Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2 Gáo án môn toán lớp 8 học kỳ 2
Trang 1Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41 §1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
- Học sinh bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
HĐ 1 : Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
- Ở các lớp dưới chúng ta đã
giải nhiều bài toán tìm x,
nhiều bài toán đố như “Vừa
gà vừa chó ” GV giới thiệu
tiếp như SGK – 4 Sau đó
GV giới thiệu nội dụng của
1 Phương trình một ẩn
Trang 2- HS cá nhân làm ?1
- HS quan sát và trả lời
- HS tính 1 HS lên bảngtrình bày
- HS nhận xét: bằng nhau
- HS nghe
- HS làm ?3 2 HS lên bảnglàm
- HS trả lời
- HS chú ý
- HS tìm nghiệm của cácPT
- PT bậc nhất một ẩn códạng:
?3Thay x = -2 vào 2 vế củaPT
VT = 2(-2+2)-7 = -7
VP = 3 – (-2) = 5 ⇒
x = -2 không thoảmãn phương trình
b Thay x = 2 vào 2 vế củaPT:
VT = 2(2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1 ⇒
x = 2 thoả mãnphương trình
*Chú ý (SGK - 5)
HĐ 3 : Giải phương trình
2 Giải phương trình
Trang 3- Tập hợp tất cả các nghiệm
của 1 phương trình được gọi
là tập nghiệm của phương
- HS nghe và ghi bài
- 2 HS lên bảng điền vàochỗ trống
S = {−3;3}
?4
a PT x = 2 có tập nghiệmlà:
S = { }2
b PT vô nghiệm có tậpnghiệm: S = ∅
HĐ 4 : Phương trình tương đương
- Cho PT x = -1 và PT x + 1
= 0 Hãy tìm tập nghiệm
của mỗi PT Nêu nhận xét?
- GV giới thiệu 2 phương
- HS nghe và ghi bài
- HS quan sát và trả lời
- HS ghi ký hiệu
3 Phương trình tương đương
- PT x = -1 có tập nghiệm:
S = { }−1
- PT x + 1 = 0 có tậpnghiệm:
S = { }−1
NX: Hai PT có cùng tập
nghiệm
- Hai PT có cùng tậpnghiệm là 2 PT tươngđương
Trang 4+ Thế nào là nghiệm của PT?
+ Tập nghiệm của PT
+ Hai PT tương đương
- BTVN: 2 3 4 5 (SGK – 6,7)
- Đọc “ Có thể em chưa biết” (SGK – 7)
- Ôn quy tắc chuyển vế (Toán 7 – tập 1)
- Đọc trước bài 2: PT bậc nhất một ẩn và cách giải
-o0o -Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
*ĐN (SGK - 7)
*VD: 2x – 1 = 0
5 -
1 4
x = 0
*Bài 7 (SGK - 10)
Các phương trình bậc nhấtmột ẩn là:
a 1 + x = 0
c 1 – 2t = 0
d 3y = 0
Trang 5- Hãy giải thích tại sao
phương trình b và e không
phải là phương trình bậc
nhất một ẩn?
- HS giải thích
HĐ 2 : Hai quy tắc biến đổi phương trình
- Đưa ra bài toán (y/c HS
- Hãy phát biểu quy tắc
chuyển vế khi biến đổi
- HS nghe và ghi bài
- HS phát biểu quy tắc nhân
- HS làm ?2, 2 HS lên bảngtrình bày
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a Quy tắc chuyển vế
* VD 1: 2x – 6 = 0 2x = 6
x =
-3 4
c 0,5 – x = 0 ⇔
- x = -0,5 ⇔
x = 0,5
b Quy tắc nhân
*VD: Giải phương trình
x 1
2 = −Nhân cả 2 vế của phươngtrình với 2 ta được x = - 2
*Quy tắc (SGK - 8)
?2
b 0,1x = 1,5
Trang 6- Y/c HS làm ?2
⇒
x = 1,5:0,1 hoặc x =1,5.10
⇒
x = 15
c, - 2,5x = 10 ⇒
x = 10: (-2,5) ⇒
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
ax = -b
⇔
x =
b a
−
- PT ax + b = 0 luôn có một
nghiệm duy nhất là x =
b a
−
?3
- 0,5x + 2,4 = 0 -0,5x = - 2,4
x = 4,8Vậy PT có tập nghiệm là:
Trang 7Thay S = 20 ta xét 2 phương trình tương đương Xét xem trong 2 phương trình đó cóphương trình nào là phương trình bậc nhất không?
d Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững ĐN, số nghiệm của PT bậc nhất một ẩn, 2 quy tắc biến đổi PT
- BTVN: 8, 9 (SGK – 9, 10)
-o0o -Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 43 §3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC
VỀ DẠNG ax + b = 0
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Củng cố kỹ năng biến đổi các PT bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS nắm vững phương pháp giải các PT mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
a Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT:
Trang 8- HS nêu nhận xét
- HS thực hiện theo HD
- HS nêu các bước chủyếu để giải PT
3x = 15 ⇔
- Thu gọn và giải phương trìnhnhận được
x = 40:10
Trang 9- Sau đó GV nêu chú ý 1
(SGK – 12) và HD HS
cách giải PT ở VD4
- Khi giải phương trình
không bắt buộc làm theo
thứ tự nhất định, có thể
thay đổi các bước giải để
bài giải hợp lý nhất Cho
- HS nghe và làm VDvào vở
2x + 9x = 21 + 4 ⇔
11x = 25
⇔
x =
25 11
PT có tập nghiệm S =
25 11
- Ôn lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
- Tiết sau luyện tập
-o0o -Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:…… Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Trang 10Tiết 44 LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Củng cố cho học sinh quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS đọc đề bài
- HS: có 2 chuyển động xemáy và ôtô
*Bài 15 (SGK - 13)
Trang 11+ Trong bài toán chuyển
- 2 HS lên bảng làm, HSdưới lớp làm vào vở
- HS nhận xét
- 2 HS lên bảng làm, HSdưới lớp làm vào vở
v (km/h)
xe máyôtôPT: 32(x + 1) = 48x
Trang 12S =
1 2
Trang 13-o0o -Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
a Kiểm tra bài cũ
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
- Ghi lại TQ lên bảng
- Tương tự đối với PT thì:
(2x – 3)(x + 1) = 0
⇔
2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
Trang 14(hãy phát hiện HĐT trong
phương trình rồi phân tích
2 Áp dụng
* VD 2 : Giải PT
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(x + 2)
S =
{0; 2,5− }
*Nhận xét: (SGK - 16)
?3(x-1)(x2+3x-2) - (x3-1) = 0
⇔
(x-1)(x2+3x-2)
- (x-1)(x2+x+1) = 0
Trang 15(x – 1)(2x – 3) = 0
⇔
x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
⇔
x = 1 hoặc x =
3 2Tập nghiệm của PT là:
S =
3 1;
−}
-o0o -Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 46 LUYỆN TẬP
Trang 16+ Luyện kĩ năng giải hai dạng bài tập khác nhau của giải phương trình.
+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình
+ Biết hệ số bằng chữ, giải phương trình
tử của PT có nhân tử chung
hay không, nếu có cần sử
- HS nghe GV lưu ý đểlàm bài tập
Trang 17- 2 HS lên bảng làm,
HS dưới lớp làm vàovở
Tập nghiệm của PT là: S =
3 5; 2
x – 1 =
1 7x(3x – 7)
Tập nghiệm của PT là: S =
7
;1 3
Trang 18x = 0 hoặc x = -3 hoặc x =
1 2Tập nghiệm PT là: S =
1 0; 3;
⇔
(3x – 1)(x – 3)(x – 4) = 0
⇔
3x – 1 = 0 hoặc x - 3 = 0 hoặc x – 4 = 0
⇔
x =
1 3
; x = 3 hoặc x = 4
Trang 19Tập nghiệm PT là: S =
1
;3; 4 3
a Thay x = -2 vào phương trình rồi tính a
b Thay a = 1 vào PT rồi biến đổi vế trái thành tích
d Hướng dẫn về nhà:
Lớp dạy: 8 Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 47 5: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Ta chưa biết cách giải PT này,
vậy biến đổi như thế nào?
- x = 1 có phải là nghiệm của
PT hay ko? Vì sao?
- HS nghe
- Chuyển các biểuthức chứa biến sang
Trang 20- Vậy PT đã cho và PT x = 1 có
tương đương ko?
- Vậy khi biến đổi từ PT có
chứa ẩn ở mẫu đến PT ko chứa
ẩn ở mẫu ta phải chú ý đến
ĐKXĐ của PT
- HS nghe GV trìnhbày
PT vì tại x = 1 giá trị của phân
thức
1 1
x− không xác định
chứa ẩn ở mẫu Hãy
tìm ĐK của x để giá trị phân
Trang 21HĐ 3 : Giải PT chứa ẩn ở mẫu (14ph)
- Hãy tìm ĐKXĐ của PT?
- Hãy quy đồng mẫu 2 vế của
PT rồi khử mẫu
- PT có chứa ẩn ở mẫu và PT
khử mẫu có tương đương ko?
Vậy ở bước này ta dung kí hiệu
“⇒
” chứ ko dùng kí hiệu “⇔
”
- Sau khi đã khử mẫu ta tiếp
tục giải PT theo các bước đã
- Vậy để giải PT có chứa ẩn ở
mẫu ta phải trải qua những
- HS trả lời miệng,
GV ghi lại trênbảng
- HS đối chiếu và trảlời
- HS nêu các bướcgiải
x = -
8 3 thoả mãn ĐKXĐ
Vậy x = -
8 3
là nghiệm của PT(1)
*Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu (SGK - 21)
Trang 22Vậy giá trị này thỏa mãn ĐK trên nên x = - 20 là nghiệm của pt đã cho.
d Hướng dẫn về nhà (2ph)
- Nắm vững ĐKXĐ của PT là ĐK của ẩn để tất cả các mẫu của PT khác 0
- Nắm vững các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu (chú trọng bước 1 và 4)
- BTVN: 27c, d; 28 a,b (SGK – 22)
Hướng dẫn bài 27 ý c: Trước tiên phải tìm ĐKXĐ của PT sau đó khử mẫu rồi biến đổi vế trái của PT (x2 + 2x) – (3x + 6) = 0, chú ý không rút gọn phương trình bằng cách bỏ dấu ngoặc
- Tiết sau học tiếp b
Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 48 §5: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiếp)
Trang 23khi quy đồng hai vế đến
khi khử mẫu có thể được
PT mới không tương
đương với PT đã cho
nên ta ghi suy ra chứ
không tương đương
- Trong các giá trị tìm
được của ẩn, giá trị nào
thoả mẫn ĐKXĐ của PT
thì là nghiệm của PT, giá
trị nào không thoả mãn
là nghiệm ngoại lai phải
Vậy tập nghiệm của PT: S = { }0
Trang 24Tập nghiệm của PT: S = ∅
c Củng cố, luyện tập:
- Hãy nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu?
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 28 c, (SGK – 22)
d Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững ĐKXĐ của PT, các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu
- BTVN: 29 30 31 (SGK – 23)
35 36 37 (SBT - 9)
Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 49 LUYỆN TẬP - KIỂM TRA 15 PHÚT
- Nâng cao kỹ năng: tìm ĐKXĐ để giái trị của phân thức được xác định, biến đổi PT
và đối chiếu với ĐKXĐ của PT để nhận nghiệm
c Thái độ:
Trang 25- Nghiêm túc, tự giác và yêu thích bài học.
Sau đó gọi 1 HS trả lời
miệng bài toán
- GV gọi tiếp 2 HS lên
*Bài 29 (SGK - 22)
Cả hai bạn đều giải sai vì ĐKXĐcủa PT là x ≠
5 Vì vậy giá trị tìmđược x = 5 phải loại là PT vônghiệm
−+ x = 1 loại vì không thoả mãn ĐKXĐ
Trang 26+ x =
1 4
− TMĐKXĐVậy tập nghiệm của PT là
S =
1 4
Trang 27- GV chữa bài trên bảng
nhóm của HS - HS quan sát.
Kq:
+ x =
1 2
− TMĐKXĐ+ x = 0 loại vì ko TMĐKXĐ
Vậy tập nghiệm: S =
1 2
+ x = 0 loại vì không thoả mãnĐKXĐ
+ x = -1 TMĐKXĐVậy tập nghiệm: S = { }−1
c Củng cố, luyện tập: (Kiểm tra 15 phút)
⇔ x = 2 giá trị này không thoả mãn ĐKXĐ nên
PT đã cho vô nghiệm
(0,5 điểm)(0,5 điểm)
(1,5 điểm)(1,5 điểm)(1điểm)(1điểm)
Trang 28Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 50 §6: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
HĐ 1 : Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
- GV giới thiệu ví dụ 1 như
SGK - 24 - HS nghe GV giới thiệu
VD 1:Gọi vận tốc của ôtô là x
Trang 29- Hãy biểu diễn quãng
đường ôtô đi được trong
5h?
- Nếu quãng đường ôtô đi
được là 100 km thì thời gian
đi của ôtô được biểu diễn
bởi biêủ thức nào?
- Y/c HS làm ?1 (GV đưa
đề bài lên bảng phụ)
- GV gợi ý: Biết thời gian
và vận tốc, tính quãng
đường như thế nào?
- Biết thời gian và quãng
đường, tính vận tốc như thế
nào?
- Y/c HS thực hiện tiếp ?2
( GV đưa đề bài lên bảng
- Vậy viết thêm số 5 vào
bên trái số x ta được số mới
bằng gì?
- HS trả lời
- HS trả lời tiếp
- 1 HS đọc to đề bài HSkhác lần lượt trả lời
Thời gian đi được quãngđường 100 km của ôtô là:100
b Quãng đường Tiến chạyđược là 4500 m Thời gianchạy là x (phút) Vậy vậntốc TB của Tiến là:
HĐ 2 : Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập PT
- GV giới thiệu ví dụ 2 y/c
1 HS đọc đề bài
- Hãy tóm tắt đề bài
- Bài toán y/c tính số gà, số
chó Hãy gọi 1 trong 2 đại
Tính số gà? số chó?
Trang 30lượng đó là x, cho biết x cần
- Qua ví dụ trên em hãy cho
biết để giải bài toán bằng
bước sau đó y/c HS làm ?3
gọi 1 HS trả lời GV ghi lại
Số chân gà là 2x (chân)Tổng số gà và chó là 36 connên
Số chó là: 36 - x ( con)
Số chân chó là 4.(36 - x) (chân)
Tổng số chân là 100 nên ta có:
2x + 4(36 - x) = 100Kq:
x = 22Vậy x = 22 là số gà
Số chó là 36 - 22 = 14
* Các bước giải bài toán bằng cách lập PT (SGK - 25)
Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 51: §7: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)
Trang 31(SGK-27) lên bảng phụ và hỏi: trong
bài toán chuyển động có
những đại lượng nào? Công
thức liên hệ giữa các đại lượng
này như thế nào?
- Trong bài toán này có những
đối tượng nào tham gia chuyển
động? cùng chiều hay ngược
chiều?
- GV kẻ bảng sau đó HD để
HS biết cách điền vào bảng
- Biết đại lượng nào của xe
máy? của ôtô?
- Hãy chọn ẩn số? đơn vị của
- HS trả lời
- HS kẻ bảng vào
vở và điền theo HDcủa GV
45
2 x 5
−
- HS trả lời các câuhỏi của GV
ĐK: x >
2 5Quãng đường xe máy đi là:
35x (km)Quãng đường ôtô đi là:
Trang 32hệ với nhau như thế nào?
- GV y/c cả lớp giải PT 1 HS
lên bảng thực hiện
- Hãy đối chiếu với ĐK và trả
lời bài toán?
hai xe gặp nhau là 1
7 20 h
-
90 x 45
− =
2 5
Bài tập ?2x
35
-
90 x 45
− =
2 5
Trang 33x : 35 =
189 1 27
- Trong bài toán này có những
đại lượng nào? Quan hệ của
chúng như thế nào?
- GV phân tích mối liên hệ
giữa các đại lượng ta có thể lập
hệ của chúng
- HS quan sát bảngSGK - 29
- HS đọc lời giảitrong SGK - 29
c Củng cố, luyện tập:
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập PT?
d Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập PT
- GV lưu ý HS: việc phân tích bài toán không phải khi nào cũng lập bảng, thông thường tahay lập bảng với toán chuyển động, toán năng suất và toán phần trăm
- BTVN: 38 39 40 41 (SGK – 30, 31)
Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
a Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi KT: Chữa bài tập 40 (SGK – 31)
Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi); ĐK: x nguyên dương
Vậy năm nay tuổi mẹ là 3x (tuổi)
Trang 34Mười ba năm sau tuổi của Phương là: x + 13 (tuổi); tuổi mẹ sẽ là: 3x + 13 (tuổi)
*Bài 38 (SGK - 30)
Gọi tần số của điểm 5 là xĐK: x nguyên dương; x<4Tần số của điểm 9 là:
10 – (1+x+2+3) = 4 – x
Ta có PT:
4.1 5 7.2 8.3 9(4 )
6,6 10
Giải PT ta được: x = 3 (TMĐK)Vậy tần số của điểm 5 là 3 tần số của điểm 9 là 1
lời giải của bài
toán GV ghi lại
trên bảng và sửa
- 1 HS trả lờimiệng HS dướilớp theo dõi để
Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất ko
kể thuế VAT là x (nghìn đồng)
ĐK: 0 < x < 110
Trang 35cho HS (nếu sai)
- HS nghe cáchtính
- HS hoạt độngnhóm làm bàitập
- Đại diện 1nhóm lên trìnhbày, các nhómkhác quan sát đểnhận xét
- HS nhận xét
Vậy số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai ko
kể thuế VAT là: 110 - x (nghìn đồng)Tiền thuế VAT cho loại hàng 1 là: 10%x (nghìnđồng)
Tiền thuế VAT cho loại hàng 2 là 8%(110 - x)(nghìn đồng)
là 50 nghìn đồng
*Bài 41 (SGK - 31)
Gọi chữ số hàng chục là xĐK: x nguyên dương; x < 5Chữ số hàng đơn vị là: 2x
số đã cho là:
( )2
x x
= 10x + 2x = 12xNếu thêm chữ số 1 xen vào giữa 2 chữ số ấy thì sốmới là:
( )
1 2
= 100x + 10 + 2x = 102x + 10
c Củng cố, luyện tập
Trang 36- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập PT và những lưu ý khi giải?
d Hướng dẫn về nhà
- Ôn các bước giải bài toán bằng cách lập PT
- Xem lại các bài tập đã chữa
- BTVN: 45 46 48 (SGK - 31, 32)
49 50 51 (SBT - 11, 12)
- Tiết sau luyện tập tiếp
-o0o -Lớp dạy: 8A Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Lớp dạy: 8B Tiết (TKB):… Ngày dạy:……… …Sĩ số:… Vắng:……
Tiết 53 LUYỆN TẬP (tiếp)
a Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi KT: Chữa bài tập 45 (SGK – 31)
- GV nêu câu hỏi KT: Chữa bài tập 45 (SGK – 31)
Thực hiện
120 100
x (thảm/ ngày) 18 (ngày) 18
120 100
x (thảm)ĐK: x nguyên dương
Ta có PT: 18
6 5
x – 20x = 24 ⇔
108x – 100 = 120Giải PT ta được x = 15 (TMĐK)