Hướng dẫn ôn tập 69 câu triết học chuẩn đại học Thương Mại
Trang 1Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
của triết học Tại
sao nói đó là vấn đề
Câu 4: Trình bày vai
trò của triết học đối
với đời sống xã hội
nói chung và đối với
sự phát triển của khoa
Câu 7: Vì sao nói sự
ra đời của triết họcMác là một bớc ngoặtcách mạng trong lịch
sử triết học?Trang 4Câu 8: Lênin đã bảo
vệ và phát triển triếthọc Mác nh thế nào?
Trang 5Câu 9: Vị trí và ýnghĩa của giai đoạnLênin trong sự pháttriển triết học MácTrang 5
Câu 10: Phân tích đốitợng và đặc điểm củatriết học Mác-LêninTrang 5
Câu 11: Phân tích vaitrò, vị trí của triết họcMác-Lênin trong hệthống lý luận Mác-Lênin trong đời sống
Trang 6Câu 12: Phân tíchnhững chức năng cơ
bản của triết họcMác-Lênin?
Trang 6Câu 13: Tại sao nóitriết học Mác-Lênin
là thế giới quan vàphơng pháp luận khoahọc? Trang 7Câu 14: Phân tích
định nghĩa vật chấtcủa Lênin và ý nghĩakhoa học của định
nghĩa nàyTrang 8
Câu 15: Hãy so sánhquan điểm vật chấtcủa Lênin với nhữngquan điểm vật chấtcủa những nhà triết
Trang 9Câu 16: Phân tíchnguồn gốc và bảnchất của ý thức?
Trang 10Câu 17: Phân tích bảnchất của ý thức? Vaitrò của tri thức khoahọc trong hoạt độngthực tiễn? Trang 10Câu 18: Phân tíchquan điểm của triếthọc Mác-Lênin về sựvận động của vậtchất Trang 11Câu 19: Vì sao nói
đứng im là tơng đốitạm thời còn vận động
là tuyệt đối vĩnh viễn?
Trang 12Câu 20: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa vật ý thức tronghoạt động thực tiễnTrang 12
Câu 21: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa vật chất và ýthức, ý nghĩa của nó
đối với sự nghiệp đổimới của nớc ta?
Trang 13
Câu 22: Phân tích nộidung nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến
và ý nghĩa phơngpháp luận của nguyên
lý nàyTrang 14Câu 23: Phân tích cơ
sở lý luận củaquan điểm toàn diện,quan điểm lịch sử cụthể
Trang 14Câu 24: Phân tích nộidung của nguyên lý
về sự phát triển và ýnghĩa pháp luật củanguyên lý nàyTrang 15Câu 25: Phân tích cơ
sở lý luận củaquan điểm phát triển
và ý thức thực tiễn
Trang 16Câu 26: Phân tích nộidung quy luật thốngnhất và đấu tranh củacác mặt đối lập ýnghĩa của các việclắm vững quy luật nàytrong hoạt động thựctiễn
Trang 16Câu 27: Phân tích câunói của Lênin: Pháttriển là đấu tranh củacác mặt đối lập?
Trang 17
Câu 28: Phân tích nộidung của quy luật từnhững thay đổi về h-ớng dẫn đến nhữngthay đổi về chất vàngợc lại ý nghĩa củaviệc lắm vững quyluật này trong hoạt
động thực tiễnTrang 18Câu 29: Phân tích nộidung của quy luậtphủ định ý nghĩa củaviệc nắm vữngquy luật này trong cáchoạt động thực tiễnTrang 19
Câu 30: Phân tích nộidung cơ bản củacác cặp phạm trù cáichung và cái riêng
ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạmtrù này Trang20
Câu 31: Phân tích nộidung cơ bản củacác phạm trù nguyênnhân và kết quả ýnghĩa của việc nghiêncứu các phạm trù nàyTrang 21
Câu 32: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù tất nhiên vàngẫu nhiên ýnghĩa của việc nghiêncứu cặp phạm trù nàyTrang 22
Câu 33: Phântích nội dungcơ bản của cặp phạmtrù vật chất và hiện t-ợng, ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạm
Trang 23Câu 34: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù, nội dung vàhình thức ý nghĩa củaviệc nghiên cứu cặpphạm trù nàyTrang 23
Câu 35: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù, khả năng vàhiện thực ý nghĩa củaviệc nghiên cứu cặpphạm trù nàyTrang 24
Câu 36: Lênin nói từtrực quan sinh động
đến t duy trừu tợng
đến thực tiễn là con ờng biện chứng của
đ-sự nhận thức chân lý,của sự nhận thức thựctiễn khách quan Hãyphân tích luận điểmtrên và rút ra ý nghĩa
Trang 25Câu 37: Thực tiễn làgì? Hãy phân tíchvai trò thực tiễn vớiquá trình nhậnthức Trang27
Câu 38: Tại sao nói sựthống nhất của lý luận
và thực tiễn là nguyên
lý cơ bản của triết họcMác-Lênin
Trang 27Câu 39: Chân lý là gì?Hiểu thế nào về chân
lý khách quan Chân
lý tơng đối, chân lýtuyệt đối, chân lý là
Trang 28Câu 40: Phân tích nộidung và kết cấu củaLLSX Tại sao nóitrong thời đại hiệnnay khoa học đã trởthành LLSX trực tiếpcủa xã hội Trang 28Câu 41: Phân tích kếtcấu của lực lợng sảnxuất Nêu vị trí củacách mạng khoa học
kỹ thuật trong LLSX
Trang 29Câu 42: Phân tích nộidung của quan hệ sảnxuất các loại hìnhQHSX cơ bản ở nớc
ta hiện nay Trang 30Câu 43: Phân tích quyluật về sự phù hợp củaQHSX với tính chất
và trình độ của LLSX
ý nghĩa thực tiễn củaviệc nghiên cứu nắm
Trang 2Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
vững quy luật này ở
Trang 35Câu 50: Tại sao nóihọc thyết hình tháikinh tế xã hội củaMác là hòn đá tảngcủa chủ nghĩa duy vậtlịch sử
Trang 36Câu 51: Phân tíchnguồn gốc của giaicấp ý nghĩa thực tiễncủa vấn đề này tronggiai đoạn hiện naycủa nớc taTrang 36
Câu 52: Phân tích đặctrng cơ bản trong
định nghĩa giai cấpcủa Lênin phê pháncác quan điểm phiMác, xã hội về vấn đềnày Trang37
Câu 53: Tại sao nói
đấu tranh giai cấp là một động lựccủa sự phát triển xã
hội trong các đấutranh giai cấp
Trang 38Câu 54: Phân tích nộidung cơ bản của cuộc
đấu tranh giai cấp
trong thời kỳ quá độ ởnớc ta Trang 38Câu 55: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa lợi ích giai cấp,lợi ích dân tộc vàlợi ích nhân loại trongthời đại hiện nayTrang 39
Câu 56: Phân tíchnguồn gốc bản chấtcủa Nhà nớc Nêu cáckiểu và hình thức Nhànớc trong lịch sửTrang 39
Câu 57: Tại sao nóicách mạng xã hội làphơng thức thay thếhình thái kinh tế xã
hội này bằng hìnhthái kinh tế xã hộikhác cao hơn, tiến bộhơn
Trang 40Câu 58: Tiến bộ xã
hội là gì? Tại sao mỗitrình độ phát triển lựclợng sản xuất của xã
hội là một trongnhững tiêu chuẩnkhách quan của sựtiến bộ xã hội?
Trang 41Câu 59: Trình bàyquan điểm của triếthọc Mác-Lênin vềbản chất con ngờiTrang 41
Câu 60: Phân tích mốiquan hệ giữa cá nhân
và tập thể, giữa cá
nhân và xã hội, ýnghĩa của việc nghiêncứu vấn đề này ở nớc
ta trong gia đoạn hiệnnay
Trang 42Câu 61: Phân tích mốiquan hệ giữa quầnchúng nhân dân và cá
nhân lãnh tụ trong sựphát triển lịch sử, ýnghĩa của vấn đề nàytrong việc quán triệtbài học lấy dân làmgốc
Trang 43Câu 62: Tại sao nóiquần chúng nhân dân
là lực lợng sáng tạochân chính ra lịch sử?
Phê phán các quan
điểm phi Mác xít vềvấn đề này
Trang 44Câu 63: Tồn tại xã
hội là gì? Những yếu
tố cơ bản của tồn tạixã hội và vai trò của
nó trong đời sống xã
hội Trang 45Câu 64: ý thức xã hội
là gì? Cấu trúc và mốiquan hệ của các yếu
tố tạo hình ý thức xã
hội Trang 45
Câu 65: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa tồn tại xã hội và
ý thức xã hội ý nghĩathực tiễn của vấn đềnày trong giai cấphiện nay.Trang 46Câu 66: Khoa học làgì? Vai trò củakhoa học đối với sựphát triển của xã
hộiTrang 47Câu 67: Văn hóa làgì? Phân tích bảnchất, chức năng và
đặc điểm của sự pháttriển văn hóaTrang 47
Câu 68: Hệ t tởngchính trị là gì? Vì sao
Đảng ta lấy chủ nghĩaMác-Lênin và t tởng
Hồ Chí Minh làmtăng t tởng và kim chỉnam cho hành độngcủa Đảng và của cáchmạng Việt Nam?
Trang 48Câu 69: ý thức phápquyền là gì? Tại saophải sống và làm việctheo hiến pháp vàpháp luật Trang48
ngân hàngcâu hỏiTriết mác - lênin(Dùng trong Kiểm tra
và thi hết học phần
ở các trờng ĐH vàCao đẳng)
Câu 1: Triết học là gì?
-Trình bày nguồn gốcnhận thức và nguồngốc xã hội của triếthọc
Trả lời: + Triết học làgì?
Triết học là hệ thốngnhững quan niệm,quan điểm chung củacon ngời về thế giới(tự nhiên, xã hội và tduy) và về vai trò củacon ngời trong thếgiới đó
- Quan niệm chungcủa con ngời về thếgiới đó là vấn đề thếgiới quan triết họchay còn gọi là bản thểluân triết học
- Vai trò của con ngờitrong thế giới đó làvấn đề nhận thức luântriết học vì con ngời
có nhận thức đợc thếgiới thì mới có thể cảitạo đợc thế giới vàmới làm chủ đợc bảnthân mình (phơngpháp luân)
- Nh vậy triết học baogồm cả hai vấn đề thếgiới quan và phơngpháp luận hay bản thểluân và nhân thứcluận
+ Nguồn gốc nhậnthức: Đứng trớc thếgiới rộng lớn bao la,các sự vật, hiện tợngphong phú đa dạngmuôn hình muôn vẻ,con ngời có nhu cầuphải nhận thức thếgiới ấy, phải giải đápcác vấn đề, thế giới ấy
từ đâu mà ra, nó tồntại và phát triển nhthế nào, các sự vật ra
đời, tồn tại và mất đi
có tuân theo quy luậtnào không? Trả lờicác câu hỏi ấy chính
là triết học
- Mặc khác triết học
là một hình thái ýthức xã hội có tínhchất khái quát và tínhtrừu tợng cao Do đótriết học chỉ xuất hiệnkhi con ngời đã cótrình độ t duy trừu t-ợng phát triển ở mức
độ nhất định
- Nguồn gốc xã hội:+ Triết học ra đời gắnliền với xã hội có giaicấp xã hội chiếm hữunô lệ xã hội cộng sản
Trang 3Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
nguyên thủy cha có
điều kiện vật chất cho
sự ra đời của triết học
quan của một giai cấp
nhất định, giai cấp
tinh thần việc giải
quyết mối quan hệ
giữa vật chất với ý
thức là vấn đề cơ bản
của triết học bởi vì:
- Bất cứ triết học nào
cũng phải trả lời câu
hỏi này bằng mọicách
- Giải quyết mối quan
hệ này là cơ sở để giảiquyết những quan hệkhác là điểm xuấtphát của mọi t tởngmọi quan điểm trongtriết học Chính vì thế
mà Anghen nói “Vấn
đề cơ bản lớn nhấtcủa mọi triết học đặcbiệt là của triết họchiện đại là vấn đềquan hệ giữa t duy vàtồn tại”
* Vấn đề cơ bản củatriết học bao gồm haimặt:
Mặt thứ nhất:
Giữa vật chất và ýthức cái nào có trớc,cái nào có sau và cáinào mang tính quyết
định chính việc giảiquyết mối quan hệgiữa vật chất và ýthức thì những nhàtriết học cho rằng vậtchất là cái có trớc ýthức là cái có sau vậtchất quy định ý thức
đó là những nhà triếthọc duy vật Ngợc lại,
ý thức quy định vậtchất đó là những nhàtriết học duy tâm nh-
ng trong duy tâm chia
ra hai trờng phái
- Khách quan
- Chủ quan
Những nhà duy tâmchủ quan cho rằng ýthức là cái có trớc, nóquyết định sự tồn tạicủa các sự vật nhng ýthức theo họ là tổnghợp của những cảmgiác và tiêu biểu chonhững trờng phái duytâm chủ quan là nhàtriết học, nhà linhmục ngời AnhBacooh
Những nhà duy tâmkhách quan thì ý thứctheo họ đó chính là “ýniệm tuyệt đối” màthực chất đó là nhchúa, thần thánh làcái có trớc mà tiêubiểu là những nhàtriết học Platôn vàHêghen
Duy tâm chủ quan vàkhách quan và rấtgần với tôn giáo Tôngiáo hớng niềm tincủa thợng đế thay cho
ý thức duy tâm chủquan và khách quan
đều giải thích TGbằng KH
Mặt thứ hai:
Con ngời có thế nhậnthức đợc TGKQ haykhông thì những ngờitheo quan điểm duyvật cho rằng “Con ng-
ời có khả năng nhậnthức đợc TG, cònnhững ngời theo quan
điểm duy tâm thì chorằng con ngời khôngthể nhận thức đợcTG”
- Trờng phái trong THNhất nguyên luận (D
V + DT) đều là mộtthực thể đầu tiên củaTG
- Nhị nguyên luậnThực thể vật chất sinh
ra thế giới vật chất,thực thể tinh thần sinh
ra thế giới tinh thần,
mà tiêu biểu là nhàtriết học ngời Phápvào khoảng thế kỷ 14
- 15 Đêcatơ
+ Hai phơng pháptrong triết học:
- Phơng pháp biếnchứng là phơng phápnghiên cứu TG trongnhững mối liên hệ,trong sự vận độngbiến đổi, trong cả sựtiêu vong, trong cả
trạng thái tĩnh vàtrạng thái động vớimột t duy linh hoạtmềm dẻo nó khôngchỉ thấy cây mà cònthấy cả rừng
Cách nhìn biện chứngcho ta thấy sự vật Avừa là nó vừa khôngphải là nó
- Phơng pháp siêuhình
Xem xét sự vật trongtrạng thái cô lập, ng-
ng đọng với một t duycứng nhắc, chỉ thấycây mà không thấyrừng./
Câu 3: Phân biệt
ph-ơng pháp biện chứng
và phơng pháp siêuhình trong triết học
Trả lời: Triết họcphản ánh thế giới vàgiải thích thế giớibằng hai phơng phápkhác nhau Đó là ph-
ơng pháp biến chứng
và phơng pháp siêuhình
- Phơng pháp biếnchứng là phơng phápxem xét sự vật trongmối liên hệ phổ biến,trong sự vận độngbiến đổi khôngngừng
- Phơng pháp siêuhình là phơng phápxem xét sự vật mộtcách cô lập tách rời
Phơngphápbiệnchứng
- Vừathấy sựtồn tại,pháttriển vàtiêuvong
- Xemxét sự
Phơngphápsiêuhình
- Chỉthấy tồntại màkhôngthấypháttriển vàtiêuvong
vật ở cả
trạngthái tĩnh
và trạngthái
động
- Vừathấy câyvừa thấyrừng,vừa thấy
bộ phậnvừa thấytoàn thể
- Vừathấy sựriêngbiệt vừathấy cómối liên
hệ qualại
Chỉ thấytrạngthái tĩnhmàkhôngthấytrạngthái
-động
- Chỉthấy câykhôngthấyrừng,chỉ thấy
bộ phậnmàkhôngthấytoàn thể
- Chỉthấy sựriêngbiệtkhông
có mốiquan hệqua lại
Nh vậy qua sự sosánh trên ta thấy ph-
ơng pháp biện chứng
và phơng pháp siêuhình là hai phơngpháp triết học đối lậpnhau trong cách nhìnnhận và cách nghiêncứu thế giới Chỉ cóphơng pháp biệnchứng mới là phơng
pháp thực sự khoahọc./
Câu 4: Trình bày vaitrò của triết học đốivới đời sống xã hộinói chung và đối với
sự phát triển của khoahọc nói riêng
Trả lời: * Vai trò củatriết học đối với đờisống xã hội:
Với t cách là khoahọc về thế giới quan
và phơng pháp luận,triết học có nhiệm vụgiải thích thế giới, nócung cấp cho chúng tacách nhìn nhận, xemxét thế giới từ đó chỉ
đạo hoạt động thựctiễn của con ngời.Tuy nhiên các trờngphái triết học khácnhau sẽ có vai tròkhác nhau đối với đờisống xã hội Cụ thểlà:
- Triết học duy tâmnhìn chung do chỗgiải thích không đúng
về thế giới hiện thực,không phả ánh đợcquy luật khách quancủa thế giới do đó nókhông có ý nghĩa đốivới đời sống xã hội.+ Triết học duy vật vìxuất phát từ bản thânthế giới hiện thực đã
Trang 4Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
thực tiễn của con ngời
để cải tạo thế giới phù
hợp với quy luật của
con ngời cải tạo thế
giới có hiệu quả, cho
nên triết học
Mác-Lênin có ý nghĩa rất
to lớn đối với đời
sống xã hội
* Vai trò của triết học
đối với sự phát triển
cứ, tài liệu cho sự
khái quát lý luận của
mình Vai trò của triết
học đối với khoa học
là ở chỗ nó cung cấp
cho khoa học phơng
pháp nghiên cứu (Có
hai phơng pháp chủyếu là phơng phápbiện chứng và phơngpháp siêu hình) Chỉphơng pháp biệnchứng mới có ý nghĩa
to lớn đối với khoahọc Còn phơng phápsiêu hình chỉ có ýnghĩa đối với khoahọc phân tích
- Trong các hệ thốngtriết học Mác-Lênin
có vai trò rất quantrọng đối với khoahọc tự nhiên cũng nhkhoa học xã hội ởchỗ
+ Triết học Lênin cung cấp phơngpháp biện chứng duyvật là phơng pháp
Mác-đúng đắn nhất giúpcác khoa học cụ thểnghiên cứu các lĩnhvực của thế giớikhách quan
+ Nhờ có phơng phápbiện chứng duy vật
mà nhiều nhà khoahọc liên ngành ra đời
Nhng khoa học này lànhững khoa học giúpmình nó có nhiệm vụnghiên cứu nhữngmối quan hệ qua cáclĩnh vực của thế giớikhách quan Các khoahọc liên ngành nh:
Lý-Hóa, Sinh-Hóa,
Hóa-Sinh, điều khiểnhọc, tâm sinh lý./
Câu 5: Phân tíchnhững điều kiện vàtiền đề của sự ra đờitriết học Mác-LêninTrả lời: * Những điềukiện và tiền đề củatriết học Mác:
- Điều kiện về nềnkinh tế xã hội
Vào những năm 40 ởthế kỷ 19, CNTB đã
phát triển thành một
hệ thống kinh tế đặcbiệt là ở các nớc Tây
Âu nh Anh và Phápchính sự phát triểncủa chủ nghĩa t bản
đã bộc lộ những mâuthuẫn vốn có của nó
Mâu thuẫn lực lợngsản xuất >< Quan hệsản xuất
Xã hội hóa T hữuTBCN
Mâu thuẫn này đợcbiểu hiện về mặt xã
hội thành đối lập giữagiai cấp vô sản vớigiai cấp t sản Do đóvào những năm 40 thế
kỷ 19 phong trào đấutranh của giai cấpcông nhân ngày càngphát triển mạnh mẽ,
họ ý thức đợc lợi íchcăn bản của giai cấpmình
Vào thời này sự xuấthiện của triết họcMác đã làm chophong trào công nhânchuyển sang một giai
đoạn mới
- Những tiền đề lýluận:
Mác và Ănghen đã kếthừa và tiếp tục hoànthiện những hệ t tởngsau
+ Triết học cổ điển
Đức tiêu biểu là:
Kant, Heghen,PhơBach
+ Kế thừa kinh tếchính trị học củaAnh: Xmit, Ricacđô
+ Kế thừa chủ nghĩaxã hội không tởng củaPháp Xanhxmông,Phunê
+ Đối với Hêghen,Mác và Ănghen đã t-
ớc bỏ đi các hình thứcthần bí và phát hiện rahai nhận hợp lý chopháp biện chứng củaHecghen
+ PhơBach các ông kếthừa những quan
điểm duy vật để xâydựng nên quan điểmduy vật về lịc sử
+ Những tiền đề vềmặt KHTN
Vào những năm 30
đến những năm 50của thế kỷ 19 KHTN
đã có phát minh vĩ
đại
+ Định luật bảo toàn
và chuyển hóa năng ợng nó đã chứngminh rằng các hìnhthức vận động của vậtchất không tách rờinhau
l-+ Thuyết tế bào đã
chứng minh sự thốngnhất bên trong củacác cơ thể sống
+ Thuyết tiến hóa của
ĐácUyn
Tiến hóaXã hội (Phản động)hô hào chiến tranh
Ba phát minh gópphần chứng minh chotính thống nhất củaTG
Sự ra đời của triết họcMác cũng nh toàn bộchủ nghĩa Mác là mộttất yếu lịch sử bởi vì
nó không chỉ phản
ánh thực tế xã hội
đ-ơng thời mà còn là sựphát triển hợp lôgiccủa lịch sử t tởngnhân loại
Câu 6: Vì sao nói sự
ra đời triết học Mác làmột tất yếu?
Trả lời: Sự ra đời củatriết học Mác là mộttất yếu vì:
* Về điều kiện kháchquan:
- Triết họcMác ra đời là
do những yêu cầu củathực tiễn xã hội ở thế
kỷ 19 đòi hỏi Đóchính là thực tiễn đấutranh của phong tràocông nhân cấp thiếtcần có một lý luận
đúng đắn chỉ đờng
Triết học Mác ra đời
là đáp ứng nhu cầuấy
- Triết học Mác ra đờichính là sự phát triểnhợp lôgic của lịch sử
t tởng nhân loại Nódựa trên những tiền
đề về lý luận vànhững thành tựu mớinhất của khoa học tựnhiên thế kỷ 19
- Đó chính là tính tấtyếu khách quan cho
sự ra đời của triết họcMác
* Về điều kiện chủquan:
Trong thời kỳ triếthọc Mác xuất hiện,không thiếu những bộ
óc vĩ đại thiên tài nhPhơBách, sâu sắc nhHêghen nhng họcung không xây dựng
đợc lý luận Mác xít
Chỉ có Mác Ănghenmới là ngời xây dựngnên học thuyết học
Triết học Mác ra đời
là kết quả của quá
trình đấu tranh lâudài, bền bỉ lẫn lộntrong thực tế phongtrào công nhân củaMác và Ănghen
Đồng thời nó cũng làkết quả của t duykhoa học của hai ông.Các ông đã nắm bắt
và sử dụng thànhcông phơng pháp biệnchứng duy vật khi xâydựng học thuyết triếthọc
Học thuyết triết họcMác ra đời là một tấtyếu lịch sử và họcthuyết đó do Mác
Ănghen sáng lập nêncũng là một tất yếu.Triết học Mác là mộtgiai đoạn phát triểncao nhất của t tởngtriết học nhân loại.Câu 7: Vì sao nói sự
ra đời của triết họcMác là một bớc ngoặtcách mạng trong lịch
sử triết học?
Trả lời: Thực chất và
ý nghĩa cuộc cáchmạng trong triết học
do Mác và Ănghenthực hiện
- Triết học Mác ra đời
đã khắc phục đợc sựlệch rời giữa TG quanduy vật và phép biệnchứng tạo ra hình
Trang 5Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
thức cao nhất của chủ
cho giai cấp công
nhân con đờng đấu
Trả lời: Lênin nhấnmạnh:
- “Sự cần thiết phảiphát triển học thuyếtcủa Mác nó chung vàcủa triết học nóiriêng”
- Lênin phát triển triếthọc Mác trong điềukiện phát triển lịch sửmới đó là thời kỳCNTB chuyển sanggiai đoạn ĐQCN Đó
là thời kỳ cuộc cáchmạng XHCN Lênin
đa ra ĐN về vật chất,quy luật cả các cuộccách mạng Vấn đềNhà nớc, vấn đề xâydựng Đảng kiểu mới,vấn đề xây dựng xã
hội mới
Trong điều kiện lịch
sử mới Lênin đấutranh bảo vệ chủnghĩa Mác, chống lạinhững ngời xuyên tạc,giả danh chủ nghĩaMác
- Lênin vận dụng triếthọc Mác vào việcphân tích thời đạimới, vạch ra khuynhhớng phát triển củaCNTB độc quyền vàkhả năng thắng lợi
của cách mạngXHCN
- Lênin đề cập đếnquy luật hình thành
XH mới và trực tiếplãnh đạo cách mạngtháng 10 Nga
Với những việc làmtrên đây, Lênin đã tạo
ra một giai đoạn pháttriển mới đó là giai
đoạn Lênin trong sựphát triển của triếthọc Mác
Câu 9: Vị trí và ýnghĩa của giai đoạnLênin trong sự pháttriển triết học Mác
Trả lời:
- Xét về mặt thờigian: Giai đoạn Lênin
là giai đoạn phát triểnsau và là sự kế tục củatriết học Mác Triếthọc Mác ra đời vàogiữa những năm 40của thế kỷ 19 đó làthời kỳ CNTB đangphát triển Giai đoạnLênin là sự phát triểntiếp tục đoạn pháttriển Mác trong điềukiện lịch sử mới củathời đại Thời đại
ĐQCN và CMXHCN
- Về mặt lý luận: Giai
đoạn Lênin là giai
đoạn phát triển caocủa triết học Mác, là
sự hoàn chỉnh củatriết học Mác
- Với sự ra đời củagiai đoạn Lênin, từ
đây triết học Mác đợcmang một cái tên mới
- tên tuổi của Mác
đ-ợc gắn liền với têntuổi của Lênin, đó làtriết học Mác Lênin
- Với sự ra đời củagiai đoạn Lênin, triếthọc Mác Lênin đã
đáp ứng đợc yêu cầumới của thời đại vàcủa phong trào côngnhận
Câu 10: Phân tích đốitợng và đặc điểm củatriết học Mác-Lênin
Trả lời:
a Đối tợng nghiêncứu:
TH Mác Lênin trêncơ sở giải quyết đúng
đắn vấn đề cơ bảnTH:
TH Mác Lênin đã tậpchung nghiên cứunhững quy luật vận
động và phát triểnchung nhất của tựnhiên, XH và t duy
Điều này có nghĩa là,mỗi SV mỗi HT trongthế giới vật chất đềuvận động, phát triểntheo những quy luật
đặc thù vốn có của
nó, đồng thời cũng
tuân theo những quyluật tơng đối với nhaunhng đồng thời cómối liên hệ lẫn nhau
Quy luật chung phải
đợc biểu hiện qua quyluật đặc thù
Quy luật đặc thù đó làkhoa học cụ thểnghiên cứu nh: Vật
lý, hóa học, sinh học,xã hội học
Quy luật chung nhất
do triết học nghiêncứu quy luật chungkhông tách rời quyluật đặc thù cho nêntriết học cũng khôngtách rời khoa học cụthể
- Đặc điểm của triếthọc Mác Lênin – có
3 đặc điểm
* Sự thống nhất giữatính Đảng và tínhkhoa học
Tính Đảng của triếthọc chính là muốnnói triết học đó thuộcCNDV và CNDT
Tính giai cấp của triếthọc là muốn nói nó làquan điểm của giaicấp nào trong xã hội,
nó bảo vệ lợi ích củagiai cấp nào
- Triết học nào cũng
có tính Đảng và tínhgiai cấp triết học MácLênin là triết học dịch
vụ, là thế giới quan
của giai cấpvô sản, bảo vệlợi ích của giai cấp vô
sản Đó là tính Đảng
và tính giai cấp củatriết học
- Tính Đảng của triếthọc thống nhất vớitính khách quan khoahọc cơ sở của sựthống nhất hay là ởchỗ giai cấp vô sản ra
đời và phát triển cùngvới sự phát triển củanền sản xuất hiện đại,lợi ích của giai cấp vô
sản phù hợp với xu ớng phát triển củalịch sử Do đó phản
h-ánh và bảo vệ lợi íchcủa giai cấp vô sảncũng tức là phản ánh
đúng quy luật pháttriển của lịch sử Triếthọc Mác Lênin vừa cótính Đảng vừa có tínhkhoa học Tính Đảngcàng cao, tính khoahọc càng sâu sắc
+ Sự thống nhất giữa
lý luận và thực tiễn
Sự ra đời của triết họcMác Lênin gắn vớithực tiễn đấu tranhcách mạng của giaicấp vô sản, gắn vớiquá trình phát triểnlịch sử xã hội TB vàcủa KHTN giữa thế
kỷ 19
+ Triết học MácLênin ra đời lại tác
động tích cực đếnnhững phong tràocách mạng của giaicấp vô sản và trởthành cơ sở thế giớiquan, phơng phápluận đúng đắn cho sựnghiên cứu khoa học
cụ thể, Lênin đãkhẳng định sự thốngnhất giữa lý luận vàthực tiễn là nguyêntắc cơ bản của triếthọc Mác Lênin.+ Tính sáng tạo củatriết học Mác Lênin:
Do triết học MácLênin luôn gắn liềnvới thực tiễn xã hội,với hoạt động nghiêncứu khoa học, là sựkhái quát các thànhtựu khoa học và kháiquát thực tiễn, vì vậy
nó luôn vận động vàphát triển Triết họcluôn đợc bổ sung vàphát triển cùng với sựphát triển của xã hội
và khoa học
- Triết học Mác Lêninkhông chấp nhận cáigì là tĩnh tại vĩnhviễn, giáo điều màluôn phải biến đổiphù hợp với điều kiệncủa cuộc cách mạngkhoa học và công
Trang 6Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
nghệ đang phát triển
nhanh, đòi hỏi triết
học Mác Lênin phải
đổi mới nhiều, chống
t tởng giáo điều biến
những quan điểm của
chung cho việc
nghiên cứu kinh tế
chính trị, cho việc xâydựng lý luận khoa học
và một xã hội mới, xã
hội CSCN
+ Vai trò và vị trí củatriết học Mác Lênintrong đời sống xã hội
+ Trong đời sống tinhthần của xã hội, triếthọc Mác Lênin là nềntảng t tởng, nó có vaitrò chỉ đạo hoạt độngnhận thức và hoạt
động thực tiễn củacon ngời trong cải tạo
tự nhiên, xã hội và tduy
+ Đối với khoa học(KHTN-KHXH), triếthọc Mác Lênin là thếgiới quan và phơngpháp luận chung Nógiúp cho các khoahọc cụ thể đúng đắn
để nghiên cứu thế giớikhách quan, phơngpháp biện chứng duyvật
Câu 12: Phân tíchnhững chức năng cơ
bản của triết họcMác-Lênin?
Trả lời: Triết học MácLênin mang hai chứcnăng cơ bản:
+ Chức năng thế giớiquan: triết học MácLênin không phải làmột niềm tin nh tôngiáo cũng không phải
là sự tởng tợng thầnthánh hóa nh trongthần thoại mà nó là trithức, là sự hiểu biếtkhái quát về thế giới,
là sự giải thích thếgiới trên cơ sở cácsuy luận lôgic và cáccăn cứ khoa học thựctiễn
- Tri thức triết họccũng khác với khoahọc cụ thể và nghệthuật Nó là sự hiểubiết tơng đối hoànchỉnh, có hệ thống vềthế giới Nó cung cấpcho con ngời bứctranh chung về thếgiới và xác định vaitrò, vị trí của con ngờitrong thế giới đó
- Chức năng nhậnthức của triết họcMác Lênin đợc thểhiện ở chỗ:
- Triết học Mác Lênin
đã vạch ra các quyluật chung nhất của tựnhiên xã hội và t duy,cung cấp cho t bứctranh khoa học về thếgiới, nó quyết địnhthái độ của con ngời
đối với thế giới xungquanh và chỉ đạo hoạt
động thực tiễn, cải tạothế giới của con ngời
- Nhờ phát hiện ra cácquy luật khách quancủa tự nhiên và xã
hội, triết học MácLênin đã hớng sự hoạt
động của con ngờitheo đúng sự pháttriển của xã hội và do
đó thúc đẩy thêm sựphát triển ấy
+ Chức năng phơngpháp luận triết họcmác không chỉ làmnhiệm vụ giải thíchthế giới mà còn địnhhớng cho con ngờitrong hoạt động, nếuthiếu tri thức của triếthọc thì con ngời dễ savào tình trạng mòmẫm, suy diễn
- Hai chức nang củathế giới quan và ph-
ơng pháp luận củatriết học Mác Lêningiúp cho con ngời cóphơng pháp cải tạothế giới phục vụ nhucầu của mình
Câu 13: Tại sao nóitriết học Mác-Lênin
là thế giới quan vàphơng pháp luận khoahọc?
Trả lời: Thế giới quan
là toàn bộ những quan
điểm về thế giới, vềnhững hiện tợng trong
t nhiện và trong xã
hội Các quan điểmtriết học hợp thànhhai nhận chủ yếu củathế giới quan
Vấn đề chủ yếu trongthế giới quan cũng làvấn đề cơ bản củatriết học, vấn đề quan
hệ giữa tồn tại và tduy, giữa vật chất và
ý thức, tùy theo cáchgiải quyết mà có hailoại thế giới quan chủyếu thế giới khoa học
và thế giới phản khoahọc
- Phơng pháp là cáchnghiên cứu, xem xétthế giới, phơng phápluận là khoa học vềphơng pháp tức nó làkhoa học về phơngpháp nghiên cứu, xemxét thế giới
- Triết học Mác-Lênin
là thế giới quan vàphơng pháp luận khoahọc
+ CNDVBC vàCNDVLS = triết họcMác-Lênin hợp thànhthế giới quan khoahọc triệt để, thế giớiquan khoa học ấy đợchình thành trong cuộc
đấu tranh chống tôngiáo và chủ nghĩa duytâm, học thuyết Mác
đối lập về căn bản vớichủ nghĩa duy tâmtriết học và nhữngquan điểm tôn giáo,chúng lấy sự hoạt
động tinh thần, của ýthức, của những lực l-
ợng siêu tựnhiên, củathần thánh để giảithích vũ trụ, giải thíchtất cả những hiện tợng
t nhiên và xã hội trênthế giới quan củachúng là phản khoahọc
+ Thế giới quan củatriết học Mác-Lênin
đợc xây dựng trên lậptrờng duy vật và biệnchứng, nó biểu hiệnnhững lợi ích của giaicấp vô sản và của tấtcả những ngời lao
động đang đấu tranh
để tự giải phóng khỏimọi hình thức áp bức
+ Thế giới quan khoahọc ấy có ý nghĩakhông phải chỉ thuầntúy về mặt lý luận vànhận tức mà nó còn
có ý nghĩa lớn lao vềmặt t tởng nữa
+ Triết học Lênin là thế giới quanduy vật triệt để, nókhông phù hợp vớicác hiện tợng tự nhiên
Mác-mà còn với cả thực tếlịch sử xã hội, điềunày đã đợc thực tế xã
hội chứng minh là
đúng
+ Triết học Lênin là thế giới quancủa Đảng cộng sản, lànền tảng lý luận của
Mác-Đảng cộng sản.Những kết luận rút ratrong phơng phápbiện chứng và chủnghĩa duy vật Mác xít
có ý nghĩa lớn lao đốivới hoạt động thựctiễn của Đảng cộngsản Những kết luận
ấy chứng tỏ rằng: lýluận và phơng phápMác xít là vũ khí vôsong để nhận thức vàcải tạo thế giới bằngcách mạng và theochủ nghĩa cộng sản
- Là một bộ phậnkhăng khít của thếgiới quan khoa học,phơng pháp biệnchứng mà triết họcMác-Lênin nêu racũng là phơng phápluận duy nhất khoahọc vì:
- Phơng pháp biệnchứng mác xít đã phátsinh và phát triểntrong cuộc đấu tranhchống phơng phápsiêu hình tức phơngpháp phản khoa học
- Phơng pháp biệnchứng duy vật nghiêncứu cơ sở của sự pháttriển là thế giớiHTKQ, nó áp dụngrộng rãi nguyên tắcphát triển vào thế giới
Trang 7Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
Trả lời: Đối lập vớichủ nghĩa duy tâm coi
ý thức là cái có trớcquyết định vật chất,chủ nghĩa duy vậtkhẳng định vật chất
có trớc quyết định ý
t-ức, vật chất là vốn cókhông do ai sinh ra vàtồn tại vĩnh viễn Nh-
ng khi trả lời câu hỏivật chất là gì thì cácnhà triết học duy vậttrả lời theo nhiều cáchkhác nhau
- Triết học Mác ra đờivào giữa thế kỷ thứXIX đã theo một đ-ờng lối khác trongquan nhiệm về phạmtrù vật chất Là chủnghĩa duy vật biệnchứng, triết học mácmột mặt thừa nhận vậtchất có trớc quyết
định ý thức, vật chất
tự nó tồn tại không do
ai sinh ra không bịtiêu diệt, mặt kháctriết học Mác chorằng thế giới vật chất
là vô cùng lên cả
trong không gian vàtrong thời gian, thếgiới không có khởi
đầu và không có kếtthúc, tất cả đều vận
động biến đổi không
ngừng và không gian,thời gian cũng nh vận
động là những thuộctính, những hình thứctồn tại của vật chấtkhông thể quy vậtchất về một dạng cụthể nào đó của nó nhnguyên tử, hay nớc,lửa mà phải coi vậtchất là một phạm trùkhái quát tất cả các sựvật hiện tợng cụ thể
Trong tác phẩm “Biệnchứng tự nhiên”
Ănghen viết “thựcthể, vật chất khôngphải là cái gì kháchơn là tổng số nhữngvật thể, tự do ngời tarút ra khái niệm ấybằng con đờng hiện t-ợng hóa Nhng Mác
và Ănghen phải đa ra
có điều kiện đa ra một
định nghĩa hoàn chỉnh
về vật chất
* Định nghĩa củaLênin về vật chất: Vậtchất là một phạm trùtriết học dùng để chỉthực tại khách quan đ-
ợc đem lại cho
conng-ời trong cảm giác, đợccảm giác của chúng tachụp lại, phản ánh vàtồn tại không là thuộcvào cảm giác
Định nghĩa của Lênin
về vật chất trớc hết là
sự kế thừa quan điểm
của Mác và Ănghencoi vật chất là mộtphạm trù triết họckhái quát thuộc tínhcủa tất cả các sự vậthiện tợng chứ khôngquy vật chất vào mộtdạng cụ thể nào nhcác nhà triết học trớcMác đã làm Lênin đòihỏi phải phân biệt vậtchất với t cách là mộtphạm trù triết học vớivật chất trong quanniệm của khoa học tựnhiên Khoa học tựnhiên nghiên cứu cáctính chất, các kết cấucủa các đối tợng vậtchất cụ thể, có hạn
Còn triết học kháiquát những thuộc tínhchung nhất, phổ biếncủa mọi sự vật hiện t-ợng và phản ánhchúng trong hệ thốngphạm trù của mình nhvật chất, vận động,không gian, thờigian Vậy phạm trùvật chất phản ánhthuộc tính nào củacác đối tợng vật chất?
Đó là thuộc tính ”thựctại khách quan tồn tại
độc lập với ý thức conngời và đợc ý thứccon ngời phản ánh”
chính thuộc tính đócho phép con ngờiphân biệt cái gì là vật
chất, cái gì khôngphải là vật chất
Nh vậy định nghĩa vậtchất của Lênin đã giải
đáp đợc cả hai mặtcủa vấn đề cơ bản củatriết học trên lập tr-ờng của chủ nghĩaduy vật biện chứng,phân biệt về nguyêntắc với chủ nghĩa duytâm bất khả tri luận,
đồn thời cũng khắcphục đợc những hạnchế của chủ nghĩaduy vật siêu hìnhtrong quan niệm coinguyên tử là giới hạncuối cùng của vậtchất, củng cố niềm tincho các nhà khoa họctin tởng vào giá trịkhách quan của cácthành tựu khoa họchiện đại, tin tởng vàokhả năng của con ng-
ời có thể nhận thức
đúng về thế giới vậtchất
Câu 15: Hãy so sánhquan điểm vật chấtcủa Lênin với nhữngquan điểm vật chấtcủa những nhà triếthọc khác?
Trả lời:
* Quan điểm vật chấtcủa những nhà triếthọc khác
+ CNDT: chovật chất là sảnphẩm của ý thức, tinhthần
+CNDT là chủ nghĩa(CNDTCQ): cho rằng
sự vật là sản phẩmcủa cảm giác con ng-
ời, đại biểu là Bêcơlv(nhà triết học ngờiAnh) ông cho rằng sựvật chẳng qua là phứchợp của cảm giác
Nh vậy khi không còncảm giác của chúng ta
sự vật cũng không tồntại
+ CNDTKQ: thế giới
là sản phẩm của ýniệm tuyệt đối, triếthọc duy tâm kháchquan thời cổ đại chorằng thế giới nh là cáibóng ở trong váchhang còn ý niệm tuyệt
đối ở ngoài cửa hang
đợc ánh sáng chiếuvào in hình lên váchhang
Hêghen là nhà triếthọc ngời Đức Giới tựnhiên là sản phẩm của
sự tha hóa của ý niệm
tự tuyệt đối
- Quan điểm đồngnhất vật chất với vậtthể:
VD Talet (624-546TCN) cho rằng nớc làkhởi nguyên của thếgiới Hberaclr (540-
480 TCN) cho rằng
đó là lửa
CNDV thời cổ đại:Lấy thế giới để giảithích thế giới đó lànhững quan niệm chấtphác thô sơ mộc mạc
về thế giới, cơ bản là
đúng nhng còn hạnchế là đồng nhấtphạm trù vật chất vớimột dạng tồn tại cụthể của nó Đồng nhấtvật chất với nhữngthuộc tính của nó.VD: Đồng nhất vậtchất với khối lợng
Đồng nhất vật chấtvới năng lợng
+ Một bớc phát triểntrong quan niệm vềvật chất của chủ nghĩaduy vật trớc Mác đó
là học thuyết nguyên
tử của Loxip vàDemocnit Học thuyếtnguyên tử dự đoánnguyên tử là phần nhỏnhất không thể phânchia đợc và cấu tạonên sự vật
Tóm lại, theo quanniệm của các nhà duyvật trớc Mác thì vậtchất là những gì cụthể, cảm tính hoặc là
đơn vị nhỏ nhất cấutạo lên mọi vật và họ
đi tìm cơ sở đầu tiên
Để xây dựng những
Trang 8Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
quan điểm giải thích
Quan điểm vật chất
của Lênin, vật chất
Quan điểm vật chất
của Lênin là khoa học
óc ngời là một dạngvật chất có tổ chứccao nhất, là khí quảnvật chất sản sinh ra ýthức, hoạt động của ýthức chỉ xảy ra trêncơ sở hoạt động của
bộ óc ngời Nên bộ óc
bị tổn thơng từngphần hay toàn bộ thì
hoạt động của ý thứccũng bị rối loạn từngphần hay toàn bộ Chỉ
có con ngời mới cóthức Động vật bậccao cũng không thể
có thức đợc
Sự phản ánh thế giớikhách quan bằng ýthức con ngời là hìnhthức phản ánh caonhất Hình thức đặcbiệt chỉ có ở con ngờitrên cơ sở phản ánhtâm lý ngày càng pháttriển và hoàn thiện
Các sự vật hiện tợngtác động lên các giácquan của con ngời vàchuyển các tác động
đó lên trung ơng thầnkinh đó là bộ óc ngời
do đó con ngời đợchình ảnh về sự vật đó
Những hình ảnh sựvật đợc ghi lại bằngngôn ngữ
Tóm lại, nguồn gốc tựnhiên của ý thức là
phải có bộ óc con
ng-ời và sự vật tác độngcủa thế giới kháchquan nếu thiếu mộttrong hai yếu tố nàythì không thể có ýthức
b) Nguồn gốc xã hộicủa ý thức
- Khi vợn ngời sửdụng những vật cósẵn trong tự nhiên chomục đích kiếm ăn cókết quả thì nó nhiềulần lặp lại hành động
ấy và trở thành phảnxạ có điều kiện dẫn
đến hình thành thóiquen sử dụng công
cụ Tuy nhiên công cụ
ấy không phải lúc nàocũng có sẵn Do đó
đòi hỏi loài vợn phải
có ý thức chế tạocông cụ lao động mới
Việc chế tạo công cụlao động mới đã làmcho hoạt động kiếm
ăn của vợn ngời làhoạt động lao động
Đó là cái mốc đánhdấu sự khác biệt giữacon ngời với con vật
- Qua lao động và nhờkết quả lao động cơ
thể của con ngời, đặcbiệt là bộ óc và cácgiác quan biến đổi,hoàn thiện dần cả vềcấu tạo và chức năng
để thích nghi với điều
kiện thay đổi Chế độ
ăn thuần túy thực vậtchuyển sang chế độ
ăn có thịt có ý nghĩaquan trọng trong quá
trình chuyển biến bộnão loài vợn thành bộnão ngời
- Trong hoạt động lao
động, con ngời cầnphải quan hệ vớinhau, phối hợp hành
động với nhau tạo ranhu cầu phải nói vớinhau Nh cầu đó dẫn
đến xuất hiện ngônngữ Ngôn ngữ trởthành phơng tiện đểdiễn đạt t tởng và trao
đổi giữa ngời với
ng-ời Nhờ có nguôn ngữ
sự phản ánh củaconngời trở thành sựphản ánh tri giác Nhvậy là trong lao động
và cùng với lao động
là ngôn ngữ đó là haisức kích thích chủyếu để hình thành nên
ý thức của con ngời
Tóm lại, nguồn gốc tựnhiên và nguồn gốcxã hội là hai điều kiệncần và đủ cho sự ra
đời của ý thức Nếuthiếu một trong hai
điều kiện ấy khôngthể có ý thức
+ Từ việc phân tíchnguồn gốc tự nhiên vànguồn gốc xã hội của
ý thức rút ra bản chấtcủa ý thức nh sau ýthức là hình ảnh chủquan của thế giớikhách quan hay ýthức là sản phẩm củamột cơ quan vật chấtsống có tổ chức cao
đó là bộ óc ngời
Câu 17: Phân tích bảnchất của ý thức? Vaitrò của tri thức khoahọc trong hoạt độngthực tiễn?
Trả lời: ý thức là gì?
Chủ nghĩa duy tâmcoi ý thức nh là mộtthực thể độc lập táchrời vật chất và là cái
có trớc quyết định vậtchất, vì thế nguyêntắc thế giới quan họkhông thể trả lời đợccâu hỏi ý thức là gì?
Đó là vấn đề đặt racho chủ nghĩa duyvật
Chủ nghĩa duy vậtthừa nhậnv ật chất cótrớc và sinh ra ý thức,
do đó đều tìm câu trả
lời trong sự vận độngcủa vật chất Nhngtrong thời kỳ lịch sử
do điều kiện kinh tếxã hội khác nhau, dotrình độ nhận thứckhác nhau, câu trả lờicũng khác nhau
Chủ nghĩaduy vật cổ đạicho rằng linh hồncũng do những hai vậtchất nhỏ cấu tạo nên
Chẳng hạn Đêmôcontlinh hồn là do nhữngnguyên tử hình cầu,nóng và nhẹ cấu tạonên
Khi khoa học tự nhiên
đã chứng minh đợc sựphụ thuộc của cáchiện tợng ý thức vào
bộ óc con ngời thì cómột số nhà triết họcduy vật cho rằng ócngời trực tiếp tiết ra ýthức cũng giống nhgan tiết ra mật vậy
Chủ nghĩa duy vật thế
kỷ XVII - XVIII vàchủ nghĩa duy vậtPhơtobác đã có mộtbớc tiến quan trọng,coi ý thức là sự phản
ánh thế giới kháchquan vào thế giới conngời cảm giác là hình
ảnh chủ quan của thếgiới khách quan
Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng kế thừa ttởng của chủ nghĩaduy vật phơtơbac coi
ý thức là sự phản ánhthế giới khách quanvào bộ óc con ngời,
đồng thời khẳng địnhrằng đó không phải là
sự phản ánh thụ động
mà là sự phản ánhmang tính chủ thể,con ngời chủ động tác
động vào giới tựnhiên để tìm hiểu,nhận thức phản ánhchung do đó mà có ýthức
ý thức là một hiện ợng tâm lý xã hội cókết cấu phức tạp baogồm ý thức, tri thức,tình cảm và chú trọng
t-do tri thức là quantrọng nhất là phơngthức tồn tại của vthức
* Vai trò của tri thứckhoa học trong hoạt
động thực tiễn:Nói đến ý thức trớchết là nói đến bộ óccon ngời đã nhận thức
đợc cái gì do về sựvật Con ngời bằnghoạt động thực tiễncải tạo thế giới phục
vụ nhu cầu sống củamình thì đồng thờicung ự do mà con ng-
ời có ý thức, tức là cótri thức, tình cảm, ýchí và từ ý thức Hoạt
động xã hội càng mởrộng quan hệ xã hộicàng phong phú phứctạp thì ý tức con ngờicũng càng phức tạpphong phú Nh vậykhông chỉ có tri thức
Trang 9Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
này sinh trong hoạt
thức Vô thức là mộthiện tợng tâm lý củacon ngời có liên quan
đến những hoạt độngxảy ra ở ngoài phạm
vi kiểm soát của ýthức Có hai loại vô
thức: loại thứ nhấtliên quan đến cáchành vi cha đợc conngời ý thức, loại thứhai liên quan đếnnhững yhành vi đã đ-
ợc nhận thức và trởthành thói quen, cóthể diễn ra một cách
“tự động” bên ngoài
sự chỉ đạo của ý thức
Vô thức ảnh hởng đếnnhiều phạm vi hoạt
độn của con ngời
Trong những hoàncảnh nào đó nó có thểgiúp cho con ngời bớt
sự căng thẳng của ý
t-ức trong hoạt động
Tuy vậy không nêntuyệt đối hóa vai tròcủa vô thức, coi nó làmột cái gì tách rời ýthức, càng không phải
là cái quyết định tấtcả mọi hành vi củacon ngời Với con ng-
ời ý thức vẫn là cáichủ đạo, cái quyết
định hành vi của họ./
Câu 18: Phân tíchquan điểm của triếthọc Mác-Lênin về sựvận động của vật chất
Trả lời: Vận động làgì?
- Theo F.Ănghen:
Vận động là mọi sựbiến đổi nói chung
- Thế giới vật chấtnằm trong sự vận
động, biến đổi khôngngừng
* Quan điểm của triếthọc Mác-Lênin vềvận động của vật chất
- Vận động là phơngthức tồn tại của vậtchất, là thuộc tính vốn
có của vật chất, gắnliền với vật chấtkhông thể có vật chấtkhông vận động vàkhông thể có vận
ời mới có thể nhậnbiết đợc chúng
- Vận động của vậtchất là tự thân vận
động Vận động làthuộc tính cơ bản, bêntrong vốn có của sựvật, không phải do sựtác động bên ngoài
Nó là kết quả của sự
tác động chuyến hóalẫn nhau giữa các mặt
đối lập trong sự vật
- Vận động là tuyệt
đối, là vĩnh viễnkhông do ai sáng tạo
ra và cũng không bịtiêu diệt
- Có 5 hình thức vận
động cơ bản của vậtchất
+ Vận động cơ học làhình thức vận động
đơn giản nhất, là sự dichuyển vị trí của cácvật thể
+ Vận động vật lý:
Vận động của cácphân tử, hai cơ bản,
điện nhiệt
+ Vận động hóa học:
Sự hóa hợp và sự phângiải của các chất
+ Vận động sinh học:
Sự trao đổi chất giữacơ thể sống với môi t-rờng
hệ với nhau trong đóhình thức vận độngcao bao hàm hìnhthức vận động thấp
Câu 19: Vì sao nói
đứng im là tơng đối
tạm thời còn vận động
là tuyệt đối vĩnh viễn?
Trả lời: CNDVBCthừa nhận thế giới vậtchất nằm trong quá
trình vận động khôngngừng, nhng khôngloại trừ mà còn baohàm trong đó hiện t-ợng đứng im tơng đối
KH đứng im là mộthình thức vận động
đặc biệt của vật chất,vận động trong cânbằng
+ Đứng im là tơng đốivì:
+ Đứng im chỉ xảy ratrong mối quan hệnhất định chứ khôngphải trong mốiquanhệ cùng một lúc
+ Đứng im chỉ xảy ravới hình thức vận
động trong một thờigian nhất định chứkhông phải với mọihình thức vận động
+ Đứng im chỉ xảy ra
đối với từng sự vậtriêng lẻ chứ khôngphải đối với tất cả
mọi sự vật cùng mộtlúc
+ Đứng im là tạm thờivì:
Sớm muộn sự đứng
im tơng đối sẽ bị sựvận động tuyệt đốiphá vỡ
+ Đứng im làhình thức đặcthù của vận động vì
đứng im cũng là vận
động nhng là vận
động trong thăngbằng, trong sự ổn
định tơng đối (tức làkhi một sự vật còn là
nó cha chuyển thànhcái khác Nó vẫn đangduy trì một hay một
số hình thức vận độngvốn có)
- Đứng im là tơng đốitrong quan hệ với vận
động tuyệt đối vàvĩnh viễn./
Câu 20: Phân tích mốiquan hệ biện chứnggiữa vật ý thức tronghoạt động thực tiễn
Trả lời: + Xác địnhyếu tố trong hoạt
động thực tiễn:
- Hoạt động thực tiễnbao gồm 3 hình thứccơ bản Hoạt động sảnxuất ra của cải vậtchất đấu tranh chínhtrị xã hội và hoạt
động nghiên cứu, thựcnghiệm khoa học
Trong đó hoạt độngsản xuất ra của cải vậtchất đóng vai tròquyết định
- Trong hoạt độngthực tiễn yếu tố vậtchất chính là các ph-
ơng tiện, công cụ,
điều kiện mà con ngời
sử dụng để tác độngvào thế giới kháchquan va cải tạo nó.Vật chất và ý thức cómối quan hệ biệnchứng, vật chất đóngvai trò quyết định ýthức ngợc lại, ý thức
có vai trò quan trọngtác động trở lại yếu tốvật chất
- Yếu tố vật chẩtquyết định yếu tố ýthức trong hoạt độngthực tiễn, thể hiện ởnhững điểm sau:
- Mọi mục đích dựkiến của con ngời đặt
ra đều phải dựa trêncơ sở, những điềukiện hoàn cảnh vậtchất cho phép những
điều kiện khách quan
- Để đạt đợc mục
đích, kế hoạch đặt racon ngời phải lựachọn, sử dụng nhữngphơng tiện, vật chất
có sẵn để tác độngvào các đối tợng tạo
ra sự biến đổi theo kếhoạch
- Yếu tố ý thức có vaitrò to lớn đối với yếu
tố vật chất thể hiện:
- ý thức có thể làmbiến đổi HTKQ thôngqua hoạt động thực
Trang 10Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
tiễn của con ngời Bản
thực tiễn của con ngời
theo đúng quy luật
đối với sự nghiệp đổi
mới của nớc ta?
Trả lời: 1) Mối quan
* ý thức tác động trởlại vật chất
ý thức do vật chấtquyết định nhng nókhông phụ thuộc hoàntoàn vào vật chất mà
ý thức có tính độc lậptơng đối với vật chất
do có tính năng độngtăng cao, nên ý thức
có thể tác động trở lạivật chất, góp phần cảibiến thế giới kháchquan thông qua hoạt
động thực tiễn củacon ngời
+ ý thức phản ánh
đúng HTKQ có tác
động thúc đẩy hoạt
động thực tiễn trongquá trình cải tạo thếgiới vật chất
+ ý thức phản ánhkhông đúng HTKQ
có thể kìm hãm hoạt
động thực tiễn củacon ngời trong quá
trình cải tạo thế giớikhách quan
Tuy có vai trò rấtquan trọng trong hoạt
động thực tiễn củacon ngời nhng vao trò
ấy cuối cùng bao giờ
cũng phải có đủnhững điều kiện vậtchất cho phép Suycho cùng vật chất vẫnquyết định ý thức
2) ý nghĩa:
- Từ nguyên lý vậtchất quyết định ýthức, từ đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ
VI Đảng ta đã rút rabài học phải xuất phát
từ thực tế khách quantôn trọng và hành
động tuân theo quyluật khách quan trongmột thời gian dài,chúng ta đã mắc bệnhchủ quan, duy ý chíxã hội thực tế kháchquan Cơ sở vật chấtcòn thấp kém nhngnôn nóng muốn đốtcháy giai đoạn vì vậy
đã phải trả giá chonhững sai lầm đó
Muốn xây dựng thànhcông chủ nghĩa xã hộiphải có cơ sở hạ tầngcủa CNXH, phải cócơ sở vật chất pháttriển Để có đợc điềunày Đảng ta chủ tr-
ơng
+ Phát triển nền kinh
tế hàng hóa nhiềuthành phần theo địnhhớng XHCN Cácthành phần kinh tế đ-
ợc tự do kinh doanh
và phát triển theo
khuôn khổ pháp luật
đợc bình đẳng trớcpháp luật Mục tiêu làlàm cho thành phầnkinh tế quốc doanh vàtập thể đóng vai tròchủ đạo
- Mở rộng giao lukinh tế với nớc ngoài
Trong khu vực vàquốc tế
- Tận dụng mọinguồn lực, tài lựctrong nớc để đẩymạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đấtnớc
- Thu hút nguồn vốn
đầu t của nớc ngoài,phát triển cơ sở hạtầng
- Nắm vững nguyên
lý ý thức có tác độngtích cực trở lại đối vớivật chất Đảng ta đề rachủ trơng đổi mới vàphải đổi mới trớc hết
là đổi mới t duy Đổimới t duy làm điềukiện tiền đề đổi mớitrong hoạt động thựctiễn
- Đảng ta lấy chủnghĩa Mác-Lênin, t t-ởng HCM làm kimchỉ nam cho hành
động
- Phát huy tinh thầnnăng động, sáng tạocủa ý thức, phát huy
vai trò nhân tố conngời
- Vai trò tích cực của
ý thức là ở chỗ ý thứcquyết định sự thànhbại của con ngờitrong hoạt động thựtiễn sẵn do đó phải:
- Khắc phục thái độtrông chờ ỷ lại vàohoàn cảnh
- Cần hình thành một
ý thức đúng, tổ chứchoạt động theo quyluật triệt để khai thác
điều kiện khách quan
- Trong hoạt độngthực tiễn phải giáodục và nâng cao trình
độ tri thức khoa họccho nhân dân nóichung, nâng cao trình
độ cho cán bộ, đảngviên nhất là trong
điều kiện hiện nay
Câu 22: Phân tích nộidung nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến
và ý nghĩa phơngpháp luận của nguyên
lý này
Trả lời: - Liên hệ sựphụ thuộc lẫn nhau sự
ảnh hởng tơng tác và
sự chuyển hóa lẫnnhau giữa các sự vật
và hiện vật trong thếgiới hoặc giữa cácmặt các yếu tố cácquá trình của sự vật
và hiện tợngtrong thế giới
- Khái niệm mối liên
hệ phổ biến nói lênrằng mọi sự vật hiệntợng trong thế giới dùphong phú và đa dạngnhng đều tồn tại trongmối liên hệ giữa các
sự vật và hiện tợngkhác đều chịu sự tác
động, sự quy định cáchiện tợng và các sựvật khác, không sự vậtnào tồn tại biệt lậpngoài mối liên hệ với
sự vật và các hiện ợng khác
t Mối liên hệ phổ biếncòn nói lên rằng các
bộ phận các yếu tốcác giai đoạn pháttriển khác nhau củamỗi sự vật đều có tác
động quy định lẫnnhau mặt này lấy mặtkia làm tiền đề tồn tạicho mình
- Mối liên hệ phổ biếngồm những đặc điểmsau:
+ Tính khách quan:
Liên hệ là vốn có củacác sự vật hiện tợngkhông phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan củacon ngời, là điều kiệntồn tại và phát triểncủa các sự vật hiện t-ợng, con ngời khôngthể tạo ra đợc mối
liên hệ của các sự vậthiện tợng mà chỉ cóthể nhận thức và vậndụng các mối liên hệ
đó
+ Tính đa dạng nhiềuvẻ: Các sự vật hiện t-ợng trong thế giới là
đa dạng phong phú,
do đó mối liên hệ phổbiến cũng đa dạngphong phú đợc thểhiện Có mối liên hệchung-riêng, bêntrong-bên ngoài, trựctiếp-gián tiếp, tấtnhiên-ngẫu nhiên, cơbản-không cơ bản
- ý nghĩa phơng phápluận
- Sự vật không tồn tạibiệt lập mà tồn tạitrong mối liên hệ vớicác sự vật, hiện tợngkhác Nên muốn nhậnthức sự vật phải nhậnthức đợc các mối liên
hệ của nó Trong hoạt
động nhận thức vàhoạt động thực tiễnphải có quan điểmtoàn diện, khắc phụcquan điểm phiến diệnmột chiều
- Có nhiều loại mốiliên hệ và chung cóvai trò khác nhautrong sự vật do đó đểthúc đẩy sự vật pháttriển phải phân loại
Trang 11Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
các mối liên hệ, nhận
thức đợc mối liên hệ
cơ bản, quy định bản
chất sự việc từ đó giải
quyết mối liên hệ đó
Câu 23: Phân tích cơ
sở lý luận của quan
điểm toàn diện, quan
điểm lịch sử cụ thể
Trả lời: Quan điểm
toàn diện và quan
lời câu hỏi này cần
hiểu quan điểm toàn
diện là gì? Quan điểm
lịch sử cụ thể là gì?
Quan điểm toàn diện
là quan điểm khi xem
xét và nghiên cứu sự
vật phải nghiên cứu
tất cả các mặt, các
yếu tố kể cả các mặt
khâu trung gian, gián
tiếp có liên quan đến
sự vật
Quan điểm lịch sử cụ
thể là quan điểm khi
xem xét sự vật phải
ngihên cứu nó trong
điều kiện thời gian và
lý về mối liên hệ phổbiến của các sự vật,hiện tợng trong thếgiới
- Phải có quan điểmtoàn diện vì sự vậtnào cũng tồn tại trongmối liên hệ không có
sự vật nào tồn tại mộtcách riêng biệt, cô lậpvới sự vật khác
Phải có quan điểmlịch sử cụ thể vì sự vậtnào cũng có quá trìnhhình thành tồn tại,biến đổi và phát triển
Mỗi giai đoạn pháttriển của sự vật lại cónhững mối liên hệriêng đặc trng cho nó
Cho nên xem xét sựvật vừa phải xem quá
trình phát triển của sựvật đó, vừa phải xemxét trong từng điềukiện quá trình cụ thể
+ Có xem xét toàndiện và lịch sử cụ thể
sự vật thì ta mới hiểu
đợc bản chất của sựvật từ đó mới cải tạo
đợc sự vật
Câu 24: Phân tích nộidung của nguyên lý
về sự phát triển và ýnghĩa pháp luật củanguyên lý này
Trả lời: Khái niệmphát triển:
Là khái niệm chỉ sựvận động theo chiềuhớng tiến lên, cáimới, cái tiến bộ ra đờithay thế cái cũ, cái lạchậu
Nội dung của nguyên
lý phát triển
- Trong thế giới hiệnthực, các sự vật hiệntợng đều vận độngbiến đổi chuyển hóakhông ngừng từ trạngthái này sang trạngthái khác
- Phát triển là khuynhhớng chung tất yếucủa các sự vật hiện t-ợng trong thế giớikhách quan
- Nguồn gốc của sựphát triển là sự thốngnhất và đấu tranh quacác mặt đối lập trongbản thân sự việc, hiệntợng
- Phát triển là phổbiến trong cả tựnhiên, xã hội và tựduy Tùy theo nhữnglĩnh vực khác nhaucủa thế giới vật chất
sự phát triển thể hiệndới những hình thứckhác nhau
- Tính chất của sựphát triển:
- Phát triển khôngngoại trừ sự lặp lạithậm chí tạm thời đixuống trong trờnghợp cá biệt, cụ thể nh-
đợc hình dung nh làhình xoáy ốc từ thấp
đến cao
- Khi trình bàynguyên lý này cầnphê phán quan điểmsiêu hình về sự pháttriển Quan điểm nàythể hiện ở 3 điểm sau:
+ Quan điểm siêuhình nói chung phủ
định sự phát triển
+ Nếu nói đến pháttriển thì chỉ là sự tănghay giảm về lợng, sựtuần hoàn lặp lại theo
đờng tròn khép kín
+ Cho nguồn gốc củabên ngoài SVHT
Cả 3 điểm đó đềukhông phản ánh đúng
sự phát triển củaSVHT trong thế giớikhách quan
* ý nghĩa của phơngpháp luận:
- Phát triển là khuynhhớng chung, là bảnchất của sự vận độngbiến đổi Muốn nhậnthức và cải tạo SVphải có quan điểmphát triển tức là phảixem xét SV, tìm rakhuynh hớng pháttriển cơ bản củachúng để cải biến SVtheo nhu cầu con ng-ời
- Sự phát triển baohàm cả sự thụt lùi tạmthời và diễn ra quanh
co, phức tạp do đó
tr-ớc nững khó khănkhông đợc hoangmang, dao động màphải có niềm tin chắcchắn vào quy luậtphát triển khách quan
Cái mới nhất địnhthắng đó là xu hớngtất yếu
Trớc sự khủng hoảngcủa hệ thống XHCNthế giới, chúng takhông vì thế mà từ bỏcon đờng tiến lênCNXH Cần phảiphân tích tính thựctiễn là để rút ra nhữngbài học bổ xung cho
lý luận cách mạng và
điều chỉnhhoạt độngthực tiễn của chúng ta
để đẩy nhanh quá
trình tiến lên theo con
Trả lời: Quan điểmphát triển là mộttrong những nguyêntắc quan trọng củaephơng pháp biệnchứng Mác xít Quan
điểm phát triển đòihỏi chúng ta khi nhậnthức sự vật phải xemxét nó trong sự vận
động, biến đổi, phảiphân tích các sự vận
động phức tạp của sựvật, tìm ra khuynh h-ớng phát triển cơ bảncủa chúng để cải biên
sự vật phục vụ chonhu cầu của con ngời
- Cơ sở lý luận củaquan điểm phát triểnchính là nguyên lý về
sự phát triển của các
sự vật, hiện tợngtrong thế giới kháchquan Nguyên lý đónói rằng phát triển làkhuynh hớng tất yếukhách quan của tất cả
các sự vật hiện tợng
Phát triển đợc diễn ratheo 3 hình thức từthấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đếnhoàn thiện
- Mỗi sự vật đều cóquá trình ra đời, biến
đổi, phát triển và mất
đi Nhng khuynh ớng chung của thếgiới vật chất là luônphát triển theo hớngdiện, cái mới thay thếcái cũ, cái sau tiến bộhơn cái trớc Do đó đểnhận thức và phản
h-ánh chính xác sự vậthiện tợng ta phải cóquan điểm phát triển.+ ý nghĩa thực tiễncủa quan điểm pháttriển
- Quan điểm pháttriển là phơng phápkhoa học giúp chochúng ta hiểu đợc bảnchất thực sự của sựvật, tự do ta tìm đợcbiện pháp cải tạo sựvật theo đúng quy luậtphát triển của chúng
- Giúp ta tránh đợc t ởng hoang mang, dao
t-động bi quan trớcnhững bớc thụt lùitạm thời đi xuống của
sự vật, xây dựng niềmtin vào cái mới nhất
định thắng lợi
Trang 12Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
hợp quy luật thắng lợi
là tất yếu, cái cũ, cái
lạc hậu tồn tại chỉ là
tạm thời nó nhất định
sẽ mất đi./
Câu 26: Phân tích nội
dung quy luật thống
nhất và đấu tranh của
các mặt đối lập ý
nghĩa của các việc
lắm vững quy luật này
trong hoạt động thực
tiễn
Trả lời: 1) Để nắm
vững đợc nội dung
quy luật thống nhất và
đấu tranh của các mặt
nhất với nhau vừa
th-ờng xuyên đấu tranhvới nhau
+ Sự thống nhất củacác mặt đối lập là sựràng buộc lẫn nhau n-
ơng tựa vào nhau củacác mặt đối lập, mặtnày lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại chomình
Sự đấu tranh của cácmặt đối lập là sự tác
động qua lại theo xuhớng bài trừ và phủ
định lẫn nhau sựchuyển hóa lẫn nhaucủa các mặt đối lập
2) Nội dung quy luật:
- Mỗi sự vật hiện tợngtrong thế giới kháchquan đều là thể thốngnhất của các mặt đốilập của sự vật hiện t-ợng thống nhất vớinhau tạo nên một mâuthuẫn khi mới xuấthiện mâu thuẫn biểuhiện ở sự khác nhaucủa hai mặt trong sựvật khác nhau do dầndần chuyển thành sự
đối lập khi đó mâuthuẫn rõ nét 2 mặt đốilập đấu tranh với nhau
sự đấu tranh pháttriển dến gay gắt lên
đến đỉnh cao thì xảy
ra xung đột giữa haimặt của mâu thuẫnhai mặt đó chuyểnhóa với nhau trong
những điều kiện nhất
định tức là mâu thuẫn
đợc giải quyết kếtthúc sự thống nhất cũcủa các mặt đối lập,một sự thống nhấtmới xuất hiện, mâuthuẫn cũ mất đi, mâuthuẫn mới ra đời, sựvật cũ mất đi, sự vậtmới ra đời thay thếcho nó trong sự vậtmới có sự thống nhấtmới các mặt đối lậplại đấu tranh với nhaumâu thuẫn lại pháttriển và lên đến đỉnhcao thì đợc giải quyết
đó là sự chuyển hóalẫn nhau của các mặt
đối lập diễn ra thờngxuyên làm cho sự vậtvận động, phát triểnkhông ngừng đó làquy luật vốn có của
sự vật hiện tợng, sựchuyển hóa của cácmặt đôi slập là tất yếu
và diễn ra muôn hìnhmuôn vẻ đối với các
sự vật khác nhau, sựchuyển hóa của cácmặt đối lập cũng khácnhau có 2 hình tức cơ
bản:
- Mặt đối lập này trựctiếp chuyển thành mặt
đối lập kia, sang cái
đối lập với mình
- Cả hai mặt đối lập
đều chuyển hóa thành
cái khác lên hình thứccao hơn
3 ý nghĩa của việcnắm vững quy luậtnày:
- Mâu thuẫn là kháchquan và phổ biến,chúng là phân tíchcác mặt đốii lập tìm
ra mâu thuẫn của nó
có nh vậy mới nắm
đ-ợc bản chất của sự vậthiện tợng mới tìm rakhuynh hớng vận
động và phát triển củachúng để có biệnpháp cải tạo sự vật
- Phơng pháp phântích mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn có quá
trình phát triển chonên nó đợc giải quyếtkhi đã có đủ điều kiện
để giải quyết Việcgiải quyết mâu thuẫnphải luôn theo quyluật khách quan
+ Mâu thuẫn phải đợcgiải quyết bằng con
đờng đấu tranh, cáchình thức đấu tranhcũng phải khác nhau
để phù hợp với từngloại mâu thuẫn, mâuthuẫn phải đợc giảiquyết một cách cụ thể
có nhiều hình thức
đấu tranh giữa cácmặt đối lập nên chúng
ta phải căn cứ vàotình hình cụ thể để
lựa chọn hình thức
đấu tranh phù hợpnhất
Câu 27: Phân tích câunói của Lênin: Pháttriển là đấu tranh củacác mặt đối lập?
Trả lời: Quan điểmsiêu hình và biệnchứng về nguồn gốccủa sự phát triển củacác sự vật là khácnhau căn bản
- Quan điểm siêu hìnhlàm nguồn gốc của sựphát triển ở bên ngoàibản thân sự vật, họquy mọi nguồn gốccủa sự phát triển là do
sự tác động từ bênngoài, do các sự vậtkhác gây ra
- Quan điểm đó làkhông đúng đắn vì sựtác động bên ngoàikhông phải là nguồngốc quyết định sựphát triển của sự vật
- Quan điểm siêu hìnhquy nguồn gốc pháttriển do sự tác động từbên ngoài thì nhất
định sớm hay muộncũng rơi vào chủnghĩa duy tâm
+ Đối lập với quan
điểm siêu hình, quan
điểm duy vật biệnchứng khẳng định: sựvận động và phát triển
là quá trình tựthân vận động
nó có nguồn gốc,nguyên nhân ở bêntrong mỗi sự vật, hiệntợng, đó là sự thốngnhất và đấu tranh củacác mặt đối lập Đây
là quan điểm đúng
đắn, khoa học chophép hiểu nguyênnhân, nguồn gốc thực
sự của mọi sự pháttriển và chống lạiquan điểm siêu hìnhduy tâm dới mọi màusắc của chúng
- Theo Lênin: pháttriển là sự đấu tranhcủa các mặt đối lập
điều đó có nghĩa làvận động, phát triển
là phổ biến trong tựnhiên xã hội và t duy
nguyên nhân nguồngốc của sự vận động,phát triển ấy là do sự
đấu tranh của các mặt
đối lập tồn tại trongchính bản thân củamỗi sự vật, hiện tợngphát triển là đấu tranhcủa các mặt đối lập
đó chính là điều màLênin muốn khẳng
định nguyên nhân của
sự vận động, pháttriển của các sự vật,hiện tợng trong thếgiới khách quan
Quá trình diễn ra nhsau:
- Trong mỗi sự vật,hiện tợng bao giờcũng có các mặt đốilập tồn tại, chúngthống nhất với nhau
nó là cơ sở cho sự tồntại của sự vật đó, biểuhiện tính ổn định tơng
đối của sự vật đó Khi
đó mâu thuẫn biểuhiện ở sự khác nhaucủa hai mặt trong sựvật Sự khác nhau đódẫn chuyển thành sự
đối lập, hai mặt đôislập đấu tranh vớinhau, sự phát triển đógay gắt lên đến đỉnhcao thì xảy ra xung
đột của hai mặt mâuthuẫn Hai mặt đóchuyển hóa lẫn nhautrong những điều kiệnnhất định tức là mâuthuẫn đợc giải quyết,mâu thuẫn cũ mất đi,mâu thuẫn mới ra đời,
sự vật cũ mất đi ờng chỗ cho sự vậtmới ra đời thay thếcho nó
nh Trong sự vật mới có
sự thống nhất mới,các mặt đối lập đấutranh với nhau, mâuthuẫn lại phát triển vàlên đến đỉnh cao thì
đợc giải quyết đó là
Trang 13Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
sự chuyển hóa lẫn
nhau của các mặt đối
lập trong những điều
kiện xác định, sự vật
đấu tranh của các mặt
đối lập diễn ra thờng
thay đổi về chất và
ngợc lại ý nghĩa của
- Đó là mối liên hệquy định lẫn nhau củachất và lợng Nó làgiới hạn mà trong đótùy lợng đã thay đổi
sự vật vẫn còn là nócha biến thành cáikhác
+ Nhảy vọt: Sự biến
đổi về chất gọi lànhảy vọt, đó là bớcngoặt trong sự biến
đổi dẫn đến về lợng
+ Điểm nút giới hạn
mà đến xảy ra nhảyvọt gọi là điểm nút
2) Phân tích nội dungquy luật lợng-chất
Những thay đổi về ợng dẫn đến nhữngthay đổi về chất
l-Quá trình vận động,phát triển của sự vậtdiễn ra bằng cách l-ợng đổi dẫn đến chất
đổi Sự vật tồn tạitrong sự thống nhấtgiữa chất và lợng
Chất lợng tơng đồngqua lại lẫn nhau L-ợng biến đổi dẫn đếntăng hoặc giảm tronggiới hạn đó Sự thay
đổi về lợng chất làmthay đổi hoàn toàn vềchất, nhng ảnh hởng
đến trạng thái của
chất Lợng phát triển
đến một mức độ nhất
định hết giới hạn đóthì đó chính là điểmnút ở đây xảy ra nhảyvọt Đó là sự chuyểnbiến về chất, chất cũmất đi, chất mới ra
đời thay thế cho sựvật cũ mất đi nhờngchỗ cho sự vật mới ra
đời Nhảy vọt kết thúcmột giai đoạn biến
đổi về lợng, nó là sựgián đoạn trong quá
trình vận động liêntục của sự vật nhng
nó không chấm dứt sựvận động mà chỉchấm dứt một dạngtồn tại của sự vật,chấm dứt một giai
đoạn vận động nàysang một giai đoạnvận động khác
b) Chất mới ra đời tác
động đến sự biến đổicủa lợng Chất mới ra
đời tạo mọi sự thốngnhất mới giữa chất vàlợng và đổi mới
Chất mới hình thànhquy định sự biến đổicủa lợng Sự ảnh hởngcủa chất đến lợng cóthể biểu hiện ở quymô, mức độ, nhịp
điệu phát triển của ợng mới Trong sự vậtmới, lợng lại tiếp tụcbiến đổi dẫn đến đến
l-hết giới hạn đó, đó là
điểm nút, ở đây lạixảy ra nhảy vọt và có
sự chuyển biến vềchất, chất mới ra đời,
sự vật cũ mất đi, sựvật mới ra đời thaythế cho nó Sự ra đờicủa chất mới lại tác
động đến sự biến đổicủa lợng mới, cứ nhvậy, hiện tợng vận
động, phát triển lúcthì dẫn đến lợng, lúcthì nhảy vọt về chất
3) ý nghĩa của việcnắm vững quy luậtnày trong hoạt độngthực tiễn
- Việc nắm vững mốiliên hệ biện chứnggiữa thay đổi về chất
có ý nghĩa phơngpháp luận quản tổngcho chúng ta nângcao chất lợng và hiệuquả hoạt động nhậnthức cũng nh hoạt
động thực tiễn
- Trong hoạt độngthực tiễn nhất là trong
đấu tranh cách mạngphải biết chớp thời cơ
và tận dụng thời cơ
nhằm tạo nên sự pháttriển
- Chống quan điểmsai lầm của chủ nghĩacải lơng, chủ nghĩaxét lại hữu khuynh
cũng nh chủ nghĩa vô
chính phủ tả khuynh
- Quan điểm của chủnghĩa xét lại hữukhuynh, cải lơng phủnhận tính tất yếu củabớc quá độ mang tínhcách mạng, chỉ thừanhận tiến hóa là hìnhthức thay đổi duynhất của xã hội
- Chủ nghĩa vô chínhphủ, chủ nghĩa cơ hộitả khuynh phủ nhậnhình thức phát triểnmang tính liên tục chỉthừa nhận những bớcnhảy có tính chấtcách mạng mang tínhphiêu lu Quan điểmchủ quan nôn nóngcũng là biểu hiện củanó
- Nắm vững quy luậtnày có ý nghĩa to lớntrong việc xem xét vàgiải quyết những vấn
đề của công cuộc đổimới ở nớc ta hiện nay
Việc thực hiện thànhcông quá trình đổimới toàn diện tất cả
các mặt của đời sốngxã hội sẽ tạo ra bớcnhảy về chất của toàn
bộ xã hội nớc ta nóichung./
Câu 29: Phân tích nộidung của quy luật phủ
định ý nghĩa của việc
nắm vững quyluật này trongcác hoạt động thựctiễn
Trả lời: 1-Phân tíchnội dung của quy luậtphủ định của phủ
định
* Phủ định: Là kháiniệm triết học nhằm
để chỉ ra đời của sựvật mới trên cơ sở sựmất đi của sự vật cũ
- Phủ định biện chứng
là sự tự phủ định, là
sự phủ định tạo điềukiện để cho sự pháttriển tiếp sau Sự vậthiện tợng trong thếgiới khách quan luônvận động phát triểnliên tục không ngừng
Mỗi chu kỳ một vòngkhâu của sự vận độngphát triển của sự vậtbao gồm hai lần phủ
định và ba giai đoạn:
Giai đoạn khẳng định,giai đoạn phủ định, vàgiai đoạn phủ địnhcủa phủ định Qua hailần phủ định sự vậthoàn thành đợc mộtchu kỳ phát triển của
nó Sự phủ định lànthứ nhất tạo ra cái đốilập với sự vật ban
đầu, đó là một bớctrung gian trong sựphát triển Sự phủ
định lần thứ hai tái
lập lại cái ban đầu,nhng trên cơ sở mớicao hơn, nó thể hiệnbớc tiến của sự vật Sựphủ định lần thứ hainày đợc gọi là phủ
định của phủ định.Phủ định của phủ
định xuất hiện ơới tcách là cái tổng hợptất cả các yếu tố tíchcực đã đợc phát triểntrớc trong cái khẳng
định ban đầu và trongcái phủ định lần thứnhất cái tổng hợp này
là sự thống nhất biệnchứng tất cả nữn yếu
tố tích cực trong cácgiai đoạn trớc vànhững yếu tố mớixuất hiện trong quátrình phủ định Cáitổng hợp có nội dungtoàn diện và phongphú hơn không cònphiến diện nh trongcái khẳng định ban
đầu và cái phủ địnhlần thứ nhất Phủ địnhcủa phủ định kết thúcmột chu kỳ phát triển
đồng thời lại là điểmxuất phát của một chu
kỳ phát triển về sau
* Đặc điểm quantrọng nhất của quyluật phủ định của phủ
định chính là sự pháttriển giờng nh quay
Trang 14Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
cái mới, đấu tranh
cho cái mới thắng lợi
tạo mọi điều kiện cho
cái mới ra đời và
chiến thắng cái cũ,
cái lạc hậu, vì khi mới
ra đời cái mới bao giờ
cũng còn non yếu
Phải phân biệt cái mới
thực sự với cái mới
giả tạo, cái cũ đội lốt
triển đó theo con
đ-ờng xoáy ốc đôi khi
có những bớc lùi tạm
thời vì vậy phải chống
quan điểm lạc quan
quá mức hoặc thái độbảo thủ trì trệ
Câu 30: Phân tích nộidung cơ bản của cáccặp phạm trù cáichung và cái riêng ýnghĩa của việc nghiêncứu cặp phạm trù nàyTrả lời: Khái niệm:
- Cái riêng: Là mộtphạm trù triết họcdùng để chỉ định sựvật, một hiện tợng,một quá trình riêng lẻnhất định
- Cái chung: Là phạmtrù triết học dùng đểchỉ những mặt, nhữngthuộc tính, những mốiliên hệ giống nhau đ-
ợc lặp lại trong nhiều
sự vật, hiện tợng hayquá trình riêng lẻ
- Cái đơn nhất làphạm trù triết họcdùng để chỉ nhữngmặt, những thuộctính, những mối quan
hệ giống nhau đợc lậplại trong nhiều sự vật,hiện tợng hay quá
trình riêng lẻ
- Cái đơn nhất làphạm trù triết họcdùng để chỉ nhữngmặt, những thuộc tínhvốn có chỉ ở mọi sựvật hiện tợng, khônglặp lại ở các sự vậthiện tợng khác Nhờ
cái đơn nhất mà conngời có thể phân biệt
đợc cái riêng này vớicái riêng khác
- Theo quan điểm củaCNDVBC mối quan
hệ biện chứng giữacái riêng và cái chungthể hiện nh sau:
Thứ nhất: Cái chungchỉ tồn tại trong cáiriêng thông qua cáiriêng Điều đó cónghĩa là cái chungthực sự tồn tại, nhng
nó chỉ tồn tại trongcái riêng, thông quacái riêng chứ khôngtồn tại biệt lập, bênngoài cái riêng
Thứ hai: Cái riêng chỉtồn tại trong mối liên
hệ dẫn tới cái chung
Điều đó có ý nghĩa làcái riêng tồn tại độclập nhng sự tồn tại
độc lập đó không cónghĩa cái riêng hoàntoàn cô lập với cáikhác Ngợc lại, bất kỳcái riêng nào cũngnằm trong mối liên hệdẫn tới cái chung Cáiriêng không nhữngchỉ tồn tại cái riênghoàn toàn cô lập vớicái khác Ngợc lại,bất kỳ cái riêng nàocũng nằm trong mốiliên hệ dẫn tới cáichung Cái riêng
không những chỉ tồntại trong mối liên hệdẫn tới cái chung, màthông qua hàng nghìn
sự chuyển hóa, nócòn liên hệ với cáiriêng thuộc loại khác
Thứ ba: Cái chung là
bộ phận của cái riêngcòn cái riêng không
ra nhập hết vào cáichung vì bên cạnh cácthuộc tính đợc lặp lạicác sự vật khác, tức làbên cạnh cái chungbất cứ cái riêng nàocũng còn chứa đựngnhững cái đơn nhấttức là những nét,những mặt, nhữngthuộc tính chỉ vốn
có ở nó và không tồntại ở bất kỳ sự vật nàokhác Cái riêng phongphú hơn cái chung,còn cái chung sâu sắchơn cái riêng
Thứ t: Trong quá trìnhphát triển khách quan,trong những điều kiệnnhất định cái đơn nhất
có thể chuyển hóathành cái chung vàngợc lại Sự chuyểnhóa từ cái đơn nhấtthành cái chung đó là
sự ra đời của cái mới
Sự chuyển hóa từ cáichung thành cái đơnnhất đó là sự mất dần
đi cái cũ
* ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạmtrù này Cái chung vàcái riêng gắn bó chặtchẽ không thể tách rờinên:
- Không đợc tách cáichung ra khỏi cáiriêng Không đợctuyệt đối hóa cáichung Nếu tuyệt đốihóa cái chung sẽ mắcphải quan điểm sailầm tả khuynh giáo
điều Muốn tìm ra cáichung phải nghiêncứu từng cái riêng,thông qua cái riêng
Phê phán quan điểmsai lầm của phái duythực: cho rằng chỉ tồntại cái chung khôngphụ thuộc vào cáiriêng và sinh ra cáiriêng Cái riêng thì
hoặc là không tồn tại,hoặc nếu có tồn tại thì
cũng là do cái chungsinh ra va chỉ tạmthời Cái riêng sinh ra
và chỉ tồn tại trongmột thời gian nhất
định rồi mất đi, cáichung mới là cái tồntại vĩnh viễn
- Không đợc tách rờicái riêng ra khỏi cáichung, không đợctuyệt đối hóa cáiriêng Nếu tuyệt đốihóa cái riêng sẽ mắc
phải quan
điểm sai lầmhữu khuynh xét lại,phê phán quan điểmsai lầm của phái duydanh cho rằng chỉ cócái riêng là tồn tạithực sự còn cái chungchẳng qua chỉ lànhững tên gọi do lý trí
đặt ra trong nhận thức
và hoạt động thực tiễnchúng ta phải biếtphát hiện ra cái chunggắn liền với bản chất,quy luật vận độngphát triển của sự vật
- Phải phát triển ra cáimới tiêu biểu cho sựphát triển và tạo điềukiện cho nó phát triểntrở thành cái chung
Ngợc lại, hạn chế và
đi đến xóa bỏ dầnnhững cái cũ đã lỗithời, lạc hậu
Câu 31: Phân tích nộidung cơ bản của cácphạm trù nguyênnhân và kết quả ýnghĩa của việc nghiêncứu các phạm trù này
Trả lời: Nguyên nhân
là sự tác động lẫnnhau giữa các mặttrong một sự vạt hoặcgiữa các sự vật vớinhau gây ra một biến
đổi nào đó
- Kết quả là một hiệntợng mới xuất hiện cómột hoặc nhiềunguyên nhân gây ra
- Điều kiện khôngtrực tiếp sinh ra kếtquả nhng lại khôngthể thiếu đợc cho sựxuất hiện của kết quả
điều kiện tham giamột cách chủ yếu vàoquá trình sinh ra kếtquả
- Nguyên cớ là hiện ợng không gây ra kếtquả nhng xúc tiếnviệc xuất hiện kết quả
t-có liên hệ bề ngoàigiả tạo với kết quả
- Mối liên hệ nhânquả là mối liên hệngay trong sự vật độclập với ý thức của conngời
- Quan hệ nhân quả
đòi hỏi phải có những
điều kiện nhất địnhkết quả ra đời sau khinguyên nhân đã pháttriển đến một mức độnhất định
a Mối quan hệ biệnchứng giữa nguyênnhân và kết quả
- Nguyên nhân là cáisinh ra kết quả vì vậynguyên nhân phải cótrớc kết quả
- Một nguyên nhânnhất định trong những
Trang 15Ebook.VCU – www.ebookvcu.com Tài liệu luyện thi
hoàn cảnh nhất định
chỉ có thể gây ra kết
quả nhất định và mọi
kết quả nhất định bao
giờ cũng sinh ra bởi
nhau bấy nhiêu
Mối quan hệ giữa
gây ra nhiều kết quả
khác nhau tuỳ thuộc
vào hoàn cảnh cụ thể
sẽ làm suy yếu, thậmchí hoàn toàn tiêu diệttác dụng của nhau
- Tác động trở lại củakết quả đối vớinguyên nhân, kết quả
có thể tạo đợc nguyênnhân Mối quan hệnhân quả là một chuỗinhững sự nối tiếp giữanguyên nhân và kếtquả Không cónguyên nhân đầu tiên
và không có kết quả
cuối cùng
- Trong những điềukiện nhất địnhnguyên nhân và kếtquả có thể chuyểnhóa cho nhau, trongmối quan hệ này lànguyên nhân thì trongmối quan hệ khác làkết quả và ngợc lại
b) ý nghĩa của việcnghiên cứu cặp phạmtrù này:
- Tính nhân quả làtính khách quan vàquy luật con ngời cóthể nhận thức, vậndụng nó để đạt đợcmục đích của mình,tạo điều kiện chonguyên nhân đi đếnkết quả và ngợc lại,
đồng thời hạn chếhoặc tiêu diệt nhữngnguyên nhân, những
điều kiện sinh ra hiệntợng xấu
- Cải tạo sự vật hayxóa bỏ sự vật chính làcải tạo hay xóa bỏnguyên nhân sinh ranó
- Mỗi sự vật, hiện ợng có thể do nhiềunguyên nhân sinh ra
t-Những nguyên nhânnày có vị trí rất khácnhau trong việc hìnhthành kết quả Vì vậytrong hoạt động thựctiễn chúng ta cần phảiphân loại, xác địnhvai trò, vị trí của từngloại nguyên nhân để
có những biện phápgiải quyết đúng đắn
- Tìm nguyên nhânxuất hiện của mộthiện tợng nào đó, phảitìm trong chính hiệntợng đó và phải tìmnhững sự tác độngcủa các mặt, các mốiliên hệ có trớc đó
Câu 32: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù tất nhiên vàngẫu nhiên ý nghĩacủa việc nghiên cứucặp phạm trù này
Trả lời: a) Khái niệm:
Ngẫu nhiên là phạmtrù dùng để chỉ cáchbắt nguồn một cáchhợp quy luật từ nhữngmối liên hệ cơ bản ởbên trong sự vật,không phải từ quá
trình phát triển cótính quy luật bêntrong của sự vật do đó
nó có thể xảy ra
- Tất nhiên là phải tựdùng để chỉ cái bắtnguồn một cách hợpquy luật từ những mốiliên hệ cơ bản ở bêntrong sự vật là cái đótoàn bộ sự trớc đó quy
cái ngẫu nhiên cũng
có vai trò của nó Tấtnhiên có tác động chiphối sự của sự vật cònngẫu nhiên có ảnh h-ởng đến sự phát triển
đó, cụ thể làm cho sựphát triển đó diễn ranhanh hay chậm Nh-
ng tác động chi phốicủa tất nhiên trong
lĩnh vực khác nhaucũng khác nhau
- Trong tự niên tínhtất nhiên đợc thể hiệnmột cách tự phát
- Trong xã hội tính tấtnhiên đợc thể hiệnthông qua hành động
có ý tức của nó lànhận ra ngẫu nhiênkhông phải tồn tạimột cách biệt lập đợc
đang thuần túy màbao giờ chúng cũngtồn tại trong 1 thểthống nhất hữu cơ Sựthống nhất hữu cơ dothể hiện ở chỗ
+ Không có cái tấtnhiên thuần tuý tồntại tách rời những cáingẫu nhiên, cái tấtnhiên bao giờ cũngvạch đờng đi chomình qua vô số ngẫunhiên
- Không có cái tấtnhiên thuần túy táchrời các tất nhiên
- Bất cứ cái ngẫunhiên nào cũng làhình thức biểu hiệncủa cái tất nhiên,
đồng thời là cái bổsung cho tất nhiên
Mọi cái tất nhiên đều
có yếu tố của tấtnhiên
- Trong những điềukiện nhất định tấtnhiên và ngẫu nhiên
có thể chuyểnhóa cho chonhau, cùng một sựkiện nào đó tròn mốiliên hệ này đợc coi làtất nhiên, xét trongmối liên hệ khác nólại là ngẫu nhiên
2 ý nghĩa:
- Trong hoạt độngthực tiễn chúng taphải căn cứ vào cái tấtnhiên chứ không đợc
đa vào và chỉ dừng lại
ở cái ngẫu nhiên màcần phải có phơng án
dự phòng các trờnghợp ngẫu nhiên có thểxảy ra
- Trong nhận thức để
đạt đợc cái tất nhiênchúng ta phải nghiêncứu phát hiện rachúng thông qua hàngloạt cái ngẫu nhiên
- Ngẫu nhiên và tấtnhiên có thể chuyểnhóa cho nhau trongnhững điều kiện nhất
đinh do đó ta có thểloại những điều kiệnthích hợp để có thểngăn cản hoặc kíchthích những sựchuyển hóa phục vụmục đích của con ng-ời
- Chống quan điểmcủa thuyết định mệnh,
đó là lý luận cho việcphủ nhận tác dụngt
ích cực của con ngời
đối với biến tính lịch
sử vì cho rằng mọi cái
đều xảy ra một cáchtất nhiên, con ngờikhông làm gì đợc
- Chống quan điểmduy tâm về siêu hình
về tất nhiên và ngẫunhiên
Câu 33: Phân tích nộidung cơ bản của cặpphạm trù vật chất vàhiện tợng, ý nghĩa củaviệc nghiên cứu cặpphạm trù này
Trả lời: 1 Phân tíchnội dung cơ bản củacặp pham trù bản chất
và hiện tợng:
a Khái niệm:
- Bản chất là phạm trùdùng để chỉ tổng hợptất cả các mặt các mốiliên hệ tất nhiên, tơng
đối ổn định ở bêntrong sự vật quy định,
sự vận động và pháttriển của sự vật đó
- Hiện tợng là nhữngmối liên hệ biểu hiện
ra bên ngoài của mộtbản chất nhất định
b Mối quan hệ biệnchứng giữa bản chất
và hiện tợng
- Bản chất và hiện ợng tồn tại khách