 23: Phân tích cơ

sở lý luận củaquan điểm toàn diện,quan điểm lịch sử cụthể

Trang 14Câu 24: Phân tích nộidung của nguyên lý

về sự phát triển và ýnghĩa pháp luật củanguyên lý nàyTrang 15Câu 25: Phân tích cơ

sở lý luận củaquan điểm phát triển

và ý thức thực tiễn

Trang 16Câu 26: Phân tích nộidung quy luật thốngnhất và đấu tranh củacác mặt đối lập ýnghĩa của các việclắm vững quy luật nàytrong hoạt động thựctiễn

Trang 16Câu 27: Phân tích câunói của Lênin: Pháttriển là đấu tranh củacác mặt đối lập?

Trang 17

Câu 28: Phân tích nộidung của quy luật từnhững thay đổi về h-ớng dẫn đến nhữngthay đổi về chất vàngợc lại ý nghĩa củaviệc lắm vững quyluật này trong hoạt

động thực tiễnTrang 18Câu 29: Phân tích nộidung của quy luậtphủ định ý nghĩa củaviệc nắm vữngquy luật này trong cáchoạt động thực tiễnTrang 19

Câu 30: Phân tích nộidung cơ bản củacác cặp phạm trù cáichung và cái riêng

ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạmtrù này Trang20

Câu 31: Phân tích nộidung cơ bản củacác phạm trù nguyênnhân và kết quả ýnghĩa của việc nghiêncứu các phạm trù nàyTrang 21

Câu 32: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù tất nhiên vàngẫu nhiên ýnghĩa của việc nghiêncứu cặp phạm trù nàyTrang 22

Câu 33: Phântích nội dungcơ bản của cặp phạmtrù vật chất và hiện t-ợng, ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạm

Trang 23Câu 34: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù, nội dung vàhình thức ý nghĩa củaviệc nghiên cứu cặpphạm trù nàyTrang 23

Câu 35: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù, khả năng vàhiện thực ý nghĩa củaviệc nghiên cứu cặpphạm trù nàyTrang 24

Câu 36: Lênin nói từtrực quan sinh động

đến t duy trừu tợng

đến thực tiễn là con ờng biện chứng của

đ-sự nhận thức chân lý,của sự nhận thức thựctiễn khách quan Hãyphân tích luận điểmtrên và rút ra ý nghĩa

Trang 25Câu 37: Thực tiễn làgì? Hãy phân tíchvai trò thực tiễn vớiquá trình nhậnthức Trang27

Câu 38: Tại sao nói sựthống nhất của lý luận

và thực tiễn là nguyên

lý cơ bản của triết họcMác-Lênin

Trang 27Câu 39: Chân lý là gì?Hiểu thế nào về chân

lý khách quan Chân

lý tơng đối, chân lýtuyệt đối, chân lý là

Trang 28Câu 40: Phân tích nộidung và kết cấu củaLLSX Tại sao nóitrong thời đại hiệnnay khoa học đã trởthành LLSX trực tiếpcủa xã hội Trang 28Câu 41: Phân tích kếtcấu của lực lợng sảnxuất Nêu vị trí củacách mạng khoa học

kỹ thuật trong LLSX

Trang 29Câu 42: Phân tích nộidung của quan hệ sảnxuất các loại hìnhQHSX cơ bản ở nớc

ta hiện nay Trang 30Câu 43: Phân tích quyluật về sự phù hợp củaQHSX với tính chất

và trình độ của LLSX

ý nghĩa thực tiễn củaviệc nghiên cứu nắm

Trang 2

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

vững quy luật này ở

Trang 35Câu 50: Tại sao nóihọc thyết hình tháikinh tế xã hội củaMác là hòn đá tảngcủa chủ nghĩa duy vậtlịch sử

Trang 36Câu 51: Phân tíchnguồn gốc của giaicấp ý nghĩa thực tiễncủa vấn đề này tronggiai đoạn hiện naycủa nớc taTrang 36

Câu 52: Phân tích đặctrng cơ bản trong

định nghĩa giai cấpcủa Lênin phê pháncác quan điểm phiMác, xã hội về vấn đềnày Trang37

Câu 53: Tại sao nói

đấu tranh giai cấp là một động lựccủa sự phát triển xã

hội trong các đấutranh giai cấp

Trang 38Câu 54: Phân tích nộidung cơ bản của cuộc

đấu tranh giai cấp

trong thời kỳ quá độ ởnớc ta Trang 38Câu 55: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa lợi ích giai cấp,lợi ích dân tộc vàlợi ích nhân loại trongthời đại hiện nayTrang 39

Câu 56: Phân tíchnguồn gốc bản chấtcủa Nhà nớc Nêu cáckiểu và hình thức Nhànớc trong lịch sửTrang 39

Câu 57: Tại sao nóicách mạng xã hội làphơng thức thay thếhình thái kinh tế xã

hội này bằng hìnhthái kinh tế xã hộikhác cao hơn, tiến bộhơn

Trang 40Câu 58: Tiến bộ xã

hội là gì? Tại sao mỗitrình độ phát triển lựclợng sản xuất của xã

hội là một trongnhững tiêu chuẩnkhách quan của sựtiến bộ xã hội?

Trang 41Câu 59: Trình bàyquan điểm của triếthọc Mác-Lênin vềbản chất con ngờiTrang 41

Câu 60: Phân tích mốiquan hệ giữa cá nhân

và tập thể, giữa cá

nhân và xã hội, ýnghĩa của việc nghiêncứu vấn đề này ở nớc

ta trong gia đoạn hiệnnay

Trang 42Câu 61: Phân tích mốiquan hệ giữa quầnchúng nhân dân và cá

nhân lãnh tụ trong sựphát triển lịch sử, ýnghĩa của vấn đề nàytrong việc quán triệtbài học lấy dân làmgốc

Trang 43Câu 62: Tại sao nóiquần chúng nhân dân

là lực lợng sáng tạochân chính ra lịch sử?

Phê phán các quan

điểm phi Mác xít vềvấn đề này

Trang 44Câu 63: Tồn tại xã

hội là gì? Những yếu

tố cơ bản của tồn tạixã hội và vai trò của

nó trong đời sống xã

hội Trang 45Câu 64: ý thức xã hội

là gì? Cấu trúc và mốiquan hệ của các yếu

tố tạo hình ý thức xã

hội Trang 45

Câu 65: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa tồn tại xã hội và

ý thức xã hội ý nghĩathực tiễn của vấn đềnày trong giai cấphiện nay.Trang 46Câu 66: Khoa học làgì? Vai trò củakhoa học đối với sựphát triển của xã

hộiTrang 47Câu 67: Văn hóa làgì? Phân tích bảnchất, chức năng và

đặc điểm của sự pháttriển văn hóaTrang 47

Câu 68: Hệ t tởngchính trị là gì? Vì sao

Đảng ta lấy chủ nghĩaMác-Lênin và t tởng

Hồ Chí Minh làmtăng t tởng và kim chỉnam cho hành độngcủa Đảng và của cáchmạng Việt Nam?

Trang 48Câu 69: ý thức phápquyền là gì? Tại saophải sống và làm việctheo hiến pháp vàpháp luật Trang48

ngân hàngcâu hỏiTriết mác - lênin(Dùng trong Kiểm tra

và thi hết học phần

ở các trờng ĐH vàCao đẳng)

Câu 1: Triết học là gì?

-Trình bày nguồn gốcnhận thức và nguồngốc xã hội của triếthọc

Trả lời: + Triết học làgì?

Triết học là hệ thốngnhững quan niệm,quan điểm chung củacon ngời về thế giới(tự nhiên, xã hội và tduy) và về vai trò củacon ngời trong thếgiới đó

- Quan niệm chungcủa con ngời về thếgiới đó là vấn đề thếgiới quan triết họchay còn gọi là bản thểluân triết học

- Vai trò của con ngờitrong thế giới đó làvấn đề nhận thức luântriết học vì con ngời

có nhận thức đợc thếgiới thì mới có thể cảitạo đợc thế giới vàmới làm chủ đợc bảnthân mình (phơngpháp luân)

- Nh vậy triết học baogồm cả hai vấn đề thếgiới quan và phơngpháp luận hay bản thểluân và nhân thứcluận

+ Nguồn gốc nhậnthức: Đứng trớc thếgiới rộng lớn bao la,các sự vật, hiện tợngphong phú đa dạngmuôn hình muôn vẻ,con ngời có nhu cầuphải nhận thức thếgiới ấy, phải giải đápcác vấn đề, thế giới ấy

từ đâu mà ra, nó tồntại và phát triển nhthế nào, các sự vật ra

đời, tồn tại và mất đi

có tuân theo quy luậtnào không? Trả lờicác câu hỏi ấy chính

là triết học

- Mặc khác triết học

là một hình thái ýthức xã hội có tínhchất khái quát và tínhtrừu tợng cao Do đótriết học chỉ xuất hiệnkhi con ngời đã cótrình độ t duy trừu t-ợng phát triển ở mức

độ nhất định

- Nguồn gốc xã hội:+ Triết học ra đời gắnliền với xã hội có giaicấp xã hội chiếm hữunô lệ xã hội cộng sản

Trang 3

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

nguyên thủy cha có

điều kiện vật chất cho

sự ra đời của triết học

quan của một giai cấp

nhất định, giai cấp

tinh thần việc giải

quyết mối quan hệ

giữa vật chất với ý

thức là vấn đề cơ bản

của triết học bởi vì:

- Bất cứ triết học nào

cũng phải trả lời câu

hỏi này bằng mọicách

- Giải quyết mối quan

hệ này là cơ sở để giảiquyết những quan hệkhác là điểm xuấtphát của mọi t tởngmọi quan điểm trongtriết học Chính vì thế

mà Anghen nói “Vấn

đề cơ bản lớn nhấtcủa mọi triết học đặcbiệt là của triết họchiện đại là vấn đềquan hệ giữa t duy vàtồn tại”

* Vấn đề cơ bản củatriết học bao gồm haimặt:

Mặt thứ nhất:

Giữa vật chất và ýthức cái nào có trớc,cái nào có sau và cáinào mang tính quyết

định chính việc giảiquyết mối quan hệgiữa vật chất và ýthức thì những nhàtriết học cho rằng vậtchất là cái có trớc ýthức là cái có sau vậtchất quy định ý thức

đó là những nhà triếthọc duy vật Ngợc lại,

ý thức quy định vậtchất đó là những nhàtriết học duy tâm nh-

ng trong duy tâm chia

ra hai trờng phái

- Khách quan

- Chủ quan

Những nhà duy tâmchủ quan cho rằng ýthức là cái có trớc, nóquyết định sự tồn tạicủa các sự vật nhng ýthức theo họ là tổnghợp của những cảmgiác và tiêu biểu chonhững trờng phái duytâm chủ quan là nhàtriết học, nhà linhmục ngời AnhBacooh

Những nhà duy tâmkhách quan thì ý thứctheo họ đó chính là “ýniệm tuyệt đối” màthực chất đó là nhchúa, thần thánh làcái có trớc mà tiêubiểu là những nhàtriết học Platôn vàHêghen

Duy tâm chủ quan vàkhách quan và rấtgần với tôn giáo Tôngiáo hớng niềm tincủa thợng đế thay cho

ý thức duy tâm chủquan và khách quan

đều giải thích TGbằng KH

Mặt thứ hai:

Con ngời có thế nhậnthức đợc TGKQ haykhông thì những ngờitheo quan điểm duyvật cho rằng “Con ng-

ời có khả năng nhậnthức đợc TG, cònnhững ngời theo quan

điểm duy tâm thì chorằng con ngời khôngthể nhận thức đợcTG”

- Trờng phái trong THNhất nguyên luận (D

V + DT) đều là mộtthực thể đầu tiên củaTG

- Nhị nguyên luậnThực thể vật chất sinh

ra thế giới vật chất,thực thể tinh thần sinh

ra thế giới tinh thần,

mà tiêu biểu là nhàtriết học ngời Phápvào khoảng thế kỷ 14

- 15 Đêcatơ

+ Hai phơng pháptrong triết học:

- Phơng pháp biếnchứng là phơng phápnghiên cứu TG trongnhững mối liên hệ,trong sự vận độngbiến đổi, trong cả sựtiêu vong, trong cả

trạng thái tĩnh vàtrạng thái động vớimột t duy linh hoạtmềm dẻo nó khôngchỉ thấy cây mà cònthấy cả rừng

Cách nhìn biện chứngcho ta thấy sự vật Avừa là nó vừa khôngphải là nó

- Phơng pháp siêuhình

Xem xét sự vật trongtrạng thái cô lập, ng-

ng đọng với một t duycứng nhắc, chỉ thấycây mà không thấyrừng./

Câu 3: Phân biệt

ph-ơng pháp biện chứng

và phơng pháp siêuhình trong triết học

Trả lời: Triết họcphản ánh thế giới vàgiải thích thế giớibằng hai phơng phápkhác nhau Đó là ph-

ơng pháp biến chứng

và phơng pháp siêuhình

- Phơng pháp biếnchứng là phơng phápxem xét sự vật trongmối liên hệ phổ biến,trong sự vận độngbiến đổi khôngngừng

- Phơng pháp siêuhình là phơng phápxem xét sự vật mộtcách cô lập tách rời

Phơngphápbiệnchứng

- Vừathấy sựtồn tại,pháttriển vàtiêuvong

- Xemxét sự

Phơngphápsiêuhình

- Chỉthấy tồntại màkhôngthấypháttriển vàtiêuvong

vật ở cả

trạngthái tĩnh

và trạngthái

động

- Vừathấy câyvừa thấyrừng,vừa thấy

bộ phậnvừa thấytoàn thể

- Vừathấy sựriêngbiệt vừathấy cómối liên

hệ qualại

Chỉ thấytrạngthái tĩnhmàkhôngthấytrạngthái

-động

- Chỉthấy câykhôngthấyrừng,chỉ thấy

bộ phậnmàkhôngthấytoàn thể

- Chỉthấy sựriêngbiệtkhông

có mốiquan hệqua lại

Nh vậy qua sự sosánh trên ta thấy ph-

ơng pháp biện chứng

và phơng pháp siêuhình là hai phơngpháp triết học đối lậpnhau trong cách nhìnnhận và cách nghiêncứu thế giới Chỉ cóphơng pháp biệnchứng mới là phơng

pháp thực sự khoahọc./

Câu 4: Trình bày vaitrò của triết học đốivới đời sống xã hộinói chung và đối với

sự phát triển của khoahọc nói riêng

Trả lời: * Vai trò củatriết học đối với đờisống xã hội:

Với t cách là khoahọc về thế giới quan

và phơng pháp luận,triết học có nhiệm vụgiải thích thế giới, nócung cấp cho chúng tacách nhìn nhận, xemxét thế giới từ đó chỉ

đạo hoạt động thựctiễn của con ngời.Tuy nhiên các trờngphái triết học khácnhau sẽ có vai tròkhác nhau đối với đờisống xã hội Cụ thểlà:

- Triết học duy tâmnhìn chung do chỗgiải thích không đúng

về thế giới hiện thực,không phả ánh đợcquy luật khách quancủa thế giới do đó nókhông có ý nghĩa đốivới đời sống xã hội.+ Triết học duy vật vìxuất phát từ bản thânthế giới hiện thực đã

Trang 4

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

thực tiễn của con ngời

để cải tạo thế giới phù

hợp với quy luật của

con ngời cải tạo thế

giới có hiệu quả, cho

nên triết học

Mác-Lênin có ý nghĩa rất

to lớn đối với đời

sống xã hội

* Vai trò của triết học

đối với sự phát triển

cứ, tài liệu cho sự

khái quát lý luận của

mình Vai trò của triết

học đối với khoa học

là ở chỗ nó cung cấp

cho khoa học phơng

pháp nghiên cứu (Có

hai phơng pháp chủyếu là phơng phápbiện chứng và phơngpháp siêu hình) Chỉphơng pháp biệnchứng mới có ý nghĩa

to lớn đối với khoahọc Còn phơng phápsiêu hình chỉ có ýnghĩa đối với khoahọc phân tích

- Trong các hệ thốngtriết học Mác-Lênin

có vai trò rất quantrọng đối với khoahọc tự nhiên cũng nhkhoa học xã hội ởchỗ

+ Triết học Lênin cung cấp phơngpháp biện chứng duyvật là phơng pháp

Mác-đúng đắn nhất giúpcác khoa học cụ thểnghiên cứu các lĩnhvực của thế giớikhách quan

+ Nhờ có phơng phápbiện chứng duy vật

mà nhiều nhà khoahọc liên ngành ra đời

Nhng khoa học này lànhững khoa học giúpmình nó có nhiệm vụnghiên cứu nhữngmối quan hệ qua cáclĩnh vực của thế giớikhách quan Các khoahọc liên ngành nh:

Lý-Hóa, Sinh-Hóa,

Hóa-Sinh, điều khiểnhọc, tâm sinh lý./

Câu 5: Phân tíchnhững điều kiện vàtiền đề của sự ra đờitriết học Mác-LêninTrả lời: * Những điềukiện và tiền đề củatriết học Mác:

- Điều kiện về nềnkinh tế xã hội

Vào những năm 40 ởthế kỷ 19, CNTB đã

phát triển thành một

hệ thống kinh tế đặcbiệt là ở các nớc Tây

Âu nh Anh và Phápchính sự phát triểncủa chủ nghĩa t bản

đã bộc lộ những mâuthuẫn vốn có của nó

Mâu thuẫn lực lợngsản xuất >< Quan hệsản xuất

Xã hội hóa T hữuTBCN

Mâu thuẫn này đợcbiểu hiện về mặt xã

hội thành đối lập giữagiai cấp vô sản vớigiai cấp t sản Do đóvào những năm 40 thế

kỷ 19 phong trào đấutranh của giai cấpcông nhân ngày càngphát triển mạnh mẽ,

họ ý thức đợc lợi íchcăn bản của giai cấpmình

Vào thời này sự xuấthiện của triết họcMác đã làm chophong trào công nhânchuyển sang một giai

đoạn mới

- Những tiền đề lýluận:

Mác và Ănghen đã kếthừa và tiếp tục hoànthiện những hệ t tởngsau

+ Triết học cổ điển

Đức tiêu biểu là:

Kant, Heghen,PhơBach

+ Kế thừa kinh tếchính trị học củaAnh: Xmit, Ricacđô

+ Kế thừa chủ nghĩaxã hội không tởng củaPháp Xanhxmông,Phunê

+ Đối với Hêghen,Mác và Ănghen đã t-

ớc bỏ đi các hình thứcthần bí và phát hiện rahai nhận hợp lý chopháp biện chứng củaHecghen

+ PhơBach các ông kếthừa những quan

điểm duy vật để xâydựng nên quan điểmduy vật về lịc sử

+ Những tiền đề vềmặt KHTN

Vào những năm 30

đến những năm 50của thế kỷ 19 KHTN

đã có phát minh vĩ

đại

+ Định luật bảo toàn

và chuyển hóa năng ợng nó đã chứngminh rằng các hìnhthức vận động của vậtchất không tách rờinhau

l-+ Thuyết tế bào đã

chứng minh sự thốngnhất bên trong củacác cơ thể sống

+ Thuyết tiến hóa của

ĐácUyn

Tiến hóaXã hội (Phản động)hô hào chiến tranh

Ba phát minh gópphần chứng minh chotính thống nhất củaTG

Sự ra đời của triết họcMác cũng nh toàn bộchủ nghĩa Mác là mộttất yếu lịch sử bởi vì

nó không chỉ phản

ánh thực tế xã hội

đ-ơng thời mà còn là sựphát triển hợp lôgiccủa lịch sử t tởngnhân loại

Câu 6: Vì sao nói sự

ra đời triết học Mác làmột tất yếu?

Trả lời: Sự ra đời củatriết học Mác là mộttất yếu vì:

* Về điều kiện kháchquan:

- Triết họcMác ra đời là

do những yêu cầu củathực tiễn xã hội ở thế

kỷ 19 đòi hỏi Đóchính là thực tiễn đấutranh của phong tràocông nhân cấp thiếtcần có một lý luận

đúng đắn chỉ đờng

Triết học Mác ra đời

là đáp ứng nhu cầuấy

- Triết học Mác ra đờichính là sự phát triểnhợp lôgic của lịch sử

t tởng nhân loại Nódựa trên những tiền

đề về lý luận vànhững thành tựu mớinhất của khoa học tựnhiên thế kỷ 19

- Đó chính là tính tấtyếu khách quan cho

sự ra đời của triết họcMác

* Về điều kiện chủquan:

Trong thời kỳ triếthọc Mác xuất hiện,không thiếu những bộ

óc vĩ đại thiên tài nhPhơBách, sâu sắc nhHêghen nhng họcung không xây dựng

đợc lý luận Mác xít

Chỉ có Mác Ănghenmới là ngời xây dựngnên học thuyết học

Triết học Mác ra đời

là kết quả của quá

trình đấu tranh lâudài, bền bỉ lẫn lộntrong thực tế phongtrào công nhân củaMác và Ănghen

Đồng thời nó cũng làkết quả của t duykhoa học của hai ông.Các ông đã nắm bắt

và sử dụng thànhcông phơng pháp biệnchứng duy vật khi xâydựng học thuyết triếthọc

Học thuyết triết họcMác ra đời là một tấtyếu lịch sử và họcthuyết đó do Mác

Ănghen sáng lập nêncũng là một tất yếu.Triết học Mác là mộtgiai đoạn phát triểncao nhất của t tởngtriết học nhân loại.Câu 7: Vì sao nói sự

ra đời của triết họcMác là một bớc ngoặtcách mạng trong lịch

sử triết học?

Trả lời: Thực chất và

ý nghĩa cuộc cáchmạng trong triết học

do Mác và Ănghenthực hiện

- Triết học Mác ra đời

đã khắc phục đợc sựlệch rời giữa TG quanduy vật và phép biệnchứng tạo ra hình

Trang 5

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

thức cao nhất của chủ

cho giai cấp công

nhân con đờng đấu

Trả lời: Lênin nhấnmạnh:

- “Sự cần thiết phảiphát triển học thuyếtcủa Mác nó chung vàcủa triết học nóiriêng”

- Lênin phát triển triếthọc Mác trong điềukiện phát triển lịch sửmới đó là thời kỳCNTB chuyển sanggiai đoạn ĐQCN Đó

là thời kỳ cuộc cáchmạng XHCN Lênin

đa ra ĐN về vật chất,quy luật cả các cuộccách mạng Vấn đềNhà nớc, vấn đề xâydựng Đảng kiểu mới,vấn đề xây dựng xã

hội mới

Trong điều kiện lịch

sử mới Lênin đấutranh bảo vệ chủnghĩa Mác, chống lạinhững ngời xuyên tạc,giả danh chủ nghĩaMác

- Lênin vận dụng triếthọc Mác vào việcphân tích thời đạimới, vạch ra khuynhhớng phát triển củaCNTB độc quyền vàkhả năng thắng lợi

của cách mạngXHCN

- Lênin đề cập đếnquy luật hình thành

XH mới và trực tiếplãnh đạo cách mạngtháng 10 Nga

Với những việc làmtrên đây, Lênin đã tạo

ra một giai đoạn pháttriển mới đó là giai

đoạn Lênin trong sựphát triển của triếthọc Mác

Câu 9: Vị trí và ýnghĩa của giai đoạnLênin trong sự pháttriển triết học Mác

Trả lời:

