1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

t21-30

41 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Sinh Học 9
Người hướng dẫn Mai Thị Quyền, Giáo viên
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người *Kỹ năng :  Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình  Rèn kỹ năng hoạt động nhóm  P

Trang 1

 Trung thực, độc lập làm bài, tránh thuộc lòng vô nghĩa

II) Đề kiểm tra:

Đề chẵn

I.Trắc nghiệm (3.5điểm)

CÂU1: Đánh dấu X vào ô  chỉ câu trả lời đúng trong các câu sau đây :

1: (0.5điểm ) Khi lai hai giống cà chua thuần chủng thân đỏ thẫm , lá nguyên và thân màu lục lá chẻ được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ : 9 thân đỏ thẫm , lá chẻ : 3 thân đỏ thẫm ,lá nguyên : 3 thân màu lục , lá chẻ : 1 thân màu lục , lá nguyên

Sở dĩ F2 có tỉ lệ kiểu hình như trên là vì :

 a) Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều là 3: 1

 b) Có 4 kiểu hình khác nhau

 c) Vì thân đỏ thẫm , lá chẻ trội hoàn toàn so với thân màu lục , lá nguyên

 d) Vì hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau

2: (0.5điểm ) Tính đặc thù của mỗi đoạn ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

 a) Số lượng , thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN

 b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

 c) Tỉ lệ (A + T) / (G + X) trong phân tử ADN

 d) Cả b và c

3: (0.5điểm) Thế nào là trội không hoàn toàn ?

 a) Là hiện tượng con cái sinh ra chỉ mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

 b) Là hiện tượng di truyền mà trong đó có kiểu hình ở F2 biểu hiện theo tỉ lệ :

1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

 c) Là hiện tượng di truyền mà trong đó kiểu hình ở F1 biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ

Trang 2

C ác câu sau : Tế bào của mỗi loài ………có bộ NST đặc

trưng về ………và hình dạng xác định Trong chu kì phân bào của nguyên phân, NST ……….ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng ở………

Câu 3: (1điểm ) Hoàn thành bảng sau

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

-………

- Tạo ra ……….tế bào con có bộ NST như

tế bào mẹ

- ………

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra ……….tế bào con có bộ NST…………

………

II.Tự luận: (6.5 điểm)

Câu 1:(1.5diểm) Ở loài giao phối nhờ cơ chế nào bộ NST đặc trưng của loài được

duytrì và ổn định qua các thế hệ ?

Câu 2: (3điểm ) Viết sơ đồ biểu hiện mối quan hệ giữa các gen và tính trạng Trình

bày bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ ?

Câu 3: (2điểm) Ở bò tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông

vàng Cho lai bò lông đen với bò lông đen , ở đời con thấy xuất hiện bò lông vàng Biết rằng tính trạng màu lông ở bò do một cặp gen qui định Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai

*Đề lẻ

I Trắc nghiệm: (3.5điểm)

Đánh dấu X vào ô  chỉ câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1.1: (0.5điểm ) Menđen cho rằng các tính trạng , màu sắc và hình dạng ( trong

thí nghiệm lai đậu Hà Lan ) di truyền độc lập là vì :

 a) Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

 b) F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 9 vàng , trơn : 3 vàng , nhăn : 3 xanh , trơn :

1 xanh , nhăn

 c) Tất cả F1 có kiểu hình vàng , trơn

 d) Cả a và b

Câu 1.2: (0.5điểm) Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ bằng nhau ?

 a) Do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau

 b) Tinh trùng mang X và mang Y tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau

 c) Các hợp tử mang XX và XY được sống trong điều kiện nói chung là như nhau

hiện dựa trên ……….của mARN Mối quan hệ giữa

……….và tính trạng được thể hiện trong sơ đồ : Gen (1 đoạn ADN ) ®

mARN ® Prôtêin ® Tính trạng Trong đó trình tự ………trên ADN qui

Trang 3

định trình tự các Nuclêôtit trong mARN.Thông qua đó ADN ………trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành Prôtêin và biểu hiện thành tính trạng

Câu 3: (0.75điểm) Hãy ghép các chữ cái a, b , c cột B cho phù hợp với các số 1, 2 ,3

ở cộtA

1.Cặp NST tương đồng

2.Bộ NST lưỡng bội

3.Bộ NST đơn bội

a Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

b Là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng

c Là cặp NST giống nhau về hình thái ,kích thước

2-3-

II.Tự luận : (6.5điểm)

Câu 1: (2điểm) Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người ?

Câu 2: (2.5điểm ) Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin và nguyên tắc tổng

hợp ?

Câu3: (2điểm) Ở một loài thực vật , nếu đem lai cây có lá chẻ với cây lá chẻ , F1 thu được 390 cây lá chẻ và 130 cây lá nguyên Biết rằng tính trạng hình dạng lá do một cặp gen qui định Hãy giải thích và viết sơ đồ lai

III).Đáp án và biểu điểm

Đề chẵn:

I Trắc nghiệm: Câu 1: (1.5điểm) Chọn đúng mỗi câu cho 0,5 điểm

1.d (0.5điểm) 2.a (0.5điểm) 3.d (0.5điểm)

Câu 2 : (1điểm) Sinh vật –Số lượng – Nhân đôi – Kì sau (Mỗi ý đúng 0.25điểm)

Câu3 : (1điểm) Nguyên phân : Gồm I lần phân bào - 2 –

Giảm phân : Xảy ra ở tế bào sinh dục thời kì chín - 4 – giảm một nửa so với tế bào mẹ

Câu 3:(2điểm) Qui ước gen : A : Lông đen a: Lông vàng

Lai bò lông đen với bò lông đen ® đời con xuất hiện bò lông vàng

Bò lông vàng là tính trạng lặn có kiểu gen : aa (kiểu hình lặn ) Þ Phải nhận được giao tử a của cảbố và mẹ mà P đều có kiểu hình trội lông đen Þ P đều có kiểu gen

dị hợp tử :

Aa (1điểm )

Sơ đồ lai : (1điểm )

P :  Aa   Aa

G: A , a A , a Kết quả : Kiểu gen : 25% AA :50% Aa : 25% aa

F1: 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình : 75% Bò lông đen

25% Bò lông vàng

Đề lẻ:

ITrắc nghiệm :

Câu1 : (1.5 điểm) 1.1 d (0.5 điểm) 1.2 d (0.5 điểm) 1.3b (0.5 điểm)

Câu 2: (1.25 điểm) Axit amin - khuôn mẫu – gen - nuclêôtit – qui định

Trang 4

.(Mỗi ý đúng 0.25điểm) Câu 3: