1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 11 nâng cao - HKII

63 2,5K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lý 11 nâng cao - Học kỳ II
Người hướng dẫn Trần Nghĩa Hà
Trường học Trường THPT Bán Công Phan Bội Châu
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét câu trả lời của bạn - Kiểm tra tình hình học sinh - Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không, tia catôt.. - Thảo luận về bản chất dòng điện trong chất khí - Tìm hiểu bản chất

Trang 1

Ngày soạn: 2/1/2008 Tiết 1

1 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu bản chất dòng điện trong chất khí và mô tả

- Hiểu đường đặc tuyến Vôn – ampe, sự biến thiên của cường độ theo hiệu điện thế, sự iôn hoá

do va chạm trong chất khí

- Hiểu được sự hình thành tia lửa điện và hồ quang

- Hiểu một số ứng dụng của tia lửa điện và hồ quang

- Nắm được sự phóng điện dưới áp suất thấp và ứng dụng của nó

2 kỹ năng

- Giải thích bản chất dòng điện trong chất khí

- Giải thích bản chất sự phóng điện trong chất khí ở điều kiện bình thường

- Giải thích ứng dụng phóng điện dưới áp suất thấp

A Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron

ngựoc chiều điện trường

B Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngựoc

chiều điện trường

C Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngựoc

chiều điện trường

D Chuyển dời có hướng của các êlectron ngựoc chiều điện trường.

P2 Chọn câu đúng.

A Dòng điện trong chất khí là dòng các ion.

B Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.

C Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là êlectron, ion dương và ion âm.

D Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tăng lên khi hiệu điện thế tăng.

P3 Chọn câu đúng.

Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào?

A Dòng điện trong kim loại cũng trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có

hướng của các electron

B Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron Còn dòng điện trong

chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các ion dương và ion âm

C Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các

electron Còn dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm

D Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron Dòng điện trong

chân không là dòng chuyển động có hướng của các ion dương và ion âm Còn dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm

P4 Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng trong

A hàn điện

B Chế tạo đèn ống.

Trang 2

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

C Diốt bán dẫn

D Ống phóng điện tử.

P5 Cách tạo ra tia lửa điện là

A Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.

B Đặt vào hai đầu của thanh than một hiệu điện thế khoãng 40 đến 50V

C Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.106 V/m trong chân không

D Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.106 V/m trong không khí

P6.Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để

A Tạo ra cường độ điện trường rất lớn

B Tăng tính dẫn điện ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than

C Làm giảm điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất nhỏ

D Làm tăng điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất lớn

P7 Chọn phát biểu đúng

A Hiệu điện thế gây ra sét chỉ có thể lên tới hàng triệu vôn

B Hiện tượng hồ quang điện chỉ xãy ra khi hiệu thế đặt vào các cực của thanh than khoãng 104V

C Cường độ dòng điện trong chất khí khi hiệu điện thế thấp thì tuân theo định luật Ôm.

D Tia catôt là dòng chuyển động của các electron bức ra khỏi catôt khi bị nung nóng.

P8 Đối với dòng điện trong chân không Khi hiệu điện thế giữa hai đầu catôt và anôt bằng 0 thì

A Giữ anôt và catôt không có các hạt tải điện

B Có các hạt tải điện là electron, ion dương và ion âm

C Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.

D Cường độ dòng điện chạy trong mạch khác 0.

Đáp án phiếu học tập:

P1 (A); P2 (C); P3 (C); P4 (A); P5 (D); P6 (D); P7 ( C); P8 (D)

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

-Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời câu hỏi

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- Kiểm tra tình hình học sinh

- Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không, tia catôt

- Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Sự phóng điện trong chất khí, sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

- Thảo luận về bản chất dòng điện trong chất khí

- Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí

- Trình bày bản chất dòng điện trong chất khí

- Nhận xét bạn trình bày

- Đọc SGK

- Ghi đầu bài lên bảng

- Làm thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh quan sát

- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét

- Nêu kết luận

- Yêu cầu HS đọc phần 2

- Hướng dẫn HS tim hiểu

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét và kết luận

Trang 3

- Thảo luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng

điện vào hiệu điện thế

- Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế

- Trình bày sự phụ thuộc của cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế

- Nêu câu hỏi C1, C2

Hoạt động 3 : Các dạng phóng điện trong chất khí ở điều kiên bình thường.

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm về tia lữa điện

- Tìm hiểu tia lửa điện : Điều kiện hình thành,

hiện tượng và ứng dụng

- Trình bày về tia lửa điện

- Nhận xét về câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C3

- Đọc SGk

- Thảo luận về sét , cách chống

- Tìm hiểu sét và cách phòng chống

- Trình bày về sét

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C4

- Đọc SGK

- Thảo luận về hồ quang điện

- Tìm hiểu về hồ quang điện và ứng dụng

- Trình bày về hồ quang điện

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C5

- Nghe GV giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc phần 4a

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tia lửa điện

- Yêu cầu HS trình bày

- Nêu câu hỏi C5

- GV giới thiêuh nguồn sáng hồ quang và đèn ống

Hoạt động 4: Sự phóng điện ở áp suất thấp.

- Quan sát thí nghiệm

- Suy nghĩ, phân tích hiện tượng xãy ra

- Trình bày hiện tượng

- Đọc câu hỏi trong SGK

- Suy nghĩ

- Trả lời câu hỏi

- Ghi nhận kiến thức

- Nêu câu hỏi 1, 2 SGK

- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu học tập)

- Tóm tắt bài học

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

Trang 4

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( trong phiếu họctập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

- Hiểu được sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n và giải thích được tính chất chỉnh lưu của lớp tiếp giáp p – n

2 Kỷ năng

- Giải thích được tính chất dẫn điện của bán dẫn tinh khiết và tạp chất loại p, n

- Giải thích dòng điện qua lớp tiếp giáp p – n

A Điện trở suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhung nhỏ hơn so với chất điện môi.

B Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng.

C Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế.

D Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể.

P2 Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là

A Dòng chuyển rời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điện trường.

B Dòng chuyển rời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điện trường.

C Dòng chuyển rời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều

điện trường

D Dòng chuyển rời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều

điện trường

P3 Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?

A Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.

Trang 5

B Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tập

chất

C Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.

D Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.

P4 Chọn câu trả lời đúng.

A Electron tự do và lỗ trống đều chuyển động ngược chiều điện trường.

B Electron tự do và lỗ trống đều mang điện tích âm.

C Mật độ các hạt tải điện phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, tạp chất, mức

độ chiếu sáng

D Độ linh động của các hạt tải điện hầu như không thay đổi khi nhiệt độ tăng.

P5 Chọn câu trả lời sai.

A Cấu tạo của điôt bán dẫn gồm một lớp tiếp xúc p – n.

B Dòng electron chuyển qua lớp tiếp xúc p – n chủ yếu theo chiều từ p sang n.

C Tia catôt mắt thường không nhìn thấy được.

D Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng.

P6 Hiệu điện thế của lớp tiếp xúc p – n có tác dụng

A tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.

B tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.

C tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.

D tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.

P7 Khi lớp tiếp xúc p – n được mắc phân cực thuận, điện trường ngoài có tác dụng

A tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản.

B tăng cường sự khuếch tán của các hạt cơ bản và các hạt không cơ bản.

C tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn n sang bán dẫn p.

D tăng cường sự khuếch tán của các electron từ bán dẫn p sang bán dẫn n.

P8 Chọn phát biểu đúng

A Các chất bán dẫn loại n nhiễm điện âm do số hạt electron tự do nhiều hơn lỗ trống.

B Khi nhiệt độ càng cao thì chất bán dẫn nhiễm điện càng lớn.

C Khi mắc phân cực ngược vào lớp tiếp xúc p – n thì điện trường ngoài có tác dụng tăng cường sự

khuếch tán của các hạt cơ bản

D Dòng điện thuận là dòng khuếch tán của các hạt cơ bản.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời cau hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Kiểm tra tình hình học sinh

-Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không

- Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2: Tính chất dẫn điện của bán dẫn, sự dẫn điện của bán dẫn tinh khiết.

- Đọc SGK

- Thảo luận về tính dẫn điện của bán dẫn

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1

- Tổ chức thảo luận

Trang 6

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Tìm hiểu tính dẫn điện của chất bán dẫn

- Trình bày tính dẫn điện của chất bán dẫn

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận về tính dẫn điện

- Tìm hiểu về tính dẫn điện của bán dẫn tinh khiết

- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C1

- Nêu câu hỏi C1

Hoạt động 3: Tính dẫn điện của bán dẫn tạp chất Lớp chuyển tiếp p – n

- Đọc SGK phần 3.a

- Thảo luận về tính dẫn điện

- Tìm hiểu sự tạo thành hạt tải điện trong bán dẫn

loại n

- Tìm hiểu sự dẫn điện của bán dẫn tạp chất từng loại

n

- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK phần 3.b

- Thảo luận về tính dẫn điện

- Tìm hiểu sự tạo thành hạt tải điện trong bán dẫn

loại p

- Tìm hiểu sự dẫn điện của bán dẫn tạp chất từng loại

n

- Trình bày tính dẫn điện và nêu kết luận

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK phần 4.a

-Thảo luận về sự tạo thành lớp chuyển tiếp

- Tìm hiểu sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n

- Trình bày sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK phần 4.b

- Thảo luận về dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n

- Tìm hiểu dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n

- Trình bày dòng điện qua lớp chuyển tiếp p – n

- Trình bày và nêu được dòng điện thuận và ngược

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc phần 4.c, rút ra nhận xét

- Nhận xét đường đặc trưng Vôn – ampe

- Yêu cầu HS đọc SGK phần 3.a

- Nêu câu hỏi 1,2 SGK

- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu học tập

Trang 7

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chẩn bị bài sau

- Năm được phương pháp giải bài tập dòng điện trong chân không và trong chất bán dẫn

- Nắm được phương pháp giải được các bài toán trong SGK cũng như SBT đồng thời có thể giải thích được cac hiện tượng vật lý trong kỹ thuật cũng như trong cuộc sống/

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Phương pháp giải bái tập

- Học sinh nghe, hiểu và đưa ra phương pháp giải

bài tập

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện một nhóm lên trình bày phương pháp

Hoạt động 2: Sửa bài tập 1 SGK trang 105

- Học sinh trình bày phương án giải bài tập của

Hoạt động 3: Giải bài tập 2 SGK trang 105

Trang 8

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động

- Trình bày phương án của nhóm mình

- Hướng dẫn và chia nhom cho học sinh hoạtđộng

- Quan sát các nhóm trình bày phương án củamình

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4 : Giải bài 1,2,3 SGK trang 112

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hoạt động

- Ghi câu hỏi về nhà

- Nghe và Ghi câu hỏi hướng dẫn của giáo viên

- Cho học sinh bài tập về nhà

- Hướng dẫn học sinh học bài điện trường tiết 1

- Hiểu được các mạch khuếch đại dùng tranzito loại chuyển tiếp p – n và tranzito thường

- Biết vân dụng các hiểu biết về tính chất của chất bán dẫn và của lớp chuyển tiếp p – n để giải thích các hoạt động của các dụng cụ bán dẫn

2 Kỹ năng

- Giải thích hiệu điện thế của điôt trong các sơ đồ sử dụng nó

- Giải thích hoạt động của tranzito

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a Kiến thức và dụng cụ:

- Một số loại điôt và tranzito; mmọt số mạch điện dùng linh kiện bán dẫn

- Hình vẽ cấu tạo của điôt và tranzito

- Lắp bảng thí nghiệm hoàn chỉnh

b Phiếu học tập:

P1 Điôt bán dẫn có cấu tạo gồm

A một lớp tiếp xúc p – n B hai lớp tiếp xúc p – n

C ba lớp tiếp xúc p – n D bốn lớp tiếp xúc p – n

P2 Điôt bán dẫn có tác dụng

A chỉnh lưu

Trang 9

B khuếch đại.

C cho dòng điện đi theo hai chiều

D cho dòng điện đi theo một chiều từ catốt sang anốt

P3 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Điốt bán dẫn có khả năng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều

B Điốt bán dẫn có khả năng biến đổi dòng điện một chiều thành dòng xoay chiều

C Điốt bán dẫn có khả năng phát quang khi có dòng điện đi qua

D Điốt bán dẫn có khả năng ổn định hiệu điện thế giữa hai đầu điôt khi bị phân cực ngược

P4 Tranzito bán dẫn có cấu tạo gồm

A một lớp tiếp xúc p – n B hai lớp tiếp xúc p – n

C ba lớp tiếp xúc p – n D bốn lớp tiếp xúc p – n

P5 Tranzito bán dẫn có tác dụng

A chỉnh lưu

B khuếch đại

C cho dòng điện đi theo hai chiều

D cho dòng điện đi theo một chiều từ catốt sang anốt

- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về điôt và tranzito

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểmt tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Nghe GV trình bày câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Tìm hiểu điôt chỉnh lưu

- Trình bày cấu tạo và hoạt động của điôt

- Trình bày cách sử dụng

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C1

- Thảo luận về pin mặt trời

- Tìm hiểu pin mặt trời

- Trình bày về pin mặt trời

- Yêu cầu HS đọc phần 1.a

Trang 10

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Trình bày về sử dụng pin mặt trời

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận về điôt quang

- Tìm hiểu điôt quang

- Trình bày về điôt quang

- Trình bày về sử dụng điôt quang

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm sử dụng cặp nhiệt điện bán

dẫn

- Tìm hiểu pin nhiệt điện bán dẫn

- Trình bày sử dụng cặp nhiệt điện bán dẫn

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Thảo luận về cấu tạo

- Tìm hiểu về cấu tạo của tranzito

- Trình bày cấu tạo

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C2

- Đọc SGK

-Thảo luận về hoạt động của tranzito

- Tìm hiểu giải thích hoạt động của tranzito

- Trình bày hoạt động của tranzito

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS đọc phần 2.a

- Nêu câu hỏi 1,2 SGK

- Nêu câu hỏi P ( trong phiếu học tập)

- Tóm tắt bài

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn:15/1/2008 Tiết:6-7

Trang 11

- Lắp đặt thí nghiệm, đo các đại lượng và tính kết quả.

- Làm được một bản báo cáo thí nghiệm: Vẽ được đường đặc trưng Vôn – ampe qua thí nghiệm

P1 Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I qua điôt, và một vôn kế đo hiệu điện thế U AK

giữ hai cực A (anôt) và K (catôt) của điôt Kết quả nào sau đây là không đúng?

A UAK = 0 thì I = 0 C UAK < 0 thì I = 0

B UAK > 0 thì I = 0 D UAK > 0 thì I > 0

P2 Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I qua điôt, và một vôn kế đo hiệu điện thế U AK

giữ hai cực A (anôt) và K (catôt) của điôt Kết quả nào sau đây là không đúng?

P4 Dùng một mili ampe kế đo cường độ dòng điện I B qua cực bazơ, và một vôn kế đo hiệu điện thế

U CE giữa côlectơ và emitơ của tranzito mắc E chung Kết quả nào sau đây là không đúng?

A IB tăng thì UCE tăng

B IB tăng thìUCE giảm

C IB giảm thìUCE tăng

D IB đạt bão hoà thì UCE bằng không

Đáp án phiếu học tập:

P1 (B); P2 (D); P3 (B); P4 (A)

2.Học sinh

- Đọc và chuẩn bị bài thực hành, báo cáo thí nghiệm

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

6-7 THỰC HÀNH: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIỐT

BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO

Trang 12

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Kiểm tra tình hình HS

- Nêu câu hỏi về mục đích và cơ sở lý thuyết

- Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm và đo kết quả

- Đọc SGK

- Thảo luận

- Nêu phương án thí nghiệm và cách tiến hành

- Lắp đặt thí nghiệm theo phương án

- Cân chỉnh thí nghiệm

- Làm thí nghiệm,, đo các đại lượng

- Tiến hành đo các đại lượng, mỗi gia trị đo ít nhất

- Ghi câu hỏivà bài tập về nhà

Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

Trang 13

o0o Thiết kế ngày 20/1/2008 Tiết: 8

CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG

8 TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu được khái niệm tương tác từ,từ trường, tính chất cơ bản của từ trường…

- Nắm được khái niệm vectơ cảm ứng từ (phương, chiều), đường sức từ, từ phổ Quy tắc về các đường sức từ

- Trả lời được câu hỏi từ trường đều là gì và biết được từ trường đều tồn tại bên trong khoảng không gian giữa hai cực từ của nam châm chữ U

2 Kỷ năng

- giải thích được tương tác từ

- Giải thích được các tính chất của đường sức từ

- Nhận biết được từ trường đều và sự tồn tại của nó

P1 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó

B có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó

C có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó

D có lực tác dụng lên một hạt mang điện đướng yên đặt cạnh nó

P2 Tính chất cơ bản của từ trường là

A gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó

B gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó

C gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó

D gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh

P3 Từ phổ là

A hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường

B hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau

C hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm

D hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song

P4 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ

B Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng

C Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ

D Các đường sức từ là những đường cong kín

P5 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Từ trường đều là từ trường có

A các đường sức song song và cách đều nhau

B cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau

C lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau

D Các đặc điểm bao gồm cả phương án A và B

P6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ

B Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ

Trang 14

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

C Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường

D Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đừng sức từ

P7 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các đường mạt sắt của từ phổ chính là các đường sức từ

B Các đường sức từ của từ trường đều có thể là những đường cong cách đều nhau

C Các đường sức từ luôn là những đường cong kín

D Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo chuyển động củahạt chính là một đường sức

P8 Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với

A các điện tích chuyển động B nam châm đứng yên

C các điện tích đứng yên D nam châm chuyển động

Đáp án phiếu học tập:

P1 (D); P2 (A); P3 (A); P4 (B);

P5 (C); P6 (C); P7 (C); P8 (C)

2.Học sinh

- Ôn lại từ trường đã học ở THCS

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Suy nghĩ về từ trường

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình lớp

- Nêu câu hỏi về từ trường

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Tương tác từ, Từ trường.

- Đọc SGK

- Thảo luận, về cực từ của nam châm

- Tìm hiểu cực từ của nam châm

- Trình bày cực từ của nam châm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Quan sát thí nghiệm, nhận xét kết quả

- Thảo luận, thống nhất nhận xét

+ Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu: Hai

nam châm vĩnh cửu có tương tác với nhau, nếu

hai cực cùng dấu thì đẩy nhau, hai cực trái thì hút

nhau

+ Tương tác giữ nam châm và dòng điện: Dòng

điện và nam châm có tương tác với nhau

+ Tương tác giữa dòng điện với dòng điện: Hai

dòng điện cùng chiều thì hút nhau, hai dòng điện

ngược chiều thì đẩy nhau

- Trình bày nhận xét

- Nêu khái niệm lực từ: Tương tác giữa nam

châm với nam châm, giữa nam châm với dòng

điện, giữa dòng điện với dòng điện được gọi là

+ Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu

+ Tương tác giữa nam châm với dòng điện

+ Tương tác giữa dòng điện với dòng điện

- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm

- Yêu cầu HS nhận xét

- Nêu khái niệm lực từ

- Nêu câu hỏi C1

- Yêu cầu HS đọc phần 2.a

- Tổ chức thảo luận

- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm từ trường

- Đặt câu hỏi

Trang 15

- Tìm hiểu khái niệm từ trường.

- trình bày khái niệm từ trường

- Đọc SGK

- Thảo luận về tính chất của từ trường

- Tìm hiểu tính chất cơ bản của từ trường

- Trình bày tính chất cơ bản

- Đọc SGK

- Thảo luận tìm hiểu vectơ cảm ứng từ

- Tìm hiểu khái niệm vectơ cảm ứng từ

- Trình bày khái niệm

- Trả lời câu hỏi C2

- Đọc SGK

- Thảo luận tìm hiểu điện tích chuyển động trong

từ trường

- Tìm hiểu điện tích chuyển động trong từ

trường có hiện tượng gì?

- Trình bày hiện tượng

Hoạt động 3: Đường sức từ, từ trường đều.

- Đọc SGK

- Thảo luận về đường sức từ

- Tìm hiểu đường sức từ là đường thế nào?

- Trình bày định nghĩa đường sức từ

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trình bày khái niệm từ phổ

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận về từ trường đều

- Tìm hiểu khái niệm từ trường đều

- Trình bày từ trường đều

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C3

- Yêu cầu HS đọc phần 3.a

- Tổ chức thảo luận

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc phần 3.b

- Tổ chức thảo luận về tính chất đường sức từ

- Yêu cầu HS trình bày

Trang 16

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Đọc SGK

- Trả lời câu hỏi

- Ghi nhận kiến thức

- Nêu câu hỏi 1, 2 SGK

- Tóm tắt bài học Đọc “em có biết”

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ day

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Thiết kế ngày 22/1/2008 Tiết: 9

9 PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÒNG ĐIỆN

- Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên dòng điện

- Hình vẽ quy tắc bàn tay trái

Phiếu học tập:

P1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ thay đổi khi

A đổi chiều dòng điện ngược lại

B đổi chiều cảm ứng từ ngược lại

C đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ

D quay dòng điện một góc 900 xung quanh đường sức từ

P2 Một đoạn dây dẫn có dòng điện I nằm ngang đặt trong từ trường có các đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều

A thẳng đứng hướng từ trên xuống

B thẳng đứng hướng từ dưới lên

C nằm ngang hướng từ trái sang phải

D nằm ngang hướng từ phải sang trái

 Đáp án phiếu trắc nghiệm: P1 (C); P2 (D)

2.Học sinh

- Ôn lại tương tác từ quy tắc bàn tay trái ở THCS

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

Trang 17

- Báo cáo tình hình lớp.

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

- Nêu câu hỏi về tương tác từ

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2 : Phần 1: Lực từ tác dụng lên dòng điện.

- Quan sát thí nghiệm Ghi nhận kết quả

- Thảo luận về lực từ tác dụng lên dòng điện

- Tìm hiểu về lực từ…

- Trình bày nhận xét

- nhận xét câu trả lời của bạn

- Làm thí nghiệm như trong SGK

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét kết quả

- Nhận xét

Hoạt động 3: Phương và chiều của lực từ.

- Đọc SGK

- Thảo luận về phương của lực từ

- Tìm hiểu về phương của lực từ

- Trình bày phương của lực từ

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận

- Tìm hiểu chiều của lực từ

- Trình bày chiều lực từ

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu HS đọc phần 2

- Tổ chức thảo luận về phương của lực từ

- Hướng dẫn tìm hiểu về phương của lực từ

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc phần 3

- Tổ chức thảo luận về chiều của lực từ

- Yêu cầu HS trình bày

- Nêu câu hỏi 1, 2 SGK

- Tóm tắt bài Đọc “em có biết”

- Đánh gia, nhận xét kết quả giờ dạy

Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập SGK

Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Thiết kế ngày 22/1/2008 Tiết: 10

10 CẢM ỨNG TỪ.ĐỊNH LUẬT AM-PEI.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Phát biểu các định nghĩa và hiểu được ý nghĩa của cảm ứng từ

- Nắm được và vận dụng được định luật am-pe

Trang 18

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Thí nghiệm xác định luật từ tác dụng lên dòng điện

- Một số hình vẽ trong SGK

2.Học sinh

- Ôn lại cảm ứng từ, lục từ tác dụng lên dòng điện

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lới câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

- Nêu câu hỏi về cảm ứng từ và lực từ tác dụng lên dòng điện

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Cảm ứng từ - Định luật Am-pe

- Quan sát thí nghiệm, ghi kết quả…

- Thảo luận về kết quả thí nghiệm

- Trình bày kết quả thí nghiệm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận, đưa ra nhận xét

- Nhận xét: Dựa vào kết quả thu được và đọc

SGK đưa ra nhận xét

- Trình bày nhận xét

- Nhận xét bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận, đưa ra khái niệm

- Tìm hiểu khái niệm cảm ứng từ

- Trình bày khái niệm

Hoạt động 3: Định luật Ampe, nguyên lí chồng chất từ trường.

- Đọc SGK

- Thảo luận về định luật

- Tìm hiểu định luật Am-pe

- Trình bày định luật

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận về nguyên lý

- Tìm hiểu nguyên lý chồng chất từ trường

- Trả lời câu hỏi

- Nêu câu hỏi 1,2 SGK

- Tóm tắt bài

Trang 19

- Ghi nhận kiến thức - Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Thiết kế ngày 22/1/2008 Tiết: 11

11 TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Trình bày được các vấn đề sau:

- Dạng các đường sức từ và các quy tắc xác định chiều các đường sức từ của dòng điện thẳng

- Quy tắc xác định chiều các đường sức từ của dòng điện tròn

- Dạng các đường sức từ ở bên trong và bên ngoài một ống dây có dòng điện Quy tắc xác định chiều các đường sức từ bên trong ống dây

- Công thức xác định cảm ứng từ của dòng điện thẳng, của dòng điện tròn, của dòng điện qua ốngdây

- Ôn lại từ trường, đường sức, cảm ứng từ Quy tắc bàn tay phải đã học ở lớp 9

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG BÀI TẬP

Hoạt đông 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ.

- Trả lời câu hỏi của thầy về cảm ứng từ,

định luật Ampe

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

- Giới thiệu bài mới: Từ trường của một số dòng điện có dạng đơn giản

Hoạt đông 2 (10 phút) : Tìm hiểu phần 1: Từ trường của dòng điện thẳng.

- Quan sát thí nghiệm từ phổ của dòng điện

thẳng

- Thảo luận tìm hiểu về hình dạng đường

sức từ

- Rút ra nhận xét về hình dạng đường sức

từ, mô tả đường sức từ: các đường tròn

- Làm thí nghiệm từ phổ của dòng điện thẳng

- Tổ chức thảo luận

- Gợi ý để rút ra kết luận

Trang 20

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

đồng tâm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Thảo luận tìm các cách xác định chiều của

- Nêu câu hỏi C1

Hoạt đông 3 (9 phút) : Tìm hiểu phần 2: Từ trường của dòng điện tròn

- Quan sát thí nghiệm từ phổ của dòng điện

tròn

- Thảo luận tìm hiểu về hình dạng đường

sức từ

- Rút ra nhận xét về hình dạng đường sức từ,

mô tả đường sức từ: bao gồm đường thẳng

đi qua tâm và các đường cong

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Thảo luận tìm các cách xác định chiều của

- Trả lời câu hỏi C2

- Làm thí nghiệm từ phổ của dòng điện tròn

- Nêu câu hỏi C2

Hoạt đông 4 (9 phút) : Từ trường của dòng điện trong ống dây.

- Quan xác thí nghiệm từ phổ của dòng điện

trong ống dây,

- Thảo luận tìm hiểu về hình dạng đường

sức từ

- Rút ra nhận xét về hình dạng đường sức từ,

mô tả đường sức từ: ngoài như nam châm

thẳng, trong ống là đường thẳng song song

- Nhận xét câun trả lời của ban

- Thảo luận tìm các cách xác định chiều của

- Trả lời câu hởi C3

- Làm thí nghiệm từ phổ của dòng điện trông ống dây

Trang 21

- Nêu câu hỏi C3.

Hoạt đông 5 (10 phút) : Vận dụng, củng cố.

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên

- Đọc SGK, trả lời câu hỏi 1,2 SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm P1,P2,…

- Ghi nhận ý kiến

- Nêu câu hỏi trong SGK

- Nêu từng câu hỏi trắc nghiệm P

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

Hoạt đông 6 (3 phút) : Hướng dẫn về nhà

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà trong SGK

và phiếu học tập P

- Tự đọc phần “Em có biết”

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( con flại trong phiếu học tập)

- Nhắc HS những chuẩn bị cho bài sau

Thiết kế ngày 29/1/2008 Tiết: 12

12 BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Luyện tập việc vận dụng định luật Am –pe về lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện

- Luyện tập việc vận dụng các công thức tính cảm ứng từ của dòng điện

2 Kỹ năng

- Xác định chiều đường sức từ của các dòng điện khác nhau

- Xác định cảm ứng từ của các dòng điện khác nhau

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

 Kiến thức và đồ dùng:

- Một số bài tập theo nội dung bài giảng

- Ôn tập về đường cảm ứng từ, cảm ứng từ, định luật Ampe

2 Gợi ý ứng dụng CNTT

- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về từ trường của dòng điện khác nhau (phức tạp)

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

- Nêu câu hỏi về đường sức từ và cảm ứng

từ của dong điện khác nhau

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Bài tập về từ trường.

- Suy nghĩ và t trình bày câu trả lời các kiến

Trang 22

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008 Hoạt động 3: Phần 2: Bài tập về từ trường.

- Đọc SGK

- Tìm hiểu đầu bài, những đại lượng đã cho

và cần tìm

- Viết các công thức có liên quan

- Tìm các đại lượng trong bài

- Viết các công thức có liên quan

- Tìm các đại lượng trong bài

- Yêu cầu nêu phương pháp giải

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

- Gợi ý tóm tắt đầu bài

- Nêu phương pháp giải

- Yêu cầu trình bày kết quả

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P (trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

- Giải thích nguyên nhân hai dây dẫn có dòng điện lại hút hoặc đẩy nhau

- Tìm được lực tương tác giữa hai dây dẫn

II CHUẨN BỊ

13 TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG SONG.

ĐỊNH NGHĨA ĐƠN VỊ AM-PE.

Trang 23

1 Giáo viên

Kiến thức và đồ dùng

- Thí nghiệm tương tác hai dây dẫn có dòng điện song song

- Hình vẽ tương tác hai dây dẫn

2.Học Sinh

- Ôn lại tương tác từ, đường cảm ứng từ, quy tắc bàn tay trái

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

- Nêu câu hỏi về tương tác từ

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song.

- Quan sát thí nghiêm

- Tìm cách giải thích

- Thảo luận về tương tác hai dây dẫn

- Tìm hiểu từ trường của các dòng điện

như thế nào? Quy tắc bàn tay trái?

- Trình bày cách giải thích của mình

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Làm thí nghiệm tương tác hai dòng điện thẳng song song và yêu cầu HS giải thích

- Yêu cầu HS trình bày cách giải thích

Hoạt động 3: Phần 2: Định nghĩa Ampe.

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi của thầy

- Thảo luận nhóm

- Trình bày định nghĩa

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS dựa vào công thức trên, nếu F=1N, l=1m, r=1m thì I=1A ta có định nghĩa Ampe

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của giáo viên

- Giao các câu hỏi và ác bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

-o0o Thiết kế ngày 3/2/2008 Tiết: 14

Trang 24

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

- Nêu câu hỏi về lực từ tác dụng lên dòng điện

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Làm thí nghiệm, HD HS quan sát để đưa

ra nhận xét

- Trình bày nhận xét

- Nhận xét

Hoạt động 3: Lực lo-ren-xơ.

- Thảo luận nhóm, đư ra khái niệm

- Tìm hiểu khái niệm lực lo-ren-xơ

- Trình bày khái niệm

- Thảo luận nhóm về chiều của lực

- Tìm chiều của lực Lo-ren-xơ

- Trình bày

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Yêu cầu HS lực dó gọi là lực Lo-ren-xơ

- Yêu cầu HS đọc phần 2.a

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

Trang 25

- Thảo luận nhóm về độ lớn của lực.

- Đọc “Em có biết” trang 161

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm p ( trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Ngày soạn 05/2/2008

15 KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức

- Hiểu được rằng một khung dây mang dòng điện trong từ trường đều thì lực từ tác dụng lên một khung dây nói chung là có xu hướng làm khung quay chỉ trừ một trường hợp duy nhất khi các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung thì lực từ không làm quay khung

- Thành lập được công thức xác định momen ngẫu lực tác dụng lên khung trong trường hợp đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây

- Nắm được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều và điện kế khung quay

Kỹ năng

- Giải thích chuyển động của khung dây trong từ trường

- Giải thích được ứng dụng của hiện tượng này

- Ôn lại lực từ tác dụng lên dòng điện, qui tắc bàn tay trái

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: ổn định tổ chức , kiểm tra bài cũ.

- Báo cáo tình hình lớp -Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

Trang 26

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn -Nêu câu hỏi về lực từ tác dụng lên dòng điện-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Khung dây đặt trong từ trường

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên

- Thảo luận về momen ngẫu lực

- Tìm hiểu momen ngẫu lực tác dụng lên khung

- Trình bày công thức tính momen ngẫu lực

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hỏi C1,C2

-Làm TN Yêu cầu HS quan sát, rút ra nhận xét

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1C

- T ổ chức thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Nhận xét

- Nêu câu hỏi C1,C2

Hoạt động 3: Ứng dụng của hiện tượng: động cơ điện một chiều và điện kế khung quay

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm : cấu tạo và hoạt động

- Tìm hiểu về cấu tạo, hoạt động

- Trình bày cấu tạo, hoạt động

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm cấu tạo, hoạt động

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Học sinh ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời câu hỏi

- Giao câu hỏi và bài tập trong SGK

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Ngày soạn 07/2/2008

Trang 27

16 SỰ TỪ HOÁ CÁC CHẤT SẮT TỪ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức

- Hiểu rõ được chất thuận từ, chất nghịch từ, chất sắt từ là gì? Sự từ hoá các chất sắt từ

- Hiểu được hiện tượng từ trễ là gì?

- Nắm được một vài ứng dụng của hiện tượng từ hoá của chất sắt từ

Kỹ năng

- Giải thích sự nhiễm từ của các chất

- Giải thích hiện tượng từ trễ và ứng dụng của nó

- Ôn lại từ trường của dòng điện tròn, tương tác từ

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ

- Báo cáo tình hình của lớp

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình lớp

- Nêu câu hỏi về khung dây có dòng điện trong từtrường

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

- Thảo luận về hiện tượng từ trễ là gì

- Trình bày hiện tượng từ trễ là gì

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 28

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Tìm hiểu những ứng dụng cùa các vật sắt từ

- Trình bày ứng dụng

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Trả lời câu hòi C1

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P(trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Ngày soạn 08/10/2008

17 TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức: trả lời được câu hỏi:

- Độ từ thiên là gì? Độ từ khuynh là gì?

- Các cực từ của trái đất có ở những vị trí cố định như các địa cực không?

- Bão từ là gì?

Kỹ năng

- Giải thích sự định hướng kim nam châm trên mặt đất

- Giải thích hiện tượng bão từ

- Ôn lại tương tác từ

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: ổn định tổ chức,kiểm tra bài cũ:

- Báo cáo tình hình của lớp

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình lớp

- Nêu câu hỏi về sự từ hoá

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Độ từ thiên, độ từ khuynh, các cực từ của trái đ ất

- Thảo luận nhóm về từ khuynh

- Yêu cầu: HS đọc phần 1.a

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc phần 1.b

Trang 29

- Tìm hiểu độ từ khuynh là gì

- Nhận xét bạn

- Đọc SGK

- Thảo luận nhóm về các cực từ của trái đất

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS trình bày

- Thảo luận nhóm về hiện tượng bão từ

- Tìm hiểu hiện t ượng bão từ

- Trình bày hiện t ượng bão từ

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của GV - Nêu câu hỏi và bài tập trong SGK- Giao các câu hỏi trắc nghiệm

-Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

- Một số công thức liên quan

- Một số bài tập về phần này theo nội dung trong bài

2 Học sinh

- Ôn lại các công thức về cảm ứng từ, công thức Ampe, của lực, lực Lo-ren-xơ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ôn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.

Trang 30

Giáo án vật lý 11 Nâng cao- Học kỳ II – Năm học 2007 -2008

- Báo cáo tình hình của lớp

- Trả lời câu hỏi của thầy

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

- Nêu câu hỏi về từ trường trái đất

- Nhận xét câu trả lời cuả HS và cho điểm

Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức:

- Suy nghĩ, tóm tắt các kiến thức theo yêu cầu của

Nhận xét, tóm tắt kiến thức

Hoạt động 3: Giải một số bài tập.

- Đọc SGK

- Tìm hiểu đầu bài, những đại lượng đã cho và

cần tìm

- Tìm các đại lượng trong bài

- Từ đầu bài và kiến thức học, lập phương án giải

- Tìm các đại lượng trong bài

- Tìm các kiến thức liên quan

- Từ đầu bài và kiến thức học, lập phương án giải

- Tìm các đại lượng trong bài

- Tìm các kiến thức liên quan

- Từ đầu bài và kiến thức học, lập phương án giải

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi nhớ lời nhắc của giáo viên

- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P(trong phiếu học tập)

- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau

o0o Ngày soạn 12/2/2008

Trang 31

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của la bàn tang(điện kế tang)

- Sử dụng la bàn tang và máy đo điện đa năng hiện số để xác định thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường trái đất

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy đo điện đa năng hiện số

- Một số dụng cụ thí nghiệm như yêu cầu của bài

- Một số phương án tiến hành thí nghiệm

2 Học sinh

- Ôn lại từ trường trái đất, đọc bài thực hành

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, Kiểm tra bài cũ

Báo cáo tình hình lớp

Trả lời câu hỏi của thầy

Nhận xét trả lời của bạn

Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp

Nêu câu hỏi về từ trường trái đấtNhận xét các câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: thực hành: xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất

Tiến hành đo các đại lượng theo yêu cầu của

bài Mỗi đại lượng đo 3 lần

Ghi chép kết quả và tính toán kết quả thí

nghiệm

Yêu cầu HS đọc cơ sở lí thuyết, phương án thí nghiệm

Nhắc nhởTheo dõi HS làm thí nghiệm

Yêu cầu ghi chép kết quả

Hoạt động 3: Làm báo cáo thí nghiệm

Đọc SGK

Làm báo cáo thí nghiệm

Nêu nhận xét

Yêu cầu: HS đọc phần 4Viết báo cáo theo mẫu

Ghi chép các kết quả và tính toán kết quả thí nghiệm

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

19-20 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẰM NGANG

CỦA TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

21. Hình thành kỹ năng xây dựng sơ đồ tạo ảnh qua dụng cụ quang học cũng như qua quang hệ - giáo án vật lý 11 nâng cao - HKII
21. Hình thành kỹ năng xây dựng sơ đồ tạo ảnh qua dụng cụ quang học cũng như qua quang hệ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w