- Xét về mặt thờigian: Giai đoạn Lênin

là giai đoạn phát triểnsau và là sự kế tục củatriết học Mác Triếthọc Mác ra đời vàogiữa những năm 40của thế kỷ 19 đó làthời kỳ CNTB đangphát triển Giai đoạnLênin là sự phát triểntiếp tục đoạn pháttriển Mác trong điềukiện lịch sử mới củathời đại Thời đại

ĐQCN và CMXHCN

- Về mặt lý luận: Giai

đoạn Lênin là giai

đoạn phát triển caocủa triết học Mác, là

sự hoàn chỉnh củatriết học Mác

- Với sự ra đời củagiai đoạn Lênin, từ

đây triết học Mác đợcmang một cái tên mới

- tên tuổi của Mác

đ-ợc gắn liền với têntuổi của Lênin, đó làtriết học Mác Lênin

- Với sự ra đời củagiai đoạn Lênin, triếthọc Mác Lênin đã

đáp ứng đợc yêu cầumới của thời đại vàcủa phong trào côngnhận

Câu 10: Phân tích đốitợng và đặc điểm củatriết học Mác-Lênin

Trả lời:

a Đối tợng nghiêncứu:

TH Mác Lênin trêncơ sở giải quyết đúng

đắn vấn đề cơ bảnTH:

TH Mác Lênin đã tậpchung nghiên cứunhững quy luật vận

động và phát triểnchung nhất của tựnhiên, XH và t duy

Điều này có nghĩa là,mỗi SV mỗi HT trongthế giới vật chất đềuvận động, phát triểntheo những quy luật

đặc thù vốn có của

nó, đồng thời cũng

tuân theo những quyluật tơng đối với nhaunhng đồng thời cómối liên hệ lẫn nhau

Quy luật chung phải

đợc biểu hiện qua quyluật đặc thù

Quy luật đặc thù đó làkhoa học cụ thểnghiên cứu nh: Vật

lý, hóa học, sinh học,xã hội học

Quy luật chung nhất

do triết học nghiêncứu quy luật chungkhông tách rời quyluật đặc thù cho nêntriết học cũng khôngtách rời khoa học cụthể

- Đặc điểm của triếthọc Mác Lênin – có

3 đặc điểm

* Sự thống nhất giữatính Đảng và tínhkhoa học

Tính Đảng của triếthọc chính là muốnnói triết học đó thuộcCNDV và CNDT

Tính giai cấp của triếthọc là muốn nói nó làquan điểm của giaicấp nào trong xã hội,

nó bảo vệ lợi ích củagiai cấp nào

- Triết học nào cũng

có tính Đảng và tínhgiai cấp triết học MácLênin là triết học dịch

vụ, là thế giới quan

của giai cấpvô sản, bảo vệlợi ích của giai cấp vô

sản Đó là tính Đảng

và tính giai cấp củatriết học

- Tính Đảng của triếthọc thống nhất vớitính khách quan khoahọc cơ sở của sựthống nhất hay là ởchỗ giai cấp vô sản ra

đời và phát triển cùngvới sự phát triển củanền sản xuất hiện đại,lợi ích của giai cấp vô

sản phù hợp với xu ớng phát triển củalịch sử Do đó phản

h-ánh và bảo vệ lợi íchcủa giai cấp vô sảncũng tức là phản ánh

đúng quy luật pháttriển của lịch sử Triếthọc Mác Lênin vừa cótính Đảng vừa có tínhkhoa học Tính Đảngcàng cao, tính khoahọc càng sâu sắc

+ Sự thống nhất giữa

lý luận và thực tiễn

Sự ra đời của triết họcMác Lênin gắn vớithực tiễn đấu tranhcách mạng của giaicấp vô sản, gắn vớiquá trình phát triểnlịch sử xã hội TB vàcủa KHTN giữa thế

kỷ 19

+ Triết học MácLênin ra đời lại tác

động tích cực đếnnhững phong tràocách mạng của giaicấp vô sản và trởthành cơ sở thế giớiquan, phơng phápluận đúng đắn cho sựnghiên cứu khoa học

cụ thể, Lênin đãkhẳng định sự thốngnhất giữa lý luận vàthực tiễn là nguyêntắc cơ bản của triếthọc Mác Lênin.+ Tính sáng tạo củatriết học Mác Lênin:

Do triết học MácLênin luôn gắn liềnvới thực tiễn xã hội,với hoạt động nghiêncứu khoa học, là sựkhái quát các thànhtựu khoa học và kháiquát thực tiễn, vì vậy

nó luôn vận động vàphát triển Triết họcluôn đợc bổ sung vàphát triển cùng với sựphát triển của xã hội

và khoa học

- Triết học Mác Lêninkhông chấp nhận cáigì là tĩnh tại vĩnhviễn, giáo điều màluôn phải biến đổiphù hợp với điều kiệncủa cuộc cách mạngkhoa học và công

Trang 6

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

nghệ đang phát triển

nhanh, đòi hỏi triết

học Mác Lênin phải

đổi mới nhiều, chống

t tởng giáo điều biến

những quan điểm của

chung cho việc

nghiên cứu kinh tế

chính trị, cho việc xâydựng lý luận khoa học

và một xã hội mới, xã

hội CSCN

+ Vai trò và vị trí củatriết học Mác Lênintrong đời sống xã hội

+ Trong đời sống tinhthần của xã hội, triếthọc Mác Lênin là nềntảng t tởng, nó có vaitrò chỉ đạo hoạt độngnhận thức và hoạt

động thực tiễn củacon ngời trong cải tạo

tự nhiên, xã hội và tduy

+ Đối với khoa học(KHTN-KHXH), triếthọc Mác Lênin là thếgiới quan và phơngpháp luận chung Nógiúp cho các khoahọc cụ thể đúng đắn

để nghiên cứu thế giớikhách quan, phơngpháp biện chứng duyvật

Câu 12: Phân tíchnhững chức năng cơ

bản của triết họcMác-Lênin?

Trả lời: Triết học MácLênin mang hai chứcnăng cơ bản:

+ Chức năng thế giớiquan: triết học MácLênin không phải làmột niềm tin nh tôngiáo cũng không phải

là sự tởng tợng thầnthánh hóa nh trongthần thoại mà nó là trithức, là sự hiểu biếtkhái quát về thế giới,

là sự giải thích thếgiới trên cơ sở cácsuy luận lôgic và cáccăn cứ khoa học thựctiễn

- Tri thức triết họccũng khác với khoahọc cụ thể và nghệthuật Nó là sự hiểubiết tơng đối hoànchỉnh, có hệ thống vềthế giới Nó cung cấpcho con ngời bứctranh chung về thếgiới và xác định vaitrò, vị trí của con ngờitrong thế giới đó

- Chức năng nhậnthức của triết họcMác Lênin đợc thểhiện ở chỗ:

- Triết học Mác Lênin

đã vạch ra các quyluật chung nhất của tựnhiên xã hội và t duy,cung cấp cho t bứctranh khoa học về thếgiới, nó quyết địnhthái độ của con ngời

đối với thế giới xungquanh và chỉ đạo hoạt

động thực tiễn, cải tạothế giới của con ngời

- Nhờ phát hiện ra cácquy luật khách quancủa tự nhiên và xã

hội, triết học MácLênin đã hớng sự hoạt

động của con ngờitheo đúng sự pháttriển của xã hội và do

đó thúc đẩy thêm sựphát triển ấy

+ Chức năng phơngpháp luận triết họcmác không chỉ làmnhiệm vụ giải thíchthế giới mà còn địnhhớng cho con ngờitrong hoạt động, nếuthiếu tri thức của triếthọc thì con ngời dễ savào tình trạng mòmẫm, suy diễn

- Hai chức nang củathế giới quan và ph-

ơng pháp luận củatriết học Mác Lêningiúp cho con ngời cóphơng pháp cải tạothế giới phục vụ nhucầu của mình

Câu 13: Tại sao nóitriết học Mác-Lênin

là thế giới quan vàphơng pháp luận khoahọc?

Trả lời: Thế giới quan

là toàn bộ những quan

điểm về thế giới, vềnhững hiện tợng trong

t nhiện và trong xã

hội Các quan điểmtriết học hợp thànhhai nhận chủ yếu củathế giới quan

Vấn đề chủ yếu trongthế giới quan cũng làvấn đề cơ bản củatriết học, vấn đề quan

hệ giữa tồn tại và tduy, giữa vật chất và

ý thức, tùy theo cáchgiải quyết mà có hailoại thế giới quan chủyếu thế giới khoa học

và thế giới phản khoahọc

- Phơng pháp là cáchnghiên cứu, xem xétthế giới, phơng phápluận là khoa học vềphơng pháp tức nó làkhoa học về phơngpháp nghiên cứu, xemxét thế giới

- Triết học Mác-Lênin

là thế giới quan vàphơng pháp luận khoahọc

+ CNDVBC vàCNDVLS = triết họcMác-Lênin hợp thànhthế giới quan khoahọc triệt để, thế giớiquan khoa học ấy đợchình thành trong cuộc

đấu tranh chống tôngiáo và chủ nghĩa duytâm, học thuyết Mác

đối lập về căn bản vớichủ nghĩa duy tâmtriết học và nhữngquan điểm tôn giáo,chúng lấy sự hoạt

động tinh thần, của ýthức, của những lực l-

ợng siêu tựnhiên, củathần thánh để giảithích vũ trụ, giải thíchtất cả những hiện tợng

t nhiên và xã hội trênthế giới quan củachúng là phản khoahọc

+ Thế giới quan củatriết học Mác-Lênin

đợc xây dựng trên lậptrờng duy vật và biệnchứng, nó biểu hiệnnhững lợi ích của giaicấp vô sản và của tấtcả những ngời lao

động đang đấu tranh

để tự giải phóng khỏimọi hình thức áp bức

+ Thế giới quan khoahọc ấy có ý nghĩakhông phải chỉ thuầntúy về mặt lý luận vànhận tức mà nó còn

có ý nghĩa lớn lao vềmặt t tởng nữa

+ Triết học Lênin là thế giới quanduy vật triệt để, nókhông phù hợp vớicác hiện tợng tự nhiên

Mác-mà còn với cả thực tếlịch sử xã hội, điềunày đã đợc thực tế xã

hội chứng minh là

đúng

+ Triết học Lênin là thế giới quancủa Đảng cộng sản, lànền tảng lý luận của

Mác-Đảng cộng sản.Những kết luận rút ratrong phơng phápbiện chứng và chủnghĩa duy vật Mác xít

có ý nghĩa lớn lao đốivới hoạt động thựctiễn của Đảng cộngsản Những kết luận

ấy chứng tỏ rằng: lýluận và phơng phápMác xít là vũ khí vôsong để nhận thức vàcải tạo thế giới bằngcách mạng và theochủ nghĩa cộng sản

- Là một bộ phậnkhăng khít của thếgiới quan khoa học,phơng pháp biệnchứng mà triết họcMác-Lênin nêu racũng là phơng phápluận duy nhất khoahọc vì:

- Phơng pháp biệnchứng mác xít đã phátsinh và phát triểntrong cuộc đấu tranhchống phơng phápsiêu hình tức phơngpháp phản khoa học

- Phơng pháp biệnchứng duy vật nghiêncứu cơ sở của sự pháttriển là thế giớiHTKQ, nó áp dụngrộng rãi nguyên tắcphát triển vào thế giới

Trang 7

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

Trả lời: Đối lập vớichủ nghĩa duy tâm coi

ý thức là cái có trớcquyết định vật chất,chủ nghĩa duy vậtkhẳng định vật chất

có trớc quyết định ý

t-ức, vật chất là vốn cókhông do ai sinh ra vàtồn tại vĩnh viễn Nh-

ng khi trả lời câu hỏivật chất là gì thì cácnhà triết học duy vậttrả lời theo nhiều cáchkhác nhau

- Triết học Mác ra đờivào giữa thế kỷ thứXIX đã theo một đ-ờng lối khác trongquan nhiệm về phạmtrù vật chất Là chủnghĩa duy vật biệnchứng, triết học mácmột mặt thừa nhận vậtchất có trớc quyết

định ý thức, vật chất

tự nó tồn tại không do

ai sinh ra không bịtiêu diệt, mặt kháctriết học Mác chorằng thế giới vật chất

là vô cùng lên cả

trong không gian vàtrong thời gian, thếgiới không có khởi

đầu và không có kếtthúc, tất cả đều vận

động biến đổi không

ngừng và không gian,thời gian cũng nh vận

động là những thuộctính, những hình thứctồn tại của vật chấtkhông thể quy vậtchất về một dạng cụthể nào đó của nó nhnguyên tử, hay nớc,lửa mà phải coi vậtchất là một phạm trùkhái quát tất cả các sựvật hiện tợng cụ thể

Trong tác phẩm “Biệnchứng tự nhiên”

Ănghen viết “thựcthể, vật chất khôngphải là cái gì kháchơn là tổng số nhữngvật thể, tự do ngời tarút ra khái niệm ấybằng con đờng hiện t-ợng hóa Nhng Mác

và Ănghen phải đa ra

có điều kiện đa ra một

định nghĩa hoàn chỉnh

về vật chất

* Định nghĩa củaLênin về vật chất: Vậtchất là một phạm trùtriết học dùng để chỉthực tại khách quan đ-

ợc đem lại cho

conng-ời trong cảm giác, đợccảm giác của chúng tachụp lại, phản ánh vàtồn tại không là thuộcvào cảm giác

Định nghĩa của Lênin

về vật chất trớc hết là

sự kế thừa quan điểm

của Mác và Ănghencoi vật chất là mộtphạm trù triết họckhái quát thuộc tínhcủa tất cả các sự vậthiện tợng chứ khôngquy vật chất vào mộtdạng cụ thể nào nhcác nhà triết học trớcMác đã làm Lênin đòihỏi phải phân biệt vậtchất với t cách là mộtphạm trù triết học vớivật chất trong quanniệm của khoa học tựnhiên Khoa học tựnhiên nghiên cứu cáctính chất, các kết cấucủa các đối tợng vậtchất cụ thể, có hạn

Còn triết học kháiquát những thuộc tínhchung nhất, phổ biếncủa mọi sự vật hiện t-ợng và phản ánhchúng trong hệ thốngphạm trù của mình nhvật chất, vận động,không gian, thờigian Vậy phạm trùvật chất phản ánhthuộc tính nào củacác đối tợng vật chất?

Đó là thuộc tính ”thựctại khách quan tồn tại

độc lập với ý thức conngời và đợc ý thứccon ngời phản ánh”

chính thuộc tính đócho phép con ngờiphân biệt cái gì là vật

chất, cái gì khôngphải là vật chất

Nh vậy định nghĩa vậtchất của Lênin đã giải

đáp đợc cả hai mặtcủa vấn đề cơ bản củatriết học trên lập tr-ờng của chủ nghĩaduy vật biện chứng,phân biệt về nguyêntắc với chủ nghĩa duytâm bất khả tri luận,

đồn thời cũng khắcphục đợc những hạnchế của chủ nghĩaduy vật siêu hìnhtrong quan niệm coinguyên tử là giới hạncuối cùng của vậtchất, củng cố niềm tincho các nhà khoa họctin tởng vào giá trịkhách quan của cácthành tựu khoa họchiện đại, tin tởng vàokhả năng của con ng-

ời có thể nhận thức

đúng về thế giới vậtchất

Câu 15: Hãy so sánhquan điểm vật chấtcủa Lênin với nhữngquan điểm vật chấtcủa những nhà triếthọc khác?

Trả lời:

* Quan điểm vật chấtcủa những nhà triếthọc khác

+ CNDT: chovật chất là sảnphẩm của ý thức, tinhthần

+CNDT là chủ nghĩa(CNDTCQ): cho rằng

sự vật là sản phẩmcủa cảm giác con ng-

ời, đại biểu là Bêcơlv(nhà triết học ngờiAnh) ông cho rằng sựvật chẳng qua là phứchợp của cảm giác

Nh vậy khi không còncảm giác của chúng ta

sự vật cũng không tồntại

+ CNDTKQ: thế giới

là sản phẩm của ýniệm tuyệt đối, triếthọc duy tâm kháchquan thời cổ đại chorằng thế giới nh là cáibóng ở trong váchhang còn ý niệm tuyệt

đối ở ngoài cửa hang

đợc ánh sáng chiếuvào in hình lên váchhang

Hêghen là nhà triếthọc ngời Đức Giới tựnhiên là sản phẩm của

sự tha hóa của ý niệm

tự tuyệt đối

- Quan điểm đồngnhất vật chất với vậtthể:

VD Talet (624-546TCN) cho rằng nớc làkhởi nguyên của thếgiới Hberaclr (540-

480 TCN) cho rằng

đó là lửa

CNDV thời cổ đại:Lấy thế giới để giảithích thế giới đó lànhững quan niệm chấtphác thô sơ mộc mạc

về thế giới, cơ bản là

đúng nhng còn hạnchế là đồng nhấtphạm trù vật chất vớimột dạng tồn tại cụthể của nó Đồng nhấtvật chất với nhữngthuộc tính của nó.VD: Đồng nhất vậtchất với khối lợng

Đồng nhất vật chấtvới năng lợng

+ Một bớc phát triểntrong quan niệm vềvật chất của chủ nghĩaduy vật trớc Mác đó

là học thuyết nguyên

tử của Loxip vàDemocnit Học thuyếtnguyên tử dự đoánnguyên tử là phần nhỏnhất không thể phânchia đợc và cấu tạonên sự vật

Tóm lại, theo quanniệm của các nhà duyvật trớc Mác thì vậtchất là những gì cụthể, cảm tính hoặc là

đơn vị nhỏ nhất cấutạo lên mọi vật và họ

đi tìm cơ sở đầu tiên

Để xây dựng những

Trang 8

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

quan điểm giải thích

Quan điểm vật chất

của Lênin, vật chất

Quan điểm vật chất

của Lênin là khoa học

óc ngời là một dạngvật chất có tổ chứccao nhất, là khí quảnvật chất sản sinh ra ýthức, hoạt động của ýthức chỉ xảy ra trêncơ sở hoạt động của

bộ óc ngời Nên bộ óc

bị tổn thơng từngphần hay toàn bộ thì

hoạt động của ý thứccũng bị rối loạn từngphần hay toàn bộ Chỉ

có con ngời mới cóthức Động vật bậccao cũng không thể

có thức đợc

Sự phản ánh thế giớikhách quan bằng ýthức con ngời là hìnhthức phản ánh caonhất Hình thức đặcbiệt chỉ có ở con ngờitrên cơ sở phản ánhtâm lý ngày càng pháttriển và hoàn thiện

Các sự vật hiện tợngtác động lên các giácquan của con ngời vàchuyển các tác động

đó lên trung ơng thầnkinh đó là bộ óc ngời

do đó con ngời đợchình ảnh về sự vật đó

Những hình ảnh sựvật đợc ghi lại bằngngôn ngữ

Tóm lại, nguồn gốc tựnhiên của ý thức là

phải có bộ óc con

ng-ời và sự vật tác độngcủa thế giới kháchquan nếu thiếu mộttrong hai yếu tố nàythì không thể có ýthức

b) Nguồn gốc xã hộicủa ý thức

- Khi vợn ngời sửdụng những vật cósẵn trong tự nhiên chomục đích kiếm ăn cókết quả thì nó nhiềulần lặp lại hành động

ấy và trở thành phảnxạ có điều kiện dẫn

đến hình thành thóiquen sử dụng công

cụ Tuy nhiên công cụ

ấy không phải lúc nàocũng có sẵn Do đó

đòi hỏi loài vợn phải

có ý thức chế tạocông cụ lao động mới

Việc chế tạo công cụlao động mới đã làmcho hoạt động kiếm

ăn của vợn ngời làhoạt động lao động

Đó là cái mốc đánhdấu sự khác biệt giữacon ngời với con vật

- Qua lao động và nhờkết quả lao động cơ

thể của con ngời, đặcbiệt là bộ óc và cácgiác quan biến đổi,hoàn thiện dần cả vềcấu tạo và chức năng

để thích nghi với điều

kiện thay đổi Chế độ

ăn thuần túy thực vậtchuyển sang chế độ

ăn có thịt có ý nghĩaquan trọng trong quá

trình chuyển biến bộnão loài vợn thành bộnão ngời

- Trong hoạt động lao

động, con ngời cầnphải quan hệ vớinhau, phối hợp hành

động với nhau tạo ranhu cầu phải nói vớinhau Nh cầu đó dẫn

đến xuất hiện ngônngữ Ngôn ngữ trởthành phơng tiện đểdiễn đạt t tởng và trao

đổi giữa ngời với

ng-ời Nhờ có nguôn ngữ

sự phản ánh củaconngời trở thành sựphản ánh tri giác Nhvậy là trong lao động

và cùng với lao động

là ngôn ngữ đó là haisức kích thích chủyếu để hình thành nên

ý thức của con ngời

Tóm lại, nguồn gốc tựnhiên và nguồn gốcxã hội là hai điều kiệncần và đủ cho sự ra

đời của ý thức Nếuthiếu một trong hai

điều kiện ấy khôngthể có ý thức

+ Từ việc phân tíchnguồn gốc tự nhiên vànguồn gốc xã hội của

ý thức rút ra bản chấtcủa ý thức nh sau ýthức là hình ảnh chủquan của thế giớikhách quan hay ýthức là sản phẩm củamột cơ quan vật chấtsống có tổ chức cao

đó là bộ óc ngời

Câu 17: Phân tích bảnchất của ý thức? Vaitrò của tri thức khoahọc trong hoạt độngthực tiễn?

Trả lời: ý thức là gì?

Chủ nghĩa duy tâmcoi ý thức nh là mộtthực thể độc lập táchrời vật chất và là cái

có trớc quyết định vậtchất, vì thế nguyêntắc thế giới quan họkhông thể trả lời đợccâu hỏi ý thức là gì?

Đó là vấn đề đặt racho chủ nghĩa duyvật

Chủ nghĩa duy vậtthừa nhậnv ật chất cótrớc và sinh ra ý thức,

do đó đều tìm câu trả

lời trong sự vận độngcủa vật chất Nhngtrong thời kỳ lịch sử

do điều kiện kinh tếxã hội khác nhau, dotrình độ nhận thứckhác nhau, câu trả lờicũng khác nhau

Chủ nghĩaduy vật cổ đạicho rằng linh hồncũng do những hai vậtchất nhỏ cấu tạo nên

Chẳng hạn Đêmôcontlinh hồn là do nhữngnguyên tử hình cầu,nóng và nhẹ cấu tạonên

Khi khoa học tự nhiên

đã chứng minh đợc sựphụ thuộc của cáchiện tợng ý thức vào

bộ óc con ngời thì cómột số nhà triết họcduy vật cho rằng ócngời trực tiếp tiết ra ýthức cũng giống nhgan tiết ra mật vậy

Chủ nghĩa duy vật thế

kỷ XVII - XVIII vàchủ nghĩa duy vậtPhơtobác đã có mộtbớc tiến quan trọng,coi ý thức là sự phản

ánh thế giới kháchquan vào thế giới conngời cảm giác là hình

ảnh chủ quan của thếgiới khách quan

Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng kế thừa ttởng của chủ nghĩaduy vật phơtơbac coi

ý thức là sự phản ánhthế giới khách quanvào bộ óc con ngời,

đồng thời khẳng địnhrằng đó không phải là

sự phản ánh thụ động

mà là sự phản ánhmang tính chủ thể,con ngời chủ động tác

động vào giới tựnhiên để tìm hiểu,nhận thức phản ánhchung do đó mà có ýthức

ý thức là một hiện ợng tâm lý xã hội cókết cấu phức tạp baogồm ý thức, tri thức,tình cảm và chú trọng

t-do tri thức là quantrọng nhất là phơngthức tồn tại của vthức

* Vai trò của tri thứckhoa học trong hoạt

động thực tiễn:Nói đến ý thức trớchết là nói đến bộ óccon ngời đã nhận thức

đợc cái gì do về sựvật Con ngời bằnghoạt động thực tiễncải tạo thế giới phục

vụ nhu cầu sống củamình thì đồng thờicung ự do mà con ng-

ời có ý thức, tức là cótri thức, tình cảm, ýchí và từ ý thức Hoạt

động xã hội càng mởrộng quan hệ xã hộicàng phong phú phứctạp thì ý tức con ngờicũng càng phức tạpphong phú Nh vậykhông chỉ có tri thức

Trang 9

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

này sinh trong hoạt

thức Vô thức là mộthiện tợng tâm lý củacon ngời có liên quan

đến những hoạt độngxảy ra ở ngoài phạm

vi kiểm soát của ýthức Có hai loại vô

thức: loại thứ nhấtliên quan đến cáchành vi cha đợc conngời ý thức, loại thứhai liên quan đếnnhững yhành vi đã đ-

ợc nhận thức và trởthành thói quen, cóthể diễn ra một cách

“tự động” bên ngoài

sự chỉ đạo của ý thức

Vô thức ảnh hởng đếnnhiều phạm vi hoạt

độn của con ngời

Trong những hoàncảnh nào đó nó có thểgiúp cho con ngời bớt

sự căng thẳng của ý

t-ức trong hoạt động

Tuy vậy không nêntuyệt đối hóa vai tròcủa vô thức, coi nó làmột cái gì tách rời ýthức, càng không phải

là cái quyết định tấtcả mọi hành vi củacon ngời Với con ng-

ời ý thức vẫn là cáichủ đạo, cái quyết

định hành vi của họ./

Câu 18: Phân tíchquan điểm của triếthọc Mác-Lênin về sựvận động của vật chất

Trả lời: Vận động làgì?

- Theo F.Ănghen:

Vận động là mọi sựbiến đổi nói chung

- Thế giới vật chấtnằm trong sự vận

động, biến đổi khôngngừng

* Quan điểm của triếthọc Mác-Lênin vềvận động của vật chất

- Vận động là phơngthức tồn tại của vậtchất, là thuộc tính vốn

có của vật chất, gắnliền với vật chấtkhông thể có vật chấtkhông vận động vàkhông thể có vận

ời mới có thể nhậnbiết đợc chúng

- Vận động của vậtchất là tự thân vận

động Vận động làthuộc tính cơ bản, bêntrong vốn có của sựvật, không phải do sựtác động bên ngoài

Nó là kết quả của sự

tác động chuyến hóalẫn nhau giữa các mặt

đối lập trong sự vật

- Vận động là tuyệt

đối, là vĩnh viễnkhông do ai sáng tạo

ra và cũng không bịtiêu diệt

- Có 5 hình thức vận

động cơ bản của vậtchất

+ Vận động cơ học làhình thức vận động

đơn giản nhất, là sự dichuyển vị trí của cácvật thể

+ Vận động vật lý:

Vận động của cácphân tử, hai cơ bản,

điện nhiệt

+ Vận động hóa học:

Sự hóa hợp và sự phângiải của các chất

+ Vận động sinh học:

Sự trao đổi chất giữacơ thể sống với môi t-rờng

hệ với nhau trong đóhình thức vận độngcao bao hàm hìnhthức vận động thấp

Câu 19: Vì sao nói

đứng im là tơng đối

tạm thời còn vận động

là tuyệt đối vĩnh viễn?

Trả lời: CNDVBCthừa nhận thế giới vậtchất nằm trong quá

trình vận động khôngngừng, nhng khôngloại trừ mà còn baohàm trong đó hiện t-ợng đứng im tơng đối

KH đứng im là mộthình thức vận động

đặc biệt của vật chất,vận động trong cânbằng

+ Đứng im là tơng đốivì:

+ Đứng im chỉ xảy ratrong mối quan hệnhất định chứ khôngphải trong mốiquanhệ cùng một lúc

+ Đứng im chỉ xảy ravới hình thức vận

động trong một thờigian nhất định chứkhông phải với mọihình thức vận động

+ Đứng im chỉ xảy ra

đối với từng sự vậtriêng lẻ chứ khôngphải đối với tất cả

mọi sự vật cùng mộtlúc

+ Đứng im là tạm thờivì:

Sớm muộn sự đứng

im tơng đối sẽ bị sựvận động tuyệt đốiphá vỡ

+ Đứng im làhình thức đặcthù của vận động vì

đứng im cũng là vận

động nhng là vận

động trong thăngbằng, trong sự ổn

định tơng đối (tức làkhi một sự vật còn là

nó cha chuyển thànhcái khác Nó vẫn đangduy trì một hay một

số hình thức vận độngvốn có)

- Đứng im là tơng đốitrong quan hệ với vận

động tuyệt đối vàvĩnh viễn./

Câu 20: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa vật ý thức tronghoạt động thực tiễn

Trả lời: + Xác địnhyếu tố trong hoạt

động thực tiễn:

- Hoạt động thực tiễnbao gồm 3 hình thứccơ bản Hoạt động sảnxuất ra của cải vậtchất đấu tranh chínhtrị xã hội và hoạt

động nghiên cứu, thựcnghiệm khoa học

Trong đó hoạt độngsản xuất ra của cải vậtchất đóng vai tròquyết định

- Trong hoạt độngthực tiễn yếu tố vậtchất chính là các ph-

ơng tiện, công cụ,

điều kiện mà con ngời

sử dụng để tác độngvào thế giới kháchquan va cải tạo nó.Vật chất và ý thức cómối quan hệ biệnchứng, vật chất đóngvai trò quyết định ýthức ngợc lại, ý thức

có vai trò quan trọngtác động trở lại yếu tốvật chất

- Yếu tố vật chẩtquyết định yếu tố ýthức trong hoạt độngthực tiễn, thể hiện ởnhững điểm sau:

- Mọi mục đích dựkiến của con ngời đặt

ra đều phải dựa trêncơ sở, những điềukiện hoàn cảnh vậtchất cho phép những

điều kiện khách quan

- Để đạt đợc mục

đích, kế hoạch đặt racon ngời phải lựachọn, sử dụng nhữngphơng tiện, vật chất

có sẵn để tác độngvào các đối tợng tạo

ra sự biến đổi theo kếhoạch

- Yếu tố ý thức có vaitrò to lớn đối với yếu

tố vật chất thể hiện:

- ý thức có thể làmbiến đổi HTKQ thôngqua hoạt động thực

Trang 10

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

tiễn của con ngời Bản

thực tiễn của con ngời

theo đúng quy luật

đối với sự nghiệp đổi

mới của nớc ta?

Trả lời: 1) Mối quan

* ý thức tác động trởlại vật chất

ý thức do vật chấtquyết định nhng nókhông phụ thuộc hoàntoàn vào vật chất mà

ý thức có tính độc lậptơng đối với vật chất

do có tính năng độngtăng cao, nên ý thức

có thể tác động trở lạivật chất, góp phần cảibiến thế giới kháchquan thông qua hoạt

động thực tiễn củacon ngời

+ ý thức phản ánh

đúng HTKQ có tác

động thúc đẩy hoạt

động thực tiễn trongquá trình cải tạo thếgiới vật chất

+ ý thức phản ánhkhông đúng HTKQ

có thể kìm hãm hoạt

động thực tiễn củacon ngời trong quá

trình cải tạo thế giớikhách quan

Tuy có vai trò rấtquan trọng trong hoạt

động thực tiễn củacon ngời nhng vao trò

ấy cuối cùng bao giờ

cũng phải có đủnhững điều kiện vậtchất cho phép Suycho cùng vật chất vẫnquyết định ý thức

2) ý nghĩa:

- Từ nguyên lý vậtchất quyết định ýthức, từ đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ

VI Đảng ta đã rút rabài học phải xuất phát

từ thực tế khách quantôn trọng và hành

động tuân theo quyluật khách quan trongmột thời gian dài,chúng ta đã mắc bệnhchủ quan, duy ý chíxã hội thực tế kháchquan Cơ sở vật chấtcòn thấp kém nhngnôn nóng muốn đốtcháy giai đoạn vì vậy

đã phải trả giá chonhững sai lầm đó

Muốn xây dựng thànhcông chủ nghĩa xã hộiphải có cơ sở hạ tầngcủa CNXH, phải cócơ sở vật chất pháttriển Để có đợc điềunày Đảng ta chủ tr-

ơng

+ Phát triển nền kinh

tế hàng hóa nhiềuthành phần theo địnhhớng XHCN Cácthành phần kinh tế đ-

ợc tự do kinh doanh

và phát triển theo

khuôn khổ pháp luật

đợc bình đẳng trớcpháp luật Mục tiêu làlàm cho thành phầnkinh tế quốc doanh vàtập thể đóng vai tròchủ đạo

- Mở rộng giao lukinh tế với nớc ngoài

Trong khu vực vàquốc tế

- Tận dụng mọinguồn lực, tài lựctrong nớc để đẩymạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đấtnớc

- Thu hút nguồn vốn

đầu t của nớc ngoài,phát triển cơ sở hạtầng

- Nắm vững nguyên

lý ý thức có tác độngtích cực trở lại đối vớivật chất Đảng ta đề rachủ trơng đổi mới vàphải đổi mới trớc hết

là đổi mới t duy Đổimới t duy làm điềukiện tiền đề đổi mớitrong hoạt động thựctiễn

- Đảng ta lấy chủnghĩa Mác-Lênin, t t-ởng HCM làm kimchỉ nam cho hành

động

- Phát huy tinh thầnnăng động, sáng tạocủa ý thức, phát huy

vai trò nhân tố conngời

- Vai trò tích cực của

ý thức là ở chỗ ý thứcquyết định sự thànhbại của con ngờitrong hoạt động thựtiễn sẵn do đó phải:

- Khắc phục thái độtrông chờ ỷ lại vàohoàn cảnh

- Cần hình thành một

ý thức đúng, tổ chứchoạt động theo quyluật triệt để khai thác

điều kiện khách quan

- Trong hoạt độngthực tiễn phải giáodục và nâng cao trình

độ tri thức khoa họccho nhân dân nóichung, nâng cao trình

độ cho cán bộ, đảngviên nhất là trong

điều kiện hiện nay

Câu 22: Phân tích nộidung nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến

và ý nghĩa phơngpháp luận của nguyên

lý này

Trả lời: - Liên hệ sựphụ thuộc lẫn nhau sự

ảnh hởng tơng tác và

sự chuyển hóa lẫnnhau giữa các sự vật

và hiện vật trong thếgiới hoặc giữa cácmặt các yếu tố cácquá trình của sự vật

và hiện tợngtrong thế giới

- Khái niệm mối liên

hệ phổ biến nói lênrằng mọi sự vật hiệntợng trong thế giới dùphong phú và đa dạngnhng đều tồn tại trongmối liên hệ giữa các

sự vật và hiện tợngkhác đều chịu sự tác

động, sự quy định cáchiện tợng và các sựvật khác, không sự vậtnào tồn tại biệt lậpngoài mối liên hệ với

sự vật và các hiện ợng khác

t Mối liên hệ phổ biếncòn nói lên rằng các

bộ phận các yếu tốcác giai đoạn pháttriển khác nhau củamỗi sự vật đều có tác

động quy định lẫnnhau mặt này lấy mặtkia làm tiền đề tồn tạicho mình

- Mối liên hệ phổ biếngồm những đặc điểmsau:

