Công ty cổ phần Tâm Vân Hạ Long lập dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều với dây truyền công nghệ khép kín, hiện đại nhằm
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Thạnh
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3được khóa luận của mình, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Đức Thạnh và sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ, nhân viên, Viện kỹ thuật và công nghệ môi trường Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Đức Thạnh người hướng dẫn đề tài cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Môi trường, các thầy cô hướng dẫn phân tích tại phòng phân tích khoa Môi trường Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể cán bộ, bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành khóa luận của mình Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót và khiến khuyết em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2018
Sinh viên
Lã Văn Trung
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Tọa độ ranh giới khu I (Khu vực xây dựng nhà máy) 20
Bảng 4.2: Tọa độ ranh giới khu III (Khu vực đấu nối hạ tầng kỹ thuật) 21
Bảng 4.3: Tọa độ ranh giới khu IV 21
Bảng 4.4: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (đơn vị 0C) 25
Bảng 4.5: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (đơn vị %) 26
Bảng 4.6: Tổng lượng mưa các tháng trong năm (đơn vị mm) 26
Bảng 4.7: Tốc độ gió các tháng và cả năm (m/s) 27
Bảng 4.8: Vị trí lấy mẫu/đo đạc môi trường không khí 35
Bảng 4.9: Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực nhà máy 37
Bảng 4.10: Thành phần than cục 41
Bảng 4.11: Kết quả tính toán tải lượng và nồng độ khí thải và bụi phát sinh khi đốt cháy nhiên liệu than 42
Bảng 4.12: Bảng so sánh kết quả nồng độ chất ô nhiễm tính toán lý thuyết với giới hạn cho phép của khí thải nhà máy theo QCVN 19:2009/BTNMT (B) 44
Bảng 4.13: Lượng khí phát thải từ động cơ trong quá trình vận chuyển sản phẩm 45
Bảng 4.14: Phát sinh khí thải trong quá trình vận chuyển sản phẩm 45
Bảng 4.15: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải và đối tượng bị tác động môi trường gây ra bởi giai đoạn hoạt động dự án 57
Bảng 4.16: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải và đối tượng bị tác động giai đoạn hoạt động dự án 58
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Vị trí khu vực thực hiện dự án 19
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của Dự án 30
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất 31
Hình 4.4: Sơ đồ các hoạt động chính của Dự án kèm dòng thải 34
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi và khí thải 39
Hình 4.6: Mặt bằng cống thu nước qua đường 50
Hình 4.7: Mặt bằng hố ga loại 1, loại 2 50
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường CBCNV Cán bộ công nhân viên CTNH Chất thải rắn nguy hại
HTKT Hạ tần kỹ thuật KTXH Kinh tế- xã hội
QĐ - TTg Quyết định – Thủ tướng QLMT Quản lý môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VLXD Vật liệu xây dựng VLXKN Vật liệu xây không nung
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 1
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Khái niệm môi trường 3
2.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường 4
2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm đất 4
2.1.4 Khái niệm về ô nhiễm nước 5
2.1.5 Khái niệm về ô nhiễm không khí 6
2.2 Cơ sở pháp lý 7
2.2.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 9
2.3 Cơ sở thực tiễn 10
2.3.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạch nung Tuynel trên thế giới và Việt Nam 10
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 16
Trang 83.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 16
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài 16
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
3.2.2 Thời gian nghiên cứu của đề tài 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp quan sát 16
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu số liệu thông tin thứ cấp 17
3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến 17
3.4.4 Phương pháp so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn Việt nam, Quy chuẩn Việt nam đang thi hành và có hiệu lực 17
3.4.5 Phương pháp xử lý, tổng hợp,phân tích số liệu 17
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội khu vực nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực xung quanh nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel 29
4.2 Tổng quan về nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 30
4.1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của nhà máy 30
4.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 31
4.3 Hiện trạng môi trường của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 35
4.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 35
4.3.2 Môi trường nước tại nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel 47
Trang 94.3.3 Chất thải rắn tại nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel 51
4.3.4 So sánh hiện trạng môi trường với bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel 53
4.4 Đề xuất một số biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường tại nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel 59
4.4.1 Một số giải pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường không khí 59
4.4.2 Một số giải pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường nước 61 4.4.3 Một số giải pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm trong quản lý chất thải rắn 61
4.4.4 Một số giả pháp góp phần đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường phòng ngừa ô nhiễm phòng tránh các sự cố môi trường 62
4.4.4.1 Cải thiện điều kiện việc làm 62
4.4.4.3 Phòng tránh các sự cố môi trường 63
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trên thị trường hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm vật liệu xây dựng cao cấp phục vụ xây dựng các công trình xây dựng dân dụng là rất lớn, đặc biệt là mặt hàng gạch xây dựng, gạch ốp lát các loại Theo quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030 của tỉnh Quảng Ninh có xác định tiếp tục mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu đối với một số sản phẩm vật liệu xây dựng có lợi thế, trong đó có chủng loại sản phẩm vật liệu ốp lát Nắm bắt chủ trương của tỉnh, lợi thế của địa phương,
vị trí dự kiến đầu tư thuận lợi về giao thông thủy, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn lao động địa phương, xa khu dân cư Công ty cổ phần Tâm Vân Hạ Long lập dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều với dây truyền công nghệ khép kín, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu.[28]
Để tìm hiểu rõ hơn và có cái nhìn thực tế hơn về môi trường mà các hoạt động sản xuất gây nên cũng như các biện pháp áp dụng để bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người tại công ty hiện nay, trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, dưới sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường và hướng dẫn của giảng viên: TS Nguyễn Đức Thạnh tôi nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiện trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng môi trường nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Trang 11- Đề xuất các giải pháp nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học, kĩ năng, cơ hội cọ sát với những kiến thức thực tiễn cho bản thân phục vụ cho công tác sau này
- Qua quá trình tìm hiểu và đánh giá có cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường và sự hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường đang sử dụng trong nhà máy Đó là những tiền đề để có những biện pháp, đề xuất điều chỉnh cho công tác bảo vệ môi trường của nhà máy phù hợp với điều kiện tương lai
- Giúp sinh viên có thêm những hiểu biết về các thiết bị quan trắc môi trường trong thực tế, các loại khí thải, nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất gạch và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Biết được thực trạng các vấn đề về môi trường của nhà máy từ đó đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm phục vụ công tác bảo vệ môi trường của nhà máy
- Đưa ra cái nhìn tổng quan góp phần nâng cao trách nhiệm của ban lãnh đạo Công ty cũng như các phòng ban trước hoạt động sản xuất gây ô nhiễm từ đó có những giải pháp bảo vệ môi trường
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm môi trường
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất
để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Trang 13Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như : Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.[25]
2.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8, điều 3, Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014:
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[25]
2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm đất
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
+ Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt Do đó, người ta còn phân loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm
Trang 14+ Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v )
+ Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán v.v )
+ Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137)
Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, nhưng đầu ra thì rất ít Đầu vào có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào, do con người trực tiếp "tặng" cho đất, mà cũng có thể không mời mà đến Đầu ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đó
Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ nhanh chóng tống khứ chất ô nhiễm ra khỏi chúng Đất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức (Tổng cục môi Trường, 2009) [19]
2.1.4 Khái niệm về ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão,
lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại
kể cả xác chết của chúng
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông
Trang 15nghiệp, giao thông vào môi trường nước Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: Ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý (Tổng cục Môi trường, 2009) [20]
2.1.5 Khái niệm về ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi) Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo
- Nguồn tự nhiên:
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất
xa vì nó được phun lên rất cao
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây
ô nhiễm không khí
- Nguồn nhân tạo: Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:
Trang 16+ Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí
+ Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: Nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hoá chất và phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ: Giao thông vận tải, bên cạnh đó phải
kể đến sinh hoạt của con người (Tổng cục Môi trường, 2009) [21]
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007;
Trang 17- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25/12/2015 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
Trang 182.2.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09-MT:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong môi trường xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - giá trị cho phép tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 24:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
Trang 192.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạch nung Tuynel trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạch nung Tuynel trên thế giới
Gạch nung là vật liệu xây dựng phổ biến lâu đời trên thế giới, hiện nay vẫn là sản phẩm góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nói chung, đặc biệt ở các nước đang phát triển Tổng sản lượng gạch nung ở các nước đang phát triển lớn hơn nhiều so với các nước phát triển Các nước phát triển sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại quy mô công nhiệp nên năng suất lao động, tiêu tốn năng lượng riêng nhỏ hơn các nước đang phát triển Trung Quốc là nước có sản lượng gạch nung lớn nhất thế giới, năm 1980 sản lượng gạch nung tại Trung Quốc là 110 tỷ viên, đến năm 1994 đã tăng lên 800 tỷ viên, hiện nay có hơn 110.000 đơn vị sản xuất tạo việc làm cho hơn 10 triệu lao động Sản lượng gạch trung bình tại ấn độ 140 tỷ viên/năm chỉ đứng sau trung quốc với hơn 100.000 đơn vị sản xuất thu hút 1,5 triệu lao động Theo điều tra năm 2009, sản lượng gạch nung cả nước đạt khoảng 22 tỷ viên, trong
đó sản xuất bằng lò thủ công chiếm khoảng 50% tổng sản lượng Tuy nhiên sản lượng gạch nung ở các nước đang phát triển lớn nhưng sản lượng trung bình năm/người, sản lượng trung bình năm/nhà máy và giá trị/sản phẩm ở các nước đang phát triển nhỏ hơn ở các nước phát triển do công nghệ sản xuất gạch nung ở các nước phát triển hiện đại hơn Hiện nay sản lượng gạch nung
ở các nước đang phát triển vẫn ngày càng tăng.[22]
2.3.1.2 Tình hình sản xuất gạch nung tại Việt Nam
Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước
Trang 20Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu
đô thị, văn phòng và nhà ở Do đó, ngành xây dựng đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước Sự phát triển kinh tế của đất nước kéo theo sự phát triển đột biến về sản xuất VLXD, nhất là nhu cầu về gạch ngói các loại Sản xuất gạch thủ công những năm qua cũng tăng đột biến Hệ quả tất yếu là gây ra ô nhiễm môi trường, khai thác bừa bãi nguồn tài nguyên đất đai, nguyên liệu, tăng nồng độ khói, bụi, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống, sức khoẻ nhân dân, gây thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp, giảm sản lượng và năng suất cây trồng Theo số liệu thống kê năm
2009 trên toàn quốc đã sản xuất được khoảng 23 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong đó VLXKN khoảng 8%, gạch đất sét nung 92%, trong số gạch nung có gạch sản xuất bằng công nghệ lò Tuynel chiếm 57%, lò thủ công chiếm 38%, các loại lò khác chiếm 5% (Nguyễn Thị Hải, 2014) [8]
Điều tra sơ bộ của Hội Xây dựng Việt Nam đưa ra: năm 2000 sản lượng gạch nung khoảng 12 tỷ viên, năm 2007 sản lượng gạch là 22 tỷ viên Năm 2011 sản lượng gạch đất nung của cả nước vào khoảng 20,9 tỷ viên, chiếm 83,7% vật liệu xây; trong đó sản lượng gạch sản xuất bằng lò thủ công vẫn chiếm khoảng 30%- 35% Năm 2012 sản lượng sản xuất khoảng 16,5 tỷ viên chiếm khoảng 82% so với tổng số vật liệu xây, trong đó sản lượng gạch sản xuất bằng lò thủ công khoảng 25%-30% Đến năm 2015 sản lượng gạch
là 32 tỷ viên và dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên 42 tỷ viên (Bộ xây dựng, 2013) [1]
Tuy nhiên, thực trạng đang diễn ra thường xuyên, đó là gạch ngói sản xuất theo quy trình công nghệ cũ, lạc hậu Đa số các lò gạch đang được sử dụng đều là lò thủ công, chỉ dùng than đá và củi để đốt Việc tiêu thụ một lượng than lớn, các lò gạch sẽ thải ra bầu khí quyển một lượng lớn khí thải độc hại CO, CO2, SO2…ảnh hưởng đến môi trường sống, sức khỏe con người,
Trang 21làm gia tăng nguy cơ phá hủy tầng o-zon (Công ty cổ phần Thiên Phú, 2011) [24]
Thêm vào đó là việc khai thác gỗ rừng để cung cấp chất đốt cho các lò gạch thủ công gây nguy cơ lũ lụt và mất cân bằng sinh thái…ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường cũng như các thế hệ tương lai
Trước tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề từ các lò gạch, Chính phủ
và các bộ ban ngành ban hành Quyết định đóng cửa tất cả các lò gạch thủ công trên cả nước Thay vào đó chuyển sang áp dụng lò đốt Tuynel và lò đứng liên hoàn, ngoài ra còn linh hoạt cho phép các lò thủ gạch thủ công chuyển đổi công nghệ mới, hạn chế gây ra ô nhiễm môi trường Cụ thể là, năm 2001, Bộ Xây dựng đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 115/2001/QĐ-TTg ngày 01/8/2001 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng (VLXD) Việt Nam giai đoạn 2001-2010 (gọi tắt là Quyết định 115) trong đó quy định đối với vật liệu xây: “Tổ chức lại sản xuất kinh doanh vật liệu xây thủ công ở các địa phương, nhằm giảm tối
đa sử dụng đất canh tác và xây dựng các lò gạch thủ công không theo quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại các vùng ven đô thị, thành phố, thị xã, thị trấn Từng bước phát triển sản phẩm gạch không nung ở những vùng không
có nguyên liệu nung, tiến tới xoá bỏ việc sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công ở ven các đô thị trước năm 2005, ở các vùng khác trước năm 2010” (Gạch Khang Minh – Báo Xây dựng) [25]
Thực hiện quyết định trên của Thủ tướng Chính phủ, những năm qua, các địa phương cũng đã có những quy định cụ thể trong vấn đề này như cấm đốt gạch trong thời gian sản xuất nông nghiệp, cấm đốt gạch, khai thác đất ở những khu vực gần dân cư, hành lang bảo vệ đê điều…đã dần xoá bỏ lò gạch thủ công, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn vào thời điểm 31/12/2009 Tuy nhiên, thực
Trang 22hiện được mục tiêu này là điều không dễ dàng và còn nhiều vấn đề đặt ra cần được quan tâm
Năm 2008, bộ xây dựng đã nghiên cứu, dự thảo và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 121/2008/QĐ-TTg ngày 28/8/2008 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp VLXD Việt Nam đến năm
2020 (gọi tắt là Quyết định 121), trong đó quy định về đầu tư sản xuất gạch đất sét nung: Đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu
và bảo vệ môi trường (Gạch Khang Minh – Báo Xây dựng) [25] Phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao ≥ 50% để tiết kiệm nguyên liệu
và nhiên liệu, tăng tính cách âm, cách nhiệt Rà soát và tổ chức lại các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện nay để chuyển sang công nghệ lò Tuynel, hoặc các công nghệ tiên tiến khác bảo đảm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường của Việt Nam Tại Quyết định 121 cũng quy định: Phát triển sản xuất vật liệu xây không nung từ các nguyên liệu như xi măng, đá mạt, cát và tro xỉ nhiệt điện… theo hướng công nghệ hiện đại, quy mô lớn, kích thước lớn, nhẹ để thay thế dần gạch xây sản xuất từ đất sét nung Tỷ lệ gạch không nung đến năm 2015 là 20% - 25% và năm 2020 là 30% - 40% trong tổng số vật liệu xây
Để triển khai có hiệu quả Quyết định trên, Bộ Xây dựng đã xây dựng
và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm
2020 Thúc đẩy tăng cường sản xuất và sử dụng vật liệu không nung, hạn chế sản xuất và sử dụng vật liệu nung trong các công trình xây dựng [1]
Mặc dù mới được phê duyệt kế hoạch triển khai từ tháng 5/2015, nhưng
dự án đã hoàn thiện được tổ chức, nhân sự, ký kết với các đơn vị có liên quan
và bước đầu đã thu được những kết quả đáng khích lệ: về khối lượng công
Trang 23việc, đã hoàn thành 15/19 chỉ tiêu kết quả của kế hoạch năm 2015, về tài chính, đã giải ngân được 75% kế hoạch năm 2015; đã lựa chọn được 2 dự án
để trình diễn mô hình sản xuất gạch không nung tại Thái Nguyên và Quảng Nam [1]
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết, hiện nay cả nước có 1.500 dây chuyền sản xuất gạch không nung, tổng công suất ước đạt 7 triệu viên/năm và hơn 100 dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu, có công suất 7 triệu đến
40 triệu viên/năm, tổng công suất sản xuất gạch xi măng cốt liệu khoảng trên 5,2 tỷ viên/năm Tổng sản lượng vật liệu xây không nung được sản xuất và sử dụng chiếm 29% tổng sản lượng vật liệu năm 2014, vượt so với dự kiến ban đầu.[1]
Theo dự báo của Bộ Xây dựng, năm 2015 cả nước sẽ phải sử dụng khoảng 30 tỷ viên và năm 2020 khoảng 42 tỷ viên gạch không nung Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” do Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ với tổng hạn mức vốn là 38.880.000 USD và sẽ được triển khai trong cả nước trong 5 năm tới (2015-2020) Mục tiêu của Dự án giúp các nhà đầu tư tiềm năng và doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nhiều hơn và bền vững hơn các nguồn tài chính để đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung và chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung, tăng thị phần của gạch không nung trong thị trường gạch xây dựng nói chung (Bộ xây dựng, 2015) [1]
Vừa qua, tại dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên,
Bộ Tài chính đã đề xuất điều chỉnh mức thuế đối với đất làm gạch từ 10% lên 15%, nhằm góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm và sử dụng hợp lý
Trang 24nguồn tài nguyên, khuyến khích sản xuất và sử dụng gạch không nung tại Việt Nam, áp dụng từ 1/1/2016
Với sự cố gắng trong những năm qua, xu hướng phát triển lò Tuynel ở các địa phương tăng, ở các tỉnh đồng bằng và thành phố các lò thủ công có xu hướng giảm, có một số tỉnh tới thời điểm này lượng lò đứng thủ công còn rất
ít Nhiều tỉnh đã xây dựng phương án dừng sản xuất gạch bằng lò thủ công, tăng sản lượng sản xuất gạch nung bằng lò Tuynel như: Đồng Nai, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh, Nam Định, Thanh Hoá, Hà Tĩnh Tuy nhiên, vẫn còn
có một số tỉnh có lượng gạch lò thủ công tăng như: An Giang, Quảng Ninh, Quảng Bình, Đồng Tháp, thành phố Hà Nội
Có thể nói, hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trong những năm qua đã góp phần bình ổn giá VLXD trên thị trường, qua đó, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động tại các địa phương Do đó nhà nước cần tiếp tục có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các
cơ sở sản xuất hợp tác, đầu tư công nghệ, chuyển đổi sang phương thức lò đứng, lò nung Tuynel, khai thác hợp lý và có kế hoạch nguồn tài nguyên
Trang 25PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Hiện trạng môi trường của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
- Các giải pháp bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
3.2.2 Thời gian nghiên cứu của đề tài
Tham gia nghiên cứu đề tài từ: Ngày 26/01/2018 đến ngày 28/04/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Tổng quan về nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
- Hiện trạng môi trường của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường tại nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin chỉ dựa trên sự quan sát thực tế sự việc diễn ra của nhà máy và không có bất kỳ hoạt động nào can thiệp làm thay đổi cũng như
Trang 26biến đổi trạng thái của đối tượng đang nghiên cứu Qua đó đưa ra những nhận định và ý kiến cho quá trình đánh giá sau này của đề tài
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu số liệu thông tin thứ cấp
- Tham khảo các tài liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp này là phương pháp truyền thống nhanh và hiệu quả Có thể nghiên cứu và áp dụng với các nội dung:
+ Thu thập các số liệu tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan đến vấn
đề môi trường tại nhà máy
+ Thu thập số liệu thứ cấp tại nhà máy
+ Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài qua thực địa sách báo, internet
3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến
- Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực môi trường như các cán bộ tại cơ sở thực tập, các cán bộ phụ trách môi trường tại khu vực nghiên cứu
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các giáo viên trong nhà trường
3.4.4 Phương pháp so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn Việt nam, Quy chuẩn Việt nam đang thi hành và có hiệu lực
- Dựa vào các TCVN, QCVN so sánh đối chiếu với kết quả thu được ở thực tế để có thể đánh giá nhận xét từ đó tổng hợp kết quả
3.4.5 Phương pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu
- Sử dụng các thuật toán, các hàm cơ bản trong Excel để xử lý số liệu Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra khảo sát tổng hợp được tổng hợp lại và tiến hành xử lý số liệu trên Excel và vẽ biểu đồ bảng biểu đối với
số liệu đã được xử lý
Trang 27- Tổng hợp các tài liệu thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dự liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn dữ liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo, từ internet, sách báo ) sau đó phân tích tổng hợp, đánh giá và
so sánh theo từng vấn đề riêng biệt phục vụ cho nội dung đề tài
- Phân tích các số liệu có liên quan đế đề tài để biết số liệu nào là quan trọng cần chú trọng đến
Trang 28PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội khu vực nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Vị trí thực hiện dự án: Dự án thuộc thôn Nội Hoàng Đông, xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Ranh giới và phạm vi nghiên cứu
+ Phía Bắc giáp với đường đất hiện có
+ Phía Đông giáp đường đất hiện có và khu vực nuôi trồng thủy sản + Phía Nam giáp ao nuôi trồng thủy sản và Sông Vàng
+ Phía Tây giáp lạch nước hiện có
Hình 4.1: Vị trí khu vực thực hiện dự án
Trang 29- Tổng diện tích dự án theo quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch của dự án là 15,8ha, trong đó, diện tích dự án xây dựng giai đoạn I là 4,6
ha bao gồm:
+ Khu I: Đất xây dựng nhà máy có diện tích 38.510m2 (3,85ha)
+ Khu III: Đất giao thông đấu nối HTKT có diện tích 7.518m2 (0,75ha) + Khu IV: Đất xin giao quản lý làm điểm xuất hàng và vũng quay tầu
có diện tích 22.652 m2 (2,26ha)
+ Giai đoạn II: Vùng khai thác vùng nguyên liệu để cung cấp nguyên liệu sản xuất cho Nhà máy bao gồm: Khu II: Vùng nguyên liệu có diện tích 89.328m2 (8,93ha) sẽ được Chủ dự án lập và có báo cáo đánh giá tác động môi trường riêng Thời gian thực hiện dự án đầu tư khai thác vùng nguyên liệu dự kiến thực hiện vào quí I/2017.[26]
- Giới hạn tọa độ khu vực dự án được tổng hợp chi tiết dưới đây:
+ Khu I: Đất xây dựng nhà máy có diện tích 38.510 m2 được giới hạn bởi các điểm A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8:
Bảng 4.1: Tọa độ ranh giới khu I (Khu vực xây dựng nhà máy)
Trang 30+ Khu III: Đất giao thông đấu nối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 7.518
m2 được giới hạn bởi các điểm B1, B2, B3, B4, C1, C2, A6, A7, A8, A1:
Bảng 4.2: Tọa độ ranh giới khu III (Khu vực đấu nối hạ tầng kỹ thuật)
Bảng 4.3: Tọa độ ranh giới khu IV
Trang 31*Vị trí của nhà máy có điều kiện thuận lợi sau:
- Khu vực của dự án không có dân cư sinh sống
- Vị trí dự án đầu tự thuận lợi về giao thông thủy, nguồn nguyên liệu sẵn có, nguồn lao động địa phương, xa khu dân cư Công ty cổ phần Tâm Vân
Hạ Long lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông triều với dây truyền công nghệ khép kín, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thi trường trong nước và hướng tới xuất khẩu
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh hầu như chưa có, phần lớn là đất trống và đầm nuôi trồng thủy sản
+ Giao thông: Ngoài ranh giới hiện nay có một tuyến đường đất rộng khoảng 4,0 m phía Bắc khu đất Phía Nam giáp với sông Vàng là luồng cấp II, nên rất thuận tiện cho việc xuất nhập hàng bằng đường thủy
+ Cấp điện: Hiện tại trong khu vực ranh giới quy hoạch có hệ thống đường dây 35kV do Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường Nông thôn quản lý có thể đấu nối điện cho dự án rất thuận tiện
+ Nguồn cấp nước sản xuất được lấy từ sông Vàng bơm qua hệ thống
bể lắng lọc và cấp nước sản xuất Hệ thống bể lắng lọc nước cấp sản xuất có dung tích 120m3, đặt tại vị trí phía Đông nhà máy, vị trí bể lọc cấp nước sản xuất ký hiệu F trên tổng mặt bằng dự án
- Di tích lịch sử văn hóa: Tại khu vực dự án không có công trình văn hóa, xã hội và di tích lịch sử văn hóa
Trang 32mô hiện đại, đáp ứng nhu cầu về cảnh quan, hội tụ đủ các điều kiện về cơ sở
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hướng tới phát triển bền vững, tận dụng những lợi thế sẵn có, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
+ Xây dựng hạ tầng giao thông, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với địa phương, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong công cuộc xây dựng
và phát triển chung của thị xã Đông Triều
+ Tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương
4.1.1.2 Điều kiện địa chất- địa hình
a) Địa chất
- Địa tầng: Các trầm tích hệ tầng Holocen thượng phân bố thành dải hẹp theo phương Đông Bắc - Tây Nam Thành phần chủ yếu là các trầm tích hạt mịn, bao gồm: Cát, bột, sét chứa di tích thực vật, thành phần khá đồng nhất mức độ tập trung cao, tạo tiền đề thành tạo các mỏ khoáng sản nhiên liệu Các tài liệu nghiên cứu địa chất
- khoáng sản đã xác nhận hệ tầng Holocen thượng thường phân bố ở các khu vực có karst địa hình thấp, chiều dày của hệ tầng từ 1 đến 12m, có nơi tập trung tạo nên chiều dày 15÷20m
*Tầng phủ
Hầu hết trong khu vực, phủ trên bề mặt lớp đất bồi tích (phù xa) với độ dày 0.3- 1m.Đất thường có màu xám, xám nâu thành phần chủ yếu là cát, cát pha, đôi chỗ còn lẫn sạn sỏi nhỏ
b) Địa hình
- Phân bố ở phía Đông Bắc khu thăm dò, thành phần thạch học chủ yếu
là cuội kết, cát kết, cát kết đa khoáng phân lớp dày, ít hơn là bột kết, sét kết phân lớp mỏng Các lớp đá có chiều dày không ổn định, thành phần và đặc điểm thạch học luôn thay đổi theo phương và hướng dốc Đá bột kết, sét kết
Trang 33có thành phần chủ yếu là thạch anh, khoáng vật sét, mảnh vụn xerisit, vật chất than Trong phụ hệ tầng này chứa rất ít lớp than mỏng, không duy trì và không có giá trị công nghiệp
c) Thổ Nhưỡng
- Do tính chất điều kiện địa hình, địa chất và ảnh hưởng của khí hậu thủy văn nên thổ nhưỡng trong khu vực nhà máy mang sắc thái điển hình của vùng nhiệt đới Thành phần thổ nhưỡng chủ yếu là các loại đất feralit phát triển trên phiến xa thạch Các loại đất này có tầng trung bình từ 30-50cm Ở các vùng đất trũng, thung lũng có tỉ lệ mùn cao Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Ở khu vực địa hình đồi gò thấp thành phần chủ yếu là cát pha sét có pha đá ong.[26]
4.1.1.3 Điều kiện khí tượng- thủy văn
Trang 34Bảng 4.4: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (đơn vị 0 C)
(Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy)
Nhiệt độ trung bình giữa các năm không có sự dao động lớn, tạo cho khu vực dự án có một chế độ nhiệt ôn hòa Nhiệt độ cao nhất tập trung vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8 Nhiệt độ thấp nhất tập trung vào các tháng 1, tháng 2
Trang 35* Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 81% Cao nhất có tháng lên tới 86%, thấp nhất có tháng xuống đến 71%
Bảng 4.5: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (đơn vị %)
(Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy)
Bảng 4.6: Tổng lượng mưa các tháng trong năm (đơn vị mm)
Trang 36* Lượng mưa
Mùa mưa thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, mưa tập trung chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình năm 2.000mm Mưa thường lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm Qua thống kê trong nhiều năm cho thấy:
- Lượng mưa lớn nhất trong ngày: 436,8mm/ngày (ngày 26/7/2015)
- Lượng mưa lớn nhất trong tháng: 1.089mm (tháng 8/1968)
- Lượng mưa lớn nhất trong mùa mưa: 2.851mm (năm 1960)
- Lượng mưa lớn nhất trong một năm: 3.076mm (năm 1966)
- Số ngày mưa nhiều nhất trong 03 năm gần đây: 151 ngày
(Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy)
* Tốc độ gió và hướng gió
Chế độ gió ở khu vực như sau: Mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng
4 năm sau, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 đến
4 đợt, mỗi đợt từ 5 đến 7 ngày, chủ yếu theo hướng Bắc và Đông Bắc
- Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3÷3,4m/s
Bảng 4.7: Tốc độ gió các tháng và cả năm (m/s)
Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tốc độ 3,1 2,6 2,2 2,6 3,3 3,0 3,4 3,0 3,5 3,5 3,3 3,4 3,1
(Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy)
* Bão: Tần suất bão đổ bộ vào khu vực khoảng 2,8% Trung bình 1 năm có 1,5 cơn bão Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhưng xác suất thấp (khoảng 15÷18 năm một lần) Bão thường theo hướng Tây, Tây Bắc Tháng có nhiều bão nhất là tháng 8
- Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng năm cao (trên 2mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu
Trang 37vực ngắn, thực vật che phủ rừng thấp, vì thế mùa mưa kéo dài lượng nước mưa vượt quá khả năng trữ nước của rừng và đất rừng thì xuất hiện lũ đầu nguồn gây thiệt hại từ vùng núi đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền KTXH trong khu vực Mực nước lũ
có năm cao 5÷6m, lũ mạnh cuốn trôi những gì có trên dòng sông chảy làm tắc giao thông, gây thiệt hại lớn đến tài sản và hoa màu của nhân dân
b) Điều kiện thủy văn
Xã Hoàng Quế có hệ thống thủy văn tương đối thuận lợi, sông suối nằm trong hệ thống thủy văn sông Đá Bạc, ở phía Bắc có các con suối nhỏ chảy qua theo hướng Bắc - Nam bắt nguồn từ dãy núi phía Bắc cánh cung Đông Triều Các suối này đều ngắn và dốc, trắc diện hẹp, bồi tụ ít, quanh co, uốn khúc Diện tích lưu vực nhỏ, lũ lên nhanh nhưng rút chậm nên dễ bị úng lụt Ngày nay, đã được ngăn thành những hồ, đập để chứa nước để điều tiết nước phục vụ sản xuất
- Sông Đá Bạc nằm trong hệ thống sông Thái Bình, là đoạn hạ lưu của sông Kinh Thầy Phía cuối sông Đá Bạc chia thành sông Bạch Đằng, sông Chanh và sông Rút trước khi đổ ra biển Sông Đá Bạc đoạn chảy qua địa phận tỉnh Quảng Ninh từ Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên có chiều dài khoảng 60km
- Các phụ lưu của sông Đá Bạc nằm trên địa bàn của tỉnh đều bắt nguồn từ Nam dãy Yên Tử ở độ cao 500÷700m Một số phụ lưu quan trọng của sông Đá Bạc đang được dùng làm nguồn nước thô cấp cho một số nhà máy xử lý nước, như sông Trung Lương (sông Cầm), sông Vàng Danh Diện tích lưu vực các phụ lưu này thường nhỏ khi có lũ thì thường lên nhanh và rút chậm do cửa thoát nước nhỏ Đoạn sông từ Uông Bí ra biển cửa sông mở rộng hơn, thoát nước thuận lợi nên nước lũ rút nhanh hơn
Trang 38Sông Đá Bạc là đoạn hạ lưu của hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình nên chế độ thủy văn rất phức tạp, vừa ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn ở thượng nguồn, vừa ảnh hưởng bởi chế độ triều vùng ven biển, đồng thời là ranh giới giữa hai tỉnh nên các đánh giá tài nguyên nước trên sông này sẽ kế thừa các tính toán từ lưu vực sông liên tỉnh
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực xung quanh nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel
4.1.2.1 Điều kiện về kinh tế
Xã Hoàng Quế: kinh tế chủ yếu là các nghề nông nghiệp Ngoài việc cấy lúa thì nông dân còn trồng xen canh thêm vụ màu, vụ đông các loại cây ngắn ngày như cải bắp, su hào, khoai, đậu để tăng thêm thu nhập, cải thiện kinh tế
Khu vực gần chợ và mặt đường quốc lộ 18A thì mới xuất hiện các loại hình kinh doanh dịch vụ Do thuận lợi về vị trí, giao thông thuận tiện nên việc kinh doanh buôn bán diễn ra khá thuận lợi Tuy nhiên, mức độ phát triển của các loại hình này còn chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của người dân
Ngoài kinh doanh tập trung thì còn có những điểm kinh doanh nhỏ lẻ như: cửa hàng tạp hóa, vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch góp phần làm cho phong phú thêm loại hình kinh doanh trong xã, phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu dân cư địa phương, phát triển kinh tế
Xã Hoàng Quế có vị trí giao thông thuận tiện cho đối nội, đối ngoại về phát triển kinh tế xã hội của địa phương.[26]
4.1.2.2 Điều kiện về xã hội
- Về dân số: Dân số toàn xã Hoàng Quế khoảng 4.688 người
Trang 39- Về y tế: Xã có 1 trạm y tế, trạm y tế được xây dựng đã lâu nên xuống cấp, trang thiết bị và nhân lực chưa đủ để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân khi cần thiết
- Về giáo dục: xã có 01 trường phổ thông trung học, 01 trường trung học cơ sở và 01 trường tiểu học, nhà trẻ mẫu giáo Tuy nhiên, được đầu tư xây dựng không tập trung
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2017)
4.2 Tổng quan về nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4.1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của nhà máy
-Tổ chức của công ty gồm có: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc; 02 phòng ban nghiệp vụ (phòng Kế toán, phòng quản lý chính)
- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động trong biên chế Công ty hiện nay:
Trang 404.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ của nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4.2.2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất
- Xuất sứ công nghệ sản xuất của dự án từ Châu Âu (Đức) Sản xuất theo kiểu lò nung theo công nghệ nung liên tục với buồng đốt cố định
- Công suất của nhà máy: 80 triệu viên QTC/năm
Sơ đồ công nghệ của dự án được mô tả theo hình dưới đây:
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất