Mục tiêu: Kiến thức: Biết được các khái niệm về tọa độ góc, gia tốc góc, phương trình động học của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định - Biết cách xây dựng và vẽ đồ thị
Trang 1Chương I : CƠ HỌC VẬT RẮN.
Bài: CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
I Mục tiêu:
Kiến thức: Biết được các khái niệm về tọa độ góc, gia tốc góc, phương trình động học của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định - Biết cách xây dựng và vẽ đồ thị các phương trình chuyển động quay đều và quay biến đổi đều trong hệ tọa độ ( ,t) -Nắm vững các công thức liên hệ vận tốc góc vận tốc dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một điểm trên vật rắn.
Kĩ năng:Vận dụng giải các bài tập đơn giản.
Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp dạy học: Giảng giải – phát vấn
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện:
Chuẩn bị các hình vẽ: 1.1,1.2,1.3,14, 1.5 sgk trang 4,5,6,7.
Các hình vẽ tranh ảnh sưu tầm có liên quan.
2 Học sinh:
Có đầy đủ sách giáo khoa.
Ôn lại phần động học chất điểm 10A.
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
NỘI DUNG
HĐ1 Đặc điểm của vật rắn quay quanh một trục cố định
Hỏi : Khi vật rắn quay quanh một
trục cố định, thì góc quay của các
điểm trên vật rắn có quan hệ như thế
nào?.
Vì các điểm trên vật rắn đều quay
một góc giống nhau chỉ cần lấy tọa
độ góc của M trên vật rắn làm tọa
độ góc của vật rắn và thông báo công
thức tọa độ góc và qui ước dấu?
Hỏi : Tọa độ góc của các điểm sai
khác nhau 2k và (2k +1) thì vị trí
các véc tơ tia chúng như thế nào?
Trả lời câu hỏi C1
Nêu hai đặc điểm của chuyển động
+ OM > 0 + OM < 0 + Giá trị đó là dương nếu góc được thực hiện bằng cách quay trục
Ox đến tia OM ngược chiều kim đồng hồ.
+ Giá trị đó là âm nếu góc được thực hiện bằng cách quay trục
Ox đến tia OM thuận chiều kim đồng hồ.
1.Tọa độ góc:
Mọi điểm trên vật vạch những đường tròn ,có tâm nằm trên trục quay(sgk) Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên vật rắn đều có
cùng một góc quay
Tọa độ góc = (Ox
,OM )
HĐ 2.Vận tốc góc
Hỏi : Phát biểu định nghĩa vận tốc
góc.
Vận tốc góc là một đại lượng đại số.
Vận tốc góc có giá trị dương khi vật
rắn quay theo chiều dương qui ước và
âm khi ngược lại
Hỏi : Lập công thức tính vận tốc góc
trung bình và tức thời của vật rắn?
Khi t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì
tốc độ trung bình trở thành vận tốc tức thời.
Phát biểu định nghĩa tốc độ góc tức
thời bằng đạo hàm theo thời gian của tọa độ góc.
Tự nhìn sách ghi
Trả lời câu hỏi C2
2.Tốcđộ góc:
Tốc độ góc và chiều quay của vật rắn.
Công thức:
+Tốcđộ góc trung bình:
tb =
t t
t 0
0
+Tốc độ góc tức thời:
= d/dt (2)dt (2)
Tốc độ góc tức thời ( gọi tắt là tốc
độ góc) là đại lượng đặc trưng cho mức độ quay nhanh hay chậm của vật rắn quay quanh một trục bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của tọa độ góc vật rắn
HĐ 3.Gia tốc góc
Hỏi : Khi vật rắn quay không đều lúc Tự hình thành định nghĩa gia tốc 3.Gia tốc góc:
O
M
Trang 2đó vận tốc góc thay đổi Để đặc trưng
cho sự biến thiên nhanh hay chậm
của vận tốc tốc góc ta đưa ra khái
niệm gia tốc góc.
Hỏi :Định nghĩa gia tốc góc.
Gọi và 0 lần lượt là vận tốc góc
của vật rắn ở thời điểm t và t 0.
Hỏi : Lập công thức tính gia tốc góc
trung bình và tức thời của vật rắn?
Có phải dấu của gia tốc cho ta biết
vật rắn quay nhanh dần hay chậm dần
không?
Hỏi : + . > 0: quay nhanh dần,
+. < 0:
quay chậm dần.
trung bình.
Khi t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì
gia tốc trung bình trở thành gia tốc tức thời.
Phát biểu định nghĩa gia tốc góc tức
thời bằng đạo hàm theo thời gian của vận tốc góc.
Tự nhìn sách ghi
Trả lời câu hỏi C3
Gia tốc góc của vật rắn là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc góc.
Công thức:
+gia tốc góc trung bình: tb =
t t
t 0
0
(4) +gia tốc góc tức thời
2 0
d dt
d t
(5)
tốc góc) của vật rắn quay quanh một trục bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của vận tốc góc vật rắn.
Đơn vị của gia tốc là Rad/dt (2)s 2
Gia tốc góc là đại lượng đại số
HĐ 4.Các phương trình động lực học của chuyển động quay
Hướng dẫn hoạt động của Hs thông
qua các câu hỏi:
H1: Dựa và Sgk định nghĩa chuyển
động quay đều?
H2: Trong công thức (1) chọn t0 =0
phương trình chuyển động của vật
rắn quay quanh một trục cố định.?
H3: Phương trình (3) có dạng tương
tự như phương trình nào đã học ở lớp
10?
4.Các phương trình động lực học của chuyển động quay :
Chuyển động quay đều là chuyển
động mà vận tốc góc của vật rắn không đổi theo thời gian tb = = const.
Từ (1): =
0
0
t
t
chọn t 0 = 0 ta được:
= 0 + t (3) Phương trình chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định.
Trong chuyển động quay đều của
vật rắn thì tọa độ góc là hàm số bậc
nhất của thời gian Đồ thị là đường
thẳng xiên góc, với hệ số góc .
HĐ 5 Chuyển động quay biến đổi đều
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Tiết 2:
Hỏi :Định nghĩa chuyển động
quay biến đổi đều?
Hỏi : Phương trình (6) có dạng
tương tự như phương trình nào đã
học ở lớp 10?
Hỏi : Viết phương trình chuyển
động thẳng biến đổi đều: x = x 0
+v 0 t + 0,5at 2
Dựa vào sự tương tự:
x , x 0 0 , v 0 0 , a
để suy ra phương trình (7)
Đồ thị mô tả sự phụ thuộc vào t
là đường gì? Dạng của đồ thị này
phụ thuộc như thế nào vào dấu của
Định nghĩa chuyển động quay
biến đổi đều
Tự nhìn sách ghi
= const.
= o + t
= o + o t + 1
2 t
2
2 - o2 = 2 ( - o )
Trả lời câu hỏi C4
5 Chuyển động quay biến đổi đều:
Chuyển động quay biến đổi đều là chuyển động mà gia tốc góc của vật rắn không đổi theo thời gian tb = = const.
Từ (5): = ( - 0 )/dt (2)(t – t 0 ) Chọn t 0 = 0 ta được: = 0 + t (6)
Phương trình chuyển động quay biến đổi đều:
= 0 + 0 t + 12 t 2 (7)
> 0
0
t
0
O
< 0
Trang 3HĐ 6.Vận tốc và gia tốc của một điểm của vật rắn chuyển động quay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ6:
Khi vật rắn quay đều xung quanh
trục quay cố định thì mỗi điểm
trên vật rắn cách trục quay một
đoạn r chuyển động tròn đều Dựa
vào vật lý 10 Hs cho biết mối
quan hệ giữa vận tốc góc với vận
tốc dài và gia tốc hướng tâm của
các điểm đó?
Hỏi :+ v = r,
+ a n = r. 2 =
r
v 2
Nhấn mạnh gia tốc hướng tâm
chỉ do sự biến thiên phương và
chiều của vận tốc dài mà gây ra!
Nếu vật rắn quay không đều, thì
mỗi điểm trên vật rắn chuyển
động tròn không đều Trong
chuyển động này ngoài sự biến
thiên phương, chiều của vận tốc
còn có sự biến thiên về độ lớn vận
tốc Biến thiên về độ lớn vận tốc
Hỏi : Viết công thức tính gia tốc
tiếp tuyến?
Các điểm trên vật rắn càng xa
trục quay thì gia tốc góc của nó
như thế nào?
Thay đổi về hướng , không thay đổi về độ lớn.
Thay đổi về hướng và cả độ lớn.
+ Gia tốc pháp tuyến + Gia tốc tiếp tuyến
Trả lời câu hỏi C5
Trả lời câu hỏi C6
6.Vận tốc và gia tốc của một điểm của vật rắn chuyển động quay:
a Trong chuyển động quay đều:
Liên hệ vận tốc góc và vận tốc dài:
v = r (8)
Gia tốc hướng tâm khi vật rắn quay đều:
a n = r. 2 =
r
v 2
(9)
b Trong
quay
có:
phương chiều vgây gia tốc hướng tâm:
a a n at
a n = r. 2 =
r
v 2
+ Biến thiên về độ lớn vận tốc gây nên gia tốc tiếp tuyến a t :
a t = dv rd
dt dt
at r (10)
Gia tốc toàn phần: a = 2
t
a
Củng cố dặn dò:
1.Thường để đơn giản trong việc xác định dấu và ta nên chọn chiều quay dương là chiều quay vật rắn Khi đó ta
luôn có > 0 và nếu vật quay
+ nhanh dần thì > 0, + và chậm dần thì < 0.
2 HD trả lời các câu hỏi:
1/dt (2)8(Sgk): Câu a vì: Các điểm khác nhau thì vẽ thành các đường tròn khác nhau.
2/dt (2)8(Sgk):
3/dt (2)8sgk: Câu B vì: trong chuyển động quay nhanh dần thì. >0 ( cùng dấu)
3 Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 1,2,3,4,5,6,7 trang 8,9 Sgk.
Rút kinh nghiệm:
Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA VẬT RẮN
QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.
Đặc điểm chuyển động Chuyển động quay của vật rắnquanh một trục cố định. Chuyển động thẳng của một chất điểm.
Biến đổi đều
= 0 + 0 t +
2
1
t 2 x = x 0 +v 0 t +
2
1
at 2
2 – 0 = 2 ( – 0 ) v 2 –v 0 = 2a( x –x 0 )
t = 2
a
s 2
M x
at
an
v
O
a
(+)
Trang 4I Mục tiêu:
Kiến thức:
+Biết cách xây dựng phương trình động lực học vật rắn
+Hiểu được khái niệm momen là đại lượng đặc trưng cho chuyển động quay của một vật quanh một trục
+Thuộc và hiểu được công thức về momen động lượng của vật rắn và các đại lượng chứa trong công thức đó Định luật bảo toàn momen động lượng
Kĩ năng:Biết sử phương trình động lực học vật rắn để giải một số bài tập đơn giản.
Liên hệ thực tế:Vận dụng định luật bảo toàn mômen để giải thích một số hiện tượng trong cuộc
sống
II Phương pháp:Pháp vấn - giảng giải.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện:
Có thể chuẩn bị các hình ảnh có liên quan đến bài học
Các hình động trên máy nếu được
2 Học sinh:
Ôn lại phương trình động lực học của chất điểm trong chuyển động quay quanh một trục
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Ổn đ ịnh tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
V.NỘI DUNG BÀI GIẢNG
H Đ I : Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực
Mômen lực M
của lực F đối
với vật rắn có
trục quay cố
định là đại
lượng đặc trưng
cho tác dụng
làm quay vật rắn
quanh trục cố
định đó của lực F, và đo bằng tích
số lực và cánh tay đòn.
Hs Quan sát h 3.1 để thảo luận các
câu hỏi sau:
a Với cùng một lực cùng phương
tác dụng vào vật rắn, thì tác dụng làm
quay vật phụ thuộc như thế nào vào
điểm đặt của lực?
b Nếu lực có phương cắt trục
quay, hoặc song với trục quay thì có
tác dụng làm quay vật rắn không? Vì
sao?
Tác dụng làm quay vật lớn nhất khi
phương của lực quan hệ như thế nào
với phương trục quay?
Khi véc tơ lực đó nằm trong mặt
phẳng với trục quay, thì lực này
gọi là trực giao với trục quay.
Tổng kết các kết luận rút ra trong
vấn đề thảo luận mục a.; b để dẫn
đến kết luận chung ở phần nội dung.
Cho H quan sát hình 3.2 Sgk và các
kết luận rút ra ở mục 1.
Lưu ý cho học sinh cách xác định
cánh tay đòn (Khoảng cách từ
phương của lực đến trục quay)
Momen lực là đại lượng đại số, dấu
Khái niệm momen lực Viết được công thức tính độ lớn momen lực
Nêu qui ước dấu của momen
Qui ước dấu momen:
+ Momen lực F làm vật rắn quay theo
chiều dương thì M = +F.d,
+ Momen lực F làm vật rắn quay ngược chiều dương thì M
= -F.d.
Trả lời câu hỏi C1
Trả lời câu hỏi C2
1 Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực :
a Momen lực đối với trục quay:
M = F.d (1)
Đơn vị: N.m
Quy ước dấu :
b.Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực :
+ Xét vật rắn là quả cầu m nhỏ
gắn đầu thanh nhẹ ,dài r Chất
điểm m chuyển động trên đường tròn tâm O bán kính r và chịu lực
F (hv)
Phân tích:FFn Ft
Xét thành phần Ft: + Ft =mat = mr Ftr = mr2, + Vì Ftr = Frcos = Fd
Vậy : M = F.d = mr2
+Xét trường hợp vật rắn gồm
nhiều chất điểm … :
MM (m r )
A
(+) (+)
F d
O
n
F
t
F
F
d O
m
F1
F2
Trang 5của các momen cho biết mơmen lực
này làm cho vật rắn quay theo chiều
nào.
.
H II : Momen quán tính Đ II : Momen quán tính
I = mr2 gọi là mơmen quán
tính của chất điểm đối với
trục
Từ cơng thức M = I =
H: M/dt (2) I?
Liên hệ cơng thức a = F/dt (2)m để
khắc sâu kiến thức cho Hs
Đơn vị I: kg.m2
Dựa trên kiến thức về momen
quán tính của chất điểm Gv
thơng báo về momen quán tính
của vật rắn đối với một trục bằng
tổng các momen quán tính các
phần của vật đối với trục quay
đĩ I =
i
2 i
i r
m Trong đĩ m
i ,
r i lần lượt là khối lượng và
khoảng cách từ phần tử thứ i đến
trục quay.
Nhấn mạnh:
+Độ lớn momen quán tính phụ
thuộc vào sự phân bố các phần
của vật đối với trục quay Nếu
vật là đồng chất thì momen quán
tính phụ thuộc vào khối lượng,
hình dạng và kích thước của vật.
+ Nếu vật khơng đồng chất hoặc
cĩ hình dạng bất kì thì momen
quán tính được xác định bằng
thực nghiệm.
Thơng báo momen quán tính
của một số vật đồng chất đối với
trục quay là trục đối xứng vật
như ở nội dung.
Trả lời câu hỏi C3
Hs phát biểu mối quan hệ, và nêu ý nghĩa momen quán tính Trả lời câu hỏi
Vận dụng tính momen quán tính của trái đất?
Thay số: I = 9,8.10 27 kg.m 2
2 Momen quán tính: Momen quán tính của vật rắn đối với một trục:
Mơmen quán tính của vật rắn đối với một trục đặc trưng cho mức quán tính (sức
ì) của vật đĩ đối với chuyển động quay
quanh trục đĩ.
Cơng thức: I =
i
2 i
i r
Mơmen quán tính của một số vật đồng chất đối với trục quay là trục đối xứng vật:
* Thanh cĩ tiết diện bé so với chiều dài:
I =
12
1
ml2
l : chiều dài thanh
+I phụ thuơc khối lượng và sự phân bố
khối lượng
+V dụ :B 2/dt (2)t14.
H Đ III : Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục
Dành thời gian cho Hs nhắc lại
phương trình động lực học của vật
rắn quay quanh một trục
Từ đĩ khái quát lên: Nếu vật rắn
quay xung một trục cố định và
cĩ momen quán tính đối với trục
này I Gọi M là tổng đại số các
momen các lực đối với trục quay
tác dụng lên vật rắn khi đĩ
phương trình I=M được gọi là
pt động lực học của vật rắn quay
quanh một trục
3.Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định
M = I (8) +Trong đĩ:
M là tổng đại số các momen các lực đối với trục quay
I: momen quán tính đối với trục
: Gia tốc gĩc vật rắn
H Đ IV : Bài tập V DỤ
Đề (SGK): tĩm tắt m=5kg ; I =0,2kg.m2
* Vành tròn hay trụ rỗng bán kính R: I = mR 2
* Vành tròn hay trụ rỗng bán kính R: I = mR 2
* Hình cầu đặc: I = mR 2
Trang 6như hình vẽ Tính gia tốc của thùng nước
4.Củng cố dặn dò:
5 Bài tập về nhà:
Làm các bài tập: 1,2,3 trang 18 Sgk
Rút kinh nghiệm:
Bài 3: MOMEN ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOMEN ĐỘNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết được khái niệm momen động lượng là một đại lượng vật lý, momen động lượng là một đại lượng đại số-Viết được công thức tính momen động lượng với một trục Biết cách xác định dấu monen - Biết cách xây dựng biểu thức định luật II Niu-tơn dưới dạng khác làm xuất hiện momen lực và momen quán tính
Kĩ năng: Cách xác định giá trị của mômen động lượng
Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp:Giảng giải – phát vấn.
III Chuẩn bị: 1 Giáo viện:
Chuẩn bị hình 3.2 và các hình vẽ có liên quan
2 Học sinh:
Đọc trước bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1/dt (2) Ổn định tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ:
3/NỘI DUNG BÀI DẠY
H Đ 1 Momen đ ng l ng ộng lượng ượng
Gv tổ chức cho Hs dựa vào
phương trình I=M để từ đó
dùng phép biến đổi toán học dẫn
đến dạng :M= I
dt
d
Đại lượng L=I gọi là momen
động lượng của vật rắn nó đặc
trưng cho vật vật rắn có momen
quán tính quay quanh một trục
Momen động lượng có phải là đại
lượng đại số hay không?
Công thức 3 được gọi là phương
trình động lực học của chất điểm
trong chuyển động quay quanh
một trục
Nêu các trường hợp bảo toàn
động lượng cho các trường hợp và
làm các thí nghiệm hay các hình
động chuẩn bị trên máy tính để
làm minh họa
Ta biết công thức
dt
p d dt
)
v
m
(
d
F
khi m thay đổi hoặc hệ nhiều vật
Một cách tương tự, công thức M =
dt
dL
cũng đúng cho cả các trường
hợp:
Trả lời câu hỏi C1
Khái niệm momen động lượng, đơn vị
Định luật II Niu-tơn cho một chất điểm ở dạng khác:
dt
p d dt
) v m ( d F
này với pt (3) để tìm ra sự tương ứng?
L = I Dấu L là dấu L
có tính cộng!
Tìm ra sự tương ứng giữa công thức p=mv với L = I?
1.Momen động lượng :
a Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục:
M I
Ta có: M = I
dt
d
=
dt
) I
d
(2) Đặt :L I
Từ (2) M =
dt
dL
(3)
* Đúng cả trong trường hợp momen
quán tính thay đổi
Vậy: Momen ngoại lực đặt lên vật
rắn có trục quay cố định bằng đạo hàm theo theo gian của momen động lượng của vật rắn đối với trục quay đó.
Trang 7+Vật có momen quán tính I thay
đổi ( do thay đổi h/dt (2)dạng hay kích
thước)
Hs dựa vào phương trình M=
dt dL
phát biểu Dạng khác của phương
trình động lực học của vật rắn
quay quanh một trục
Trả lời câu hỏi C
H Đ 2 Momen động lượng
Hãy viết phương trình động lực học
của vật rắn quay quanh một trục : M
= I.
Hãy viết công thức xác định gia tốc
góc : =
t
d
d
? Hướng dẫn học sinh hình khái niệm
moment động lượng ?
Hướng dẫn học sinh viết dạng khác
của phương trình động lực học của
vật rắn chuyển động quay quanh một
trục.
Em hãy cho biết khi M = 0 thì
t d
L d
bằng bao nhiêu ?
+ Ta có :
M = I + Mà :
=
t d
d
+ Ta có :
M = I
t d
d
=
t d
I
+ Đặt : L = I : moment động lượng
Trả lời câu hỏi C2
b/ Momen động lượng :
Biểu thức L = I gọi là momen động lượng của vật rắn, đối với trục quay
Vậy: Momen động lượng của vật rắn
đối với một trục quay bằng tích số của momen quán tính của vật đối với trục quay đó và vận tốc góc của vật quay quanh trục đó.
Đơn vị: kg.m2/dt (2)s
Ví dụ : SGK
H 3 nh lu t b o toàn momen đ ng l ng Đ II : Momen quán tính Đ II : Momen quán tínhịnh luật bảo toàn momen động lượng ật bảo toàn momen động lượng ảo toàn momen động lượng ộng lượng ượng
Em hãy cho biết khi
t d
L d
= 0 thì moment động lượng có đặc điểm gì ?
L = const
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Trả lời câu hỏi C3
2 Định luật bảo toàn momen động lượng:
Nếu M = 0 thì
dt
dL
= 0 L = hằng số
Vậy định luật BT Mômen động lượng : Khi
tổng đại số các momen ngoại lực đặt lên một vật rắn ( hay hệ vật) đối với một trục quay bằng không ( hay các momen ngoại lực triệt tiêu), thì momen động lượng của vật rắn ( hay hệ vật) đối với trục đó là không đổi Trong trường hợp vật rắn có momen quán tính không đổi đối với trục quay không đổi thì vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục đó .
H Đ Các ví dụ về bảo toàn momen động lượng
+Hệ nhiều vật Trong trường hợp
này thì trong pt trên cần hiểu M là
tổng đại số các momen ngoại lực
tác dụng lên hệ đối với cùng trục
quay, và L tổng các momen động
lượng của các vật trong hệ với
trục quay đó
Gv cho Hs sinh nhận xét nếu
M=0 thì momen động lượng của
vật (hay hệ vật) đối với trục quay
có thay đổi không?
Học sinh nhận xét nếu M=0 thì momen động lượng của vật (hay hệ vật) đối với trục quay
Trả lời câu hỏi C4
Các ví dụ về bảo toàn momen động
lượng:
n 1 i i
L =L1+L2+ =Hằng số
+ Vật rắn có momen quán tính đối với trục
quay không đổi :Vật rắn không quay hay quay đều
+ Hệ một vật có I thay đổi: L 1 =L 2 hay
1 I 1 = 2 I 2
Ví dụ: Các động viên bơi lội, trượt băng
nghệ thuật, các nghệ sĩ xiếc khi thực hiện các động tác thường thay đổi tư thế nhằm thay đổi
I khi đó sẽ thay đổi được vận tốc góc
Trang 8Ví dụ: Máy bay trực thăng có hai hệ thống
cánh quạt quay theo hai chiều ngược nhau để luôn giữ cho thân máy bay bay theo một hướng
Củng cố dặn dò: Bài tập về nhà: 1,2 trang 14 Sgk
Rút kinh nghiệm:
Bài
4: ĐỘNG NĂNG CỦA VẬT RẮN QUAY QUANH MỘT TRỤC.
I Mục tiêu:
Biết được công thức tính động năng của vật rắn là tổng động năng của các phân tử của nó
Biết được chuyển động của vật rắn có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần: chuyển động tịnh tiến của khối tâm và chuyển động quay quanh trục đi qua khối tâm, từ đó biết được động năng vật rắn gồm tổng động năng của chuyển động tịnh tiến và động năng chuyển động quay quanh khối tâm
Biết cách tính động năng toàn phần của khối trụ lăn trên mặt phẳng
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên:
Chuẩn bị một con quay để làm mẫu c/dt (2)đ quay quanh trục, các tranh ảnh về tuabin thuỷ lực trong nhà máy thuỷ điện
2 Học sinh: Ôn kĩ bài học trước.
III Nội dung :
1/Bài cũ :
1/ khái niệm momen động lượng ?
2/dt (2) Định luật bảo toàn momen động lượng
3/dt (2) Các ví dụ về bảo toàn momen động lượng:
H Đ I Động năng c a v t r n quay quanh m t tr c ủa vật rắn quay quanh một trục ật bảo toàn momen động lượng ắn quay quanh một trục ộng lượng ục
HĐ1:
Nhắc lại đ năng của vật rắn c
động thẳng
Đ v đ : Cho I ,, Wđ của vật
quay ?
Đ v đ :Động năng của vật rắn
quay quanh một trục có quan
hệ gì với động năng của các
phần tử trên vật quay quanh
trục đó?
Hướng dãn H xây dựng công
thức như phần nội dung
Trong chuyển động song
phẳng động năng vật rắn gồm
các loại động năng nào?
Hỏi: Nhắc lại các công thức
động năng của vật rắn quay
quanh một trục và động năng
tịnh tiến?
Nêu mối lại mối quan hệ Vc
và khi một khối trụ lăn
không trượt trên một mặt
phẳng
Thiết lập Phát biểu về động năng của vật rắn quay quanh
một trục
Đơn
vị của động năng
1 Động năng của vật rắn quay quanh một trục:
Xét một vật rắn quay quanh 1 trục cố định , có momen quán tính I , quay với tốc độ góc , vật có
động năng quay W đ :
d
W m vi i m ri i
1
Trong đó:
I= m ri i2là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay
Suy ra: W đ 2
1 2
Vậy: Động năng của vật rắn quay quanh một
trục bằng nửa tích số của momen quán tính của vật và bình phương vận tốc góc của vật đối với trục quay đó.
**Lưu ý : Vật quay cũng tuân theo đ lý động năng
c Động năng của vật rắn:
Động năng của vật rắn trong chuyển động song
phẳng bao gồm động năng chuyển động tịnh tiến của khối tâm và động năng chuyển động quay quanh trục qua khối tâm:
W = Wt+Wq=1 2
2mvC+1 2
m1
m2
Trang 9Trong đó: VC và có liên hệ với nhau tuỳ theo mỗi trường hợp
Ví dụ: Trong trường hợp hình trụ ( hay hình cầu)
lăn không trượt trên một mặt nào đó thì VC = R, với R là bán kính trụ
H III Bài t p ví d Đ II : Momen quán tính ật bảo toàn momen động lượng ục
Hướng dẫn :
Phân tích đề
Nêu hướng làm
Góp ý
Tính toán
Phân tích giả thiết
của Bt Nêu cách giải
Đề BT áp dụng trang 20 SGK Giải :
Động năng lúc dầu :
đ1
Theo định luật BTDL :
I I 3 Động năng lúc sau
2
1
2
IV Củng cố dặn dò- Hướng dẫn về nhà :
Chuyển động của vật rắn chịu tác dụng của lực thế và các ngoại lực không sinh công thì cơ năng của vật
bảo toàn
Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 1,2,3 trang 30,31 Sgk
VI: Rút kinh nghiệm:
Bài:
BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.
I Mục tiêu:
Kiến thức: Sử dụng được các công thức động học và động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định - Qua hai bài mẫu, sử dụng được những điều đã học để giải các bài tập khác
Kĩ năng: Phương pháp giải bài toán động học và động lực học vật rắn quay quanh một trục
Liên hệ thực tế:Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp: Giảng giải – pháp vấn
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện :
2 Học sinh: Chuẩn bị các bài tập ở nhà.
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật bảo toàn mômen động lượng Lấy ví dụ để giải thích?
V.NỘI DUNG TIẾT DẠY
Trang 10Gv: Gọi 1 Hs đọc đề bài tập.
HS: Gv: gọi 1 Hs lên bảng giải,
cả lớp theo giỏi
Hệ thống câu hỏi dẫn dắt Hs
giải:
Câu a.
Viết công thức gia tốc góc, thay
0, , và t
Thay vào Pt: M=I I
Câu b
Khi không có M1 thì
bánh xe quay chậm dần đều dưới
tác dụng của momen lực nào?
Tính gia tốc góc 1 :
1=(0-)/dt (2)t
Từ I1= Mms Mms
M=M1+Mms M1
Câu c
Dựa vào công thức 2
-0 =2 góc quay trong hai
giai đoạn và từ đó số vòng quay
trong hai giai đoạn
Các học sinh còn lại nghe và tóm tắt đề bài tập vào vở
Hs giải:
Bài 1 tr 20Sgk.
Giả thiết
Bánh xe chịu: Momen M1= const, tổng momen 24Nm
Trong 5s đầu vận tóc góc tăng 0
÷10rad/dt (2)s
sau đó M1 ngừng tác dụng, bánh xe quay chậm dần và ngừng lại sau 50s
Kết luận
a Tính mômen quán tính,
b Xác định M1,
c Số vòng quay tổng cộng.
Bài giải:
a Tính I: Gia tốc bánh xe: = (-0)/dt (2)
t Thay số: = 2rad/dt (2)s
Mặt khác: M=I I=M/dt (2)=12kg.m2
b Xác định M 1
Gia tốc góc của bánh xe khi không có
M1: 1=(0-)/dt (2)t=-0,2rad/dt (2)s
Do đó mômen của lực ma sát:
Mms=I1=12.(-0,2) = -2,4N.m
Vậy: M1=M-Mms=24+2,4= 26,4N.m
c Số vòng quay tổng cộng:
Góc quay trong giai đoạn đầu:
0 2
=25rad
Góc quay trong giai đoạn sau:
0 1
2 1
=250rad
Vậy số vòng quay: N=(+1)/dt (2)2 =43,8 vòng
Bài 3:
Một thanh OA đồng chất chiều
dài l=1m khối lượng m=120g gắn
vuông góc với trục quay (D)
thẳng đứng Trên thanh có đặt
một viên bi nhỏ khối lượng
m=120g cho mômen quán tính
của thanh đối với trục quay O là
1
a Tính mômen quán tính
của hệ (thanh+bi) khi bi ở các vị
trí sau:
+ Bi ở trung điểm thanh,
+ Bi ở đầu A của thanh (hv)
b Ban đầu bi ở trung điểm
Bài 3
Giả thiết l=1m, m=120g , m=120g, I1
= 1
Kết luận
a Tính momen quán tính hệ khi bi ở:
+ Trung điểm thanh, + đầu A
b 1=120vòng/dt (2)phút 2 khi bi ở A
Bài giải:
a Mômen quán tính của hệ: I = I1 + I2
Với I1= 1
3ml2 = 0,04kgm2,
I2 = mr2
+Khi bi ở G: r = l/dt (2)2= 0,5m I2= 0,03kgm2
Suy ra: I = 0,07kgm2
+ Khi bi ở A: r = l = 1m I2
=0,12kgm2
Suy ra: I/dt (2) = 0,16 kgm2
b Momen động lượng của hệ bảo
toàn:
I1 = I/dt (2)2 2 = I1/dt (2)I/dt (2) = 52,5 (vòng
G