+ Tính khách quan:

Liên hệ là vốn có củacác sự vật hiện tợngkhông phụ thuộc vào

ý muốn chủ quan củacon ngời, là điều kiệntồn tại và phát triểncủa các sự vật hiện t-ợng, con ngời khôngthể tạo ra đợc mối

liên hệ của các sự vậthiện tợng mà chỉ cóthể nhận thức và vậndụng các mối liên hệ

đó

+ Tính đa dạng nhiềuvẻ: Các sự vật hiện t-ợng trong thế giới là

đa dạng phong phú,

do đó mối liên hệ phổbiến cũng đa dạngphong phú đợc thểhiện Có mối liên hệchung-riêng, bêntrong-bên ngoài, trựctiếp-gián tiếp, tấtnhiên-ngẫu nhiên, cơbản-không cơ bản

- ý nghĩa phơng phápluận

- Sự vật không tồn tạibiệt lập mà tồn tạitrong mối liên hệ vớicác sự vật, hiện tợngkhác Nên muốn nhậnthức sự vật phải nhậnthức đợc các mối liên

hệ của nó Trong hoạt

động nhận thức vàhoạt động thực tiễnphải có quan điểmtoàn diện, khắc phụcquan điểm phiến diệnmột chiều

- Có nhiều loại mốiliên hệ và chung cóvai trò khác nhautrong sự vật do đó đểthúc đẩy sự vật pháttriển phải phân loại

Trang 11

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

các mối liên hệ, nhận

thức đợc mối liên hệ

cơ bản, quy định bản

chất sự việc từ đó giải

quyết mối liên hệ đó

Câu 23: Phân tích cơ

sở lý luận của quan

điểm toàn diện, quan

điểm lịch sử cụ thể

Trả lời: Quan điểm

toàn diện và quan

lời câu hỏi này cần

hiểu quan điểm toàn

diện là gì? Quan điểm

lịch sử cụ thể là gì?

Quan điểm toàn diện

là quan điểm khi xem

xét và nghiên cứu sự

vật phải nghiên cứu

tất cả các mặt, các

yếu tố kể cả các mặt

khâu trung gian, gián

tiếp có liên quan đến

sự vật

Quan điểm lịch sử cụ

thể là quan điểm khi

xem xét sự vật phải

ngihên cứu nó trong

điều kiện thời gian và

lý về mối liên hệ phổbiến của các sự vật,hiện tợng trong thếgiới

- Phải có quan điểmtoàn diện vì sự vậtnào cũng tồn tại trongmối liên hệ không có

sự vật nào tồn tại mộtcách riêng biệt, cô lậpvới sự vật khác

Phải có quan điểmlịch sử cụ thể vì sự vậtnào cũng có quá trìnhhình thành tồn tại,biến đổi và phát triển

Mỗi giai đoạn pháttriển của sự vật lại cónhững mối liên hệriêng đặc trng cho nó

Cho nên xem xét sựvật vừa phải xem quá

trình phát triển của sựvật đó, vừa phải xemxét trong từng điềukiện quá trình cụ thể

+ Có xem xét toàndiện và lịch sử cụ thể

sự vật thì ta mới hiểu

đợc bản chất của sựvật từ đó mới cải tạo

đợc sự vật

Câu 24: Phân tích nộidung của nguyên lý

về sự phát triển và ýnghĩa pháp luật củanguyên lý này

Trả lời: Khái niệmphát triển:

Là khái niệm chỉ sựvận động theo chiềuhớng tiến lên, cáimới, cái tiến bộ ra đờithay thế cái cũ, cái lạchậu

Nội dung của nguyên

lý phát triển

- Trong thế giới hiệnthực, các sự vật hiệntợng đều vận độngbiến đổi chuyển hóakhông ngừng từ trạngthái này sang trạngthái khác

- Phát triển là khuynhhớng chung tất yếucủa các sự vật hiện t-ợng trong thế giớikhách quan

- Nguồn gốc của sựphát triển là sự thốngnhất và đấu tranh quacác mặt đối lập trongbản thân sự việc, hiệntợng

- Phát triển là phổbiến trong cả tựnhiên, xã hội và tựduy Tùy theo nhữnglĩnh vực khác nhaucủa thế giới vật chất

sự phát triển thể hiệndới những hình thứckhác nhau

- Tính chất của sựphát triển:

- Phát triển khôngngoại trừ sự lặp lạithậm chí tạm thời đixuống trong trờnghợp cá biệt, cụ thể nh-

đợc hình dung nh làhình xoáy ốc từ thấp

đến cao

- Khi trình bàynguyên lý này cầnphê phán quan điểmsiêu hình về sự pháttriển Quan điểm nàythể hiện ở 3 điểm sau:

+ Quan điểm siêuhình nói chung phủ

định sự phát triển

+ Nếu nói đến pháttriển thì chỉ là sự tănghay giảm về lợng, sựtuần hoàn lặp lại theo

đờng tròn khép kín

+ Cho nguồn gốc củabên ngoài SVHT

Cả 3 điểm đó đềukhông phản ánh đúng

sự phát triển củaSVHT trong thế giớikhách quan

* ý nghĩa của phơngpháp luận:

- Phát triển là khuynhhớng chung, là bảnchất của sự vận độngbiến đổi Muốn nhậnthức và cải tạo SVphải có quan điểmphát triển tức là phảixem xét SV, tìm rakhuynh hớng pháttriển cơ bản củachúng để cải biến SVtheo nhu cầu con ng-ời

- Sự phát triển baohàm cả sự thụt lùi tạmthời và diễn ra quanh

co, phức tạp do đó

tr-ớc nững khó khănkhông đợc hoangmang, dao động màphải có niềm tin chắcchắn vào quy luậtphát triển khách quan

Cái mới nhất địnhthắng đó là xu hớngtất yếu

Trớc sự khủng hoảngcủa hệ thống XHCNthế giới, chúng takhông vì thế mà từ bỏcon đờng tiến lênCNXH Cần phảiphân tích tính thựctiễn là để rút ra nhữngbài học bổ xung cho

lý luận cách mạng và

điều chỉnhhoạt độngthực tiễn của chúng ta

để đẩy nhanh quá

trình tiến lên theo con

Trả lời: Quan điểmphát triển là mộttrong những nguyêntắc quan trọng củaephơng pháp biệnchứng Mác xít Quan

điểm phát triển đòihỏi chúng ta khi nhậnthức sự vật phải xemxét nó trong sự vận

động, biến đổi, phảiphân tích các sự vận

động phức tạp của sựvật, tìm ra khuynh h-ớng phát triển cơ bảncủa chúng để cải biên

sự vật phục vụ chonhu cầu của con ngời

- Cơ sở lý luận củaquan điểm phát triểnchính là nguyên lý về

sự phát triển của các

sự vật, hiện tợngtrong thế giới kháchquan Nguyên lý đónói rằng phát triển làkhuynh hớng tất yếukhách quan của tất cả

các sự vật hiện tợng

Phát triển đợc diễn ratheo 3 hình thức từthấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đếnhoàn thiện

- Mỗi sự vật đều cóquá trình ra đời, biến

đổi, phát triển và mất

đi Nhng khuynh ớng chung của thếgiới vật chất là luônphát triển theo hớngdiện, cái mới thay thếcái cũ, cái sau tiến bộhơn cái trớc Do đó đểnhận thức và phản

h-ánh chính xác sự vậthiện tợng ta phải cóquan điểm phát triển.+ ý nghĩa thực tiễncủa quan điểm pháttriển

- Quan điểm pháttriển là phơng phápkhoa học giúp chochúng ta hiểu đợc bảnchất thực sự của sựvật, tự do ta tìm đợcbiện pháp cải tạo sựvật theo đúng quy luậtphát triển của chúng

- Giúp ta tránh đợc t ởng hoang mang, dao

t-động bi quan trớcnhững bớc thụt lùitạm thời đi xuống của

sự vật, xây dựng niềmtin vào cái mới nhất

định thắng lợi

Trang 12

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

hợp quy luật thắng lợi

là tất yếu, cái cũ, cái

lạc hậu tồn tại chỉ là

tạm thời nó nhất định

sẽ mất đi./

Câu 26: Phân tích nội

dung quy luật thống

nhất và đấu tranh của

các mặt đối lập ý

nghĩa của các việc

lắm vững quy luật này

trong hoạt động thực

tiễn

Trả lời: 1) Để nắm

vững đợc nội dung

quy luật thống nhất và

đấu tranh của các mặt

nhất với nhau vừa

th-ờng xuyên đấu tranhvới nhau

+ Sự thống nhất củacác mặt đối lập là sựràng buộc lẫn nhau n-

ơng tựa vào nhau củacác mặt đối lập, mặtnày lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại chomình

Sự đấu tranh của cácmặt đối lập là sự tác

động qua lại theo xuhớng bài trừ và phủ

định lẫn nhau sựchuyển hóa lẫn nhaucủa các mặt đối lập

2) Nội dung quy luật:

- Mỗi sự vật hiện tợngtrong thế giới kháchquan đều là thể thốngnhất của các mặt đốilập của sự vật hiện t-ợng thống nhất vớinhau tạo nên một mâuthuẫn khi mới xuấthiện mâu thuẫn biểuhiện ở sự khác nhaucủa hai mặt trong sựvật khác nhau do dầndần chuyển thành sự

đối lập khi đó mâuthuẫn rõ nét 2 mặt đốilập đấu tranh với nhau

sự đấu tranh pháttriển dến gay gắt lên

đến đỉnh cao thì xảy

ra xung đột giữa haimặt của mâu thuẫnhai mặt đó chuyểnhóa với nhau trong

những điều kiện nhất

định tức là mâu thuẫn

đợc giải quyết kếtthúc sự thống nhất cũcủa các mặt đối lập,một sự thống nhấtmới xuất hiện, mâuthuẫn cũ mất đi, mâuthuẫn mới ra đời, sựvật cũ mất đi, sự vậtmới ra đời thay thếcho nó trong sự vậtmới có sự thống nhấtmới các mặt đối lậplại đấu tranh với nhaumâu thuẫn lại pháttriển và lên đến đỉnhcao thì đợc giải quyết

đó là sự chuyển hóalẫn nhau của các mặt

đối lập diễn ra thờngxuyên làm cho sự vậtvận động, phát triểnkhông ngừng đó làquy luật vốn có của

sự vật hiện tợng, sựchuyển hóa của cácmặt đôi slập là tất yếu

và diễn ra muôn hìnhmuôn vẻ đối với các

sự vật khác nhau, sựchuyển hóa của cácmặt đối lập cũng khácnhau có 2 hình tức cơ

bản:

- Mặt đối lập này trựctiếp chuyển thành mặt

đối lập kia, sang cái

đối lập với mình

- Cả hai mặt đối lập

đều chuyển hóa thành

cái khác lên hình thứccao hơn

3 ý nghĩa của việcnắm vững quy luậtnày:

- Mâu thuẫn là kháchquan và phổ biến,chúng là phân tíchcác mặt đốii lập tìm

ra mâu thuẫn của nó

có nh vậy mới nắm

đ-ợc bản chất của sự vậthiện tợng mới tìm rakhuynh hớng vận

động và phát triển củachúng để có biệnpháp cải tạo sự vật

- Phơng pháp phântích mâu thuẫn

+ Mâu thuẫn có quá

trình phát triển chonên nó đợc giải quyếtkhi đã có đủ điều kiện

để giải quyết Việcgiải quyết mâu thuẫnphải luôn theo quyluật khách quan

+ Mâu thuẫn phải đợcgiải quyết bằng con

đờng đấu tranh, cáchình thức đấu tranhcũng phải khác nhau

để phù hợp với từngloại mâu thuẫn, mâuthuẫn phải đợc giảiquyết một cách cụ thể

có nhiều hình thức

đấu tranh giữa cácmặt đối lập nên chúng

ta phải căn cứ vàotình hình cụ thể để

lựa chọn hình thức

đấu tranh phù hợpnhất

Câu 27: Phân tích câunói của Lênin: Pháttriển là đấu tranh củacác mặt đối lập?

Trả lời: Quan điểmsiêu hình và biệnchứng về nguồn gốccủa sự phát triển củacác sự vật là khácnhau căn bản

- Quan điểm siêu hìnhlàm nguồn gốc của sựphát triển ở bên ngoàibản thân sự vật, họquy mọi nguồn gốccủa sự phát triển là do

sự tác động từ bênngoài, do các sự vậtkhác gây ra

- Quan điểm đó làkhông đúng đắn vì sựtác động bên ngoàikhông phải là nguồngốc quyết định sựphát triển của sự vật

- Quan điểm siêu hìnhquy nguồn gốc pháttriển do sự tác động từbên ngoài thì nhất

định sớm hay muộncũng rơi vào chủnghĩa duy tâm

+ Đối lập với quan

điểm siêu hình, quan

điểm duy vật biệnchứng khẳng định: sựvận động và phát triển

là quá trình tựthân vận động

nó có nguồn gốc,nguyên nhân ở bêntrong mỗi sự vật, hiệntợng, đó là sự thốngnhất và đấu tranh củacác mặt đối lập Đây

là quan điểm đúng

đắn, khoa học chophép hiểu nguyênnhân, nguồn gốc thực

sự của mọi sự pháttriển và chống lạiquan điểm siêu hìnhduy tâm dới mọi màusắc của chúng

- Theo Lênin: pháttriển là sự đấu tranhcủa các mặt đối lập

điều đó có nghĩa làvận động, phát triển

là phổ biến trong tựnhiên xã hội và t duy

nguyên nhân nguồngốc của sự vận động,phát triển ấy là do sự

đấu tranh của các mặt

đối lập tồn tại trongchính bản thân củamỗi sự vật, hiện tợngphát triển là đấu tranhcủa các mặt đối lập

đó chính là điều màLênin muốn khẳng

định nguyên nhân của

sự vận động, pháttriển của các sự vật,hiện tợng trong thếgiới khách quan

Quá trình diễn ra nhsau:

- Trong mỗi sự vật,hiện tợng bao giờcũng có các mặt đốilập tồn tại, chúngthống nhất với nhau

nó là cơ sở cho sự tồntại của sự vật đó, biểuhiện tính ổn định tơng

đối của sự vật đó Khi

đó mâu thuẫn biểuhiện ở sự khác nhaucủa hai mặt trong sựvật Sự khác nhau đódẫn chuyển thành sự

đối lập, hai mặt đôislập đấu tranh vớinhau, sự phát triển đógay gắt lên đến đỉnhcao thì xảy ra xung

đột của hai mặt mâuthuẫn Hai mặt đóchuyển hóa lẫn nhautrong những điều kiệnnhất định tức là mâuthuẫn đợc giải quyết,mâu thuẫn cũ mất đi,mâu thuẫn mới ra đời,

sự vật cũ mất đi ờng chỗ cho sự vậtmới ra đời thay thếcho nó

nh Trong sự vật mới có

sự thống nhất mới,các mặt đối lập đấutranh với nhau, mâuthuẫn lại phát triển vàlên đến đỉnh cao thì

đợc giải quyết đó là

Trang 13

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

sự chuyển hóa lẫn

nhau của các mặt đối

lập trong những điều

kiện xác định, sự vật

đấu tranh của các mặt

đối lập diễn ra thờng

thay đổi về chất và

ngợc lại ý nghĩa của

- Đó là mối liên hệquy định lẫn nhau củachất và lợng Nó làgiới hạn mà trong đótùy lợng đã thay đổi

sự vật vẫn còn là nócha biến thành cáikhác

+ Nhảy vọt: Sự biến

đổi về chất gọi lànhảy vọt, đó là bớcngoặt trong sự biến

đổi dẫn đến về lợng

+ Điểm nút giới hạn

mà đến xảy ra nhảyvọt gọi là điểm nút

2) Phân tích nội dungquy luật lợng-chất

Những thay đổi về ợng dẫn đến nhữngthay đổi về chất

l-Quá trình vận động,phát triển của sự vậtdiễn ra bằng cách l-ợng đổi dẫn đến chất

đổi Sự vật tồn tạitrong sự thống nhấtgiữa chất và lợng

Chất lợng tơng đồngqua lại lẫn nhau L-ợng biến đổi dẫn đếntăng hoặc giảm tronggiới hạn đó Sự thay

đổi về lợng chất làmthay đổi hoàn toàn vềchất, nhng ảnh hởng

đến trạng thái của

chất Lợng phát triển

đến một mức độ nhất

định hết giới hạn đóthì đó chính là điểmnút ở đây xảy ra nhảyvọt Đó là sự chuyểnbiến về chất, chất cũmất đi, chất mới ra

đời thay thế cho sựvật cũ mất đi nhờngchỗ cho sự vật mới ra

đời Nhảy vọt kết thúcmột giai đoạn biến

đổi về lợng, nó là sựgián đoạn trong quá

trình vận động liêntục của sự vật nhng

nó không chấm dứt sựvận động mà chỉchấm dứt một dạngtồn tại của sự vật,chấm dứt một giai

đoạn vận động nàysang một giai đoạnvận động khác

b) Chất mới ra đời tác

động đến sự biến đổicủa lợng Chất mới ra

đời tạo mọi sự thốngnhất mới giữa chất vàlợng và đổi mới

Chất mới hình thànhquy định sự biến đổicủa lợng Sự ảnh hởngcủa chất đến lợng cóthể biểu hiện ở quymô, mức độ, nhịp

điệu phát triển của ợng mới Trong sự vậtmới, lợng lại tiếp tụcbiến đổi dẫn đến đến

l-hết giới hạn đó, đó là

điểm nút, ở đây lạixảy ra nhảy vọt và có

sự chuyển biến vềchất, chất mới ra đời,

sự vật cũ mất đi, sựvật mới ra đời thaythế cho nó Sự ra đờicủa chất mới lại tác

động đến sự biến đổicủa lợng mới, cứ nhvậy, hiện tợng vận

động, phát triển lúcthì dẫn đến lợng, lúcthì nhảy vọt về chất

3) ý nghĩa của việcnắm vững quy luậtnày trong hoạt độngthực tiễn

- Việc nắm vững mốiliên hệ biện chứnggiữa thay đổi về chất

có ý nghĩa phơngpháp luận quản tổngcho chúng ta nângcao chất lợng và hiệuquả hoạt động nhậnthức cũng nh hoạt

động thực tiễn

- Trong hoạt độngthực tiễn nhất là trong

đấu tranh cách mạngphải biết chớp thời cơ

và tận dụng thời cơ

nhằm tạo nên sự pháttriển

- Chống quan điểmsai lầm của chủ nghĩacải lơng, chủ nghĩaxét lại hữu khuynh

cũng nh chủ nghĩa vô

chính phủ tả khuynh

- Quan điểm của chủnghĩa xét lại hữukhuynh, cải lơng phủnhận tính tất yếu củabớc quá độ mang tínhcách mạng, chỉ thừanhận tiến hóa là hìnhthức thay đổi duynhất của xã hội

- Chủ nghĩa vô chínhphủ, chủ nghĩa cơ hộitả khuynh phủ nhậnhình thức phát triểnmang tính liên tục chỉthừa nhận những bớcnhảy có tính chấtcách mạng mang tínhphiêu lu Quan điểmchủ quan nôn nóngcũng là biểu hiện củanó

- Nắm vững quy luậtnày có ý nghĩa to lớntrong việc xem xét vàgiải quyết những vấn

đề của công cuộc đổimới ở nớc ta hiện nay

Việc thực hiện thànhcông quá trình đổimới toàn diện tất cả

các mặt của đời sốngxã hội sẽ tạo ra bớcnhảy về chất của toàn

bộ xã hội nớc ta nóichung./

Câu 29: Phân tích nộidung của quy luật phủ

định ý nghĩa của việc

nắm vững quyluật này trongcác hoạt động thựctiễn

Trả lời: 1-Phân tíchnội dung của quy luậtphủ định của phủ

định

* Phủ định: Là kháiniệm triết học nhằm

để chỉ ra đời của sựvật mới trên cơ sở sựmất đi của sự vật cũ

- Phủ định biện chứng

là sự tự phủ định, là

sự phủ định tạo điềukiện để cho sự pháttriển tiếp sau Sự vậthiện tợng trong thếgiới khách quan luônvận động phát triểnliên tục không ngừng

Mỗi chu kỳ một vòngkhâu của sự vận độngphát triển của sự vậtbao gồm hai lần phủ

định và ba giai đoạn:

Giai đoạn khẳng định,giai đoạn phủ định, vàgiai đoạn phủ địnhcủa phủ định Qua hailần phủ định sự vậthoàn thành đợc mộtchu kỳ phát triển của

nó Sự phủ định lànthứ nhất tạo ra cái đốilập với sự vật ban

đầu, đó là một bớctrung gian trong sựphát triển Sự phủ

định lần thứ hai tái

lập lại cái ban đầu,nhng trên cơ sở mớicao hơn, nó thể hiệnbớc tiến của sự vật Sựphủ định lần thứ hainày đợc gọi là phủ

định của phủ định.Phủ định của phủ

định xuất hiện ơới tcách là cái tổng hợptất cả các yếu tố tíchcực đã đợc phát triểntrớc trong cái khẳng

định ban đầu và trongcái phủ định lần thứnhất cái tổng hợp này

là sự thống nhất biệnchứng tất cả nữn yếu

tố tích cực trong cácgiai đoạn trớc vànhững yếu tố mớixuất hiện trong quátrình phủ định Cáitổng hợp có nội dungtoàn diện và phongphú hơn không cònphiến diện nh trongcái khẳng định ban

đầu và cái phủ địnhlần thứ nhất Phủ địnhcủa phủ định kết thúcmột chu kỳ phát triển

đồng thời lại là điểmxuất phát của một chu

kỳ phát triển về sau

* Đặc điểm quantrọng nhất của quyluật phủ định của phủ

định chính là sự pháttriển giờng nh quay

Trang 14

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

cái mới, đấu tranh

cho cái mới thắng lợi

tạo mọi điều kiện cho

cái mới ra đời và

chiến thắng cái cũ,

cái lạc hậu, vì khi mới

ra đời cái mới bao giờ

cũng còn non yếu

Phải phân biệt cái mới

thực sự với cái mới

giả tạo, cái cũ đội lốt

triển đó theo con

đ-ờng xoáy ốc đôi khi

có những bớc lùi tạm

thời vì vậy phải chống

quan điểm lạc quan

quá mức hoặc thái độbảo thủ trì trệ

Câu 30: Phân tích nộidung cơ bản của cáccặp phạm trù cáichung và cái riêng ýnghĩa của việc nghiêncứu cặp phạm trù nàyTrả lời: Khái niệm:

- Cái riêng: Là mộtphạm trù triết họcdùng để chỉ định sựvật, một hiện tợng,một quá trình riêng lẻnhất định

- Cái chung: Là phạmtrù triết học dùng đểchỉ những mặt, nhữngthuộc tính, những mốiliên hệ giống nhau đ-

ợc lặp lại trong nhiều

sự vật, hiện tợng hayquá trình riêng lẻ

- Cái đơn nhất làphạm trù triết họcdùng để chỉ nhữngmặt, những thuộctính, những mối quan

hệ giống nhau đợc lậplại trong nhiều sự vật,hiện tợng hay quá

trình riêng lẻ

- Cái đơn nhất làphạm trù triết họcdùng để chỉ nhữngmặt, những thuộc tínhvốn có chỉ ở mọi sựvật hiện tợng, khônglặp lại ở các sự vậthiện tợng khác Nhờ

cái đơn nhất mà conngời có thể phân biệt

đợc cái riêng này vớicái riêng khác

- Theo quan điểm củaCNDVBC mối quan

hệ biện chứng giữacái riêng và cái chungthể hiện nh sau:

Thứ nhất: Cái chungchỉ tồn tại trong cáiriêng thông qua cáiriêng Điều đó cónghĩa là cái chungthực sự tồn tại, nhng

nó chỉ tồn tại trongcái riêng, thông quacái riêng chứ khôngtồn tại biệt lập, bênngoài cái riêng

Thứ hai: Cái riêng chỉtồn tại trong mối liên

hệ dẫn tới cái chung

Điều đó có ý nghĩa làcái riêng tồn tại độclập nhng sự tồn tại

độc lập đó không cónghĩa cái riêng hoàntoàn cô lập với cáikhác Ngợc lại, bất kỳcái riêng nào cũngnằm trong mối liên hệdẫn tới cái chung Cáiriêng không nhữngchỉ tồn tại cái riênghoàn toàn cô lập vớicái khác Ngợc lại,bất kỳ cái riêng nàocũng nằm trong mốiliên hệ dẫn tới cáichung Cái riêng

không những chỉ tồntại trong mối liên hệdẫn tới cái chung, màthông qua hàng nghìn

sự chuyển hóa, nócòn liên hệ với cáiriêng thuộc loại khác

Thứ ba: Cái chung là

bộ phận của cái riêngcòn cái riêng không

ra nhập hết vào cáichung vì bên cạnh cácthuộc tính đợc lặp lạicác sự vật khác, tức làbên cạnh cái chungbất cứ cái riêng nàocũng còn chứa đựngnhững cái đơn nhấttức là những nét,những mặt, nhữngthuộc tính chỉ vốn

có ở nó và không tồntại ở bất kỳ sự vật nàokhác Cái riêng phongphú hơn cái chung,còn cái chung sâu sắchơn cái riêng

Thứ t: Trong quá trìnhphát triển khách quan,trong những điều kiệnnhất định cái đơn nhất

có thể chuyển hóathành cái chung vàngợc lại Sự chuyểnhóa từ cái đơn nhấtthành cái chung đó là

sự ra đời của cái mới

Sự chuyển hóa từ cáichung thành cái đơnnhất đó là sự mất dần

đi cái cũ

* ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạmtrù này Cái chung vàcái riêng gắn bó chặtchẽ không thể tách rờinên:

- Không đợc tách cáichung ra khỏi cáiriêng Không đợctuyệt đối hóa cáichung Nếu tuyệt đốihóa cái chung sẽ mắcphải quan điểm sailầm tả khuynh giáo

điều Muốn tìm ra cáichung phải nghiêncứu từng cái riêng,thông qua cái riêng

Phê phán quan điểmsai lầm của phái duythực: cho rằng chỉ tồntại cái chung khôngphụ thuộc vào cáiriêng và sinh ra cáiriêng Cái riêng thì

hoặc là không tồn tại,hoặc nếu có tồn tại thì

cũng là do cái chungsinh ra va chỉ tạmthời Cái riêng sinh ra

và chỉ tồn tại trongmột thời gian nhất

định rồi mất đi, cáichung mới là cái tồntại vĩnh viễn

- Không đợc tách rờicái riêng ra khỏi cáichung, không đợctuyệt đối hóa cáiriêng Nếu tuyệt đốihóa cái riêng sẽ mắc

phải quan

điểm sai lầmhữu khuynh xét lại,phê phán quan điểmsai lầm của phái duydanh cho rằng chỉ cócái riêng là tồn tạithực sự còn cái chungchẳng qua chỉ lànhững tên gọi do lý trí

đặt ra trong nhận thức

và hoạt động thực tiễnchúng ta phải biếtphát hiện ra cái chunggắn liền với bản chất,quy luật vận độngphát triển của sự vật

- Phải phát triển ra cáimới tiêu biểu cho sựphát triển và tạo điềukiện cho nó phát triểntrở thành cái chung

Ngợc lại, hạn chế và

đi đến xóa bỏ dầnnhững cái cũ đã lỗithời, lạc hậu

Câu 31: Phân tích nộidung cơ bản của cácphạm trù nguyênnhân và kết quả ýnghĩa của việc nghiêncứu các phạm trù này

Trả lời: Nguyên nhân

là sự tác động lẫnnhau giữa các mặttrong một sự vạt hoặcgiữa các sự vật vớinhau gây ra một biến

đổi nào đó

- Kết quả là một hiệntợng mới xuất hiện cómột hoặc nhiềunguyên nhân gây ra

- Điều kiện khôngtrực tiếp sinh ra kếtquả nhng lại khôngthể thiếu đợc cho sựxuất hiện của kết quả

điều kiện tham giamột cách chủ yếu vàoquá trình sinh ra kếtquả

- Nguyên cớ là hiện ợng không gây ra kếtquả nhng xúc tiếnviệc xuất hiện kết quả

t-có liên hệ bề ngoàigiả tạo với kết quả

- Mối liên hệ nhânquả là mối liên hệngay trong sự vật độclập với ý thức của conngời

- Quan hệ nhân quả

đòi hỏi phải có những

điều kiện nhất địnhkết quả ra đời sau khinguyên nhân đã pháttriển đến một mức độnhất định

a Mối quan hệ biệnchứng giữa nguyênnhân và kết quả

- Nguyên nhân là cáisinh ra kết quả vì vậynguyên nhân phải cótrớc kết quả

- Một nguyên nhânnhất định trong những

Trang 15

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi

hoàn cảnh nhất định

chỉ có thể gây ra kết

quả nhất định và mọi

kết quả nhất định bao

giờ cũng sinh ra bởi

nhau bấy nhiêu

Mối quan hệ giữa

gây ra nhiều kết quả

khác nhau tuỳ thuộc

vào hoàn cảnh cụ thể

sẽ làm suy yếu, thậmchí hoàn toàn tiêu diệttác dụng của nhau

- Tác động trở lại củakết quả đối vớinguyên nhân, kết quả

có thể tạo đợc nguyênnhân Mối quan hệnhân quả là một chuỗinhững sự nối tiếp giữanguyên nhân và kếtquả Không cónguyên nhân đầu tiên

và không có kết quả

cuối cùng

- Trong những điềukiện nhất địnhnguyên nhân và kếtquả có thể chuyểnhóa cho nhau, trongmối quan hệ này lànguyên nhân thì trongmối quan hệ khác làkết quả và ngợc lại

b) ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạmtrù này:

- Tính nhân quả làtính khách quan vàquy luật con ngời cóthể nhận thức, vậndụng nó để đạt đợcmục đích của mình,tạo điều kiện chonguyên nhân đi đếnkết quả và ngợc lại,

đồng thời hạn chếhoặc tiêu diệt nhữngnguyên nhân, những

điều kiện sinh ra hiệntợng xấu

- Cải tạo sự vật hayxóa bỏ sự vật chính làcải tạo hay xóa bỏnguyên nhân sinh ranó

- Mỗi sự vật, hiện ợng có thể do nhiềunguyên nhân sinh ra

t-Những nguyên nhânnày có vị trí rất khácnhau trong việc hìnhthành kết quả Vì vậytrong hoạt động thựctiễn chúng ta cần phảiphân loại, xác địnhvai trò, vị trí của từngloại nguyên nhân để

có những biện phápgiải quyết đúng đắn

- Tìm nguyên nhânxuất hiện của mộthiện tợng nào đó, phảitìm trong chính hiệntợng đó và phải tìmnhững sự tác độngcủa các mặt, các mốiliên hệ có trớc đó

Câu 32: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù tất nhiên vàngẫu nhiên ý nghĩacủa việc nghiên cứucặp phạm trù này

Trả lời: a) Khái niệm:

Ngẫu nhiên là phạmtrù dùng để chỉ cáchbắt nguồn một cáchhợp quy luật từ nhữngmối liên hệ cơ bản ởbên trong sự vật,không phải từ quá

trình phát triển cótính quy luật bêntrong của sự vật do đó

nó có thể xảy ra

- Tất nhiên là phải tựdùng để chỉ cái bắtnguồn một cách hợpquy luật từ những mốiliên hệ cơ bản ở bêntrong sự vật là cái đótoàn bộ sự trớc đó quy

cái ngẫu nhiên cũng

có vai trò của nó Tấtnhiên có tác động chiphối sự của sự vật cònngẫu nhiên có ảnh h-ởng đến sự phát triển

đó, cụ thể làm cho sựphát triển đó diễn ranhanh hay chậm Nh-

ng tác động chi phốicủa tất nhiên trong

lĩnh vực khác nhaucũng khác nhau

- Trong tự niên tínhtất nhiên đợc thể hiệnmột cách tự phát

- Trong xã hội tính tấtnhiên đợc thể hiệnthông qua hành động

có ý tức của nó lànhận ra ngẫu nhiênkhông phải tồn tạimột cách biệt lập đợc

đang thuần túy màbao giờ chúng cũngtồn tại trong 1 thểthống nhất hữu cơ Sựthống nhất hữu cơ dothể hiện ở chỗ

+ Không có cái tấtnhiên thuần tuý tồntại tách rời những cáingẫu nhiên, cái tấtnhiên bao giờ cũngvạch đờng đi chomình qua vô số ngẫunhiên

- Không có cái tấtnhiên thuần túy táchrời các tất nhiên

- Bất cứ cái ngẫunhiên nào cũng làhình thức biểu hiệncủa cái tất nhiên,

đồng thời là cái bổsung cho tất nhiên

Mọi cái tất nhiên đều

có yếu tố của tấtnhiên

- Trong những điềukiện nhất định tấtnhiên và ngẫu nhiên

có thể chuyểnhóa cho chonhau, cùng một sựkiện nào đó tròn mốiliên hệ này đợc coi làtất nhiên, xét trongmối liên hệ khác nólại là ngẫu nhiên

2 ý nghĩa:

- Trong hoạt độngthực tiễn chúng taphải căn cứ vào cái tấtnhiên chứ không đợc

đa vào và chỉ dừng lại

ở cái ngẫu nhiên màcần phải có phơng án

dự phòng các trờnghợp ngẫu nhiên có thểxảy ra

- Trong nhận thức để

đạt đợc cái tất nhiênchúng ta phải nghiêncứu phát hiện rachúng thông qua hàngloạt cái ngẫu nhiên

- Ngẫu nhiên và tấtnhiên có thể chuyểnhóa cho nhau trongnhững điều kiện nhất

đinh do đó ta có thểloại những điều kiệnthích hợp để có thểngăn cản hoặc kíchthích những sựchuyển hóa phục vụmục đích của con ng-ời

- Chống quan điểmcủa thuyết định mệnh,

đó là lý luận cho việcphủ nhận tác dụngt

ích cực của con ngời

đối với biến tính lịch

sử vì cho rằng mọi cái

đều xảy ra một cáchtất nhiên, con ngờikhông làm gì đợc

- Chống quan điểmduy tâm về siêu hình

về tất nhiên và ngẫunhiên

Câu 33: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù vật chất vàhiện tợng, ý nghĩa củaviệc nghiên cứu cặpphạm trù này

Trả lời: 1 Phân tíchnội dung cơ bản củacặp pham trù bản chất

và hiện tợng:

a Khái niệm:

- Bản chất là phạm trùdùng để chỉ tổng hợptất cả các mặt các mốiliên hệ tất nhiên, tơng

đối ổn định ở bêntrong sự vật quy định,

sự vận động và pháttriển của sự vật đó

- Hiện tợng là nhữngmối liên hệ biểu hiện

ra bên ngoài của mộtbản chất nhất định

b Mối quan hệ biệnchứng giữa bản chất

và hiện tợng

- Bản chất và hiện ợng tồn tại khách

Ngày đăng: 22/10/2013, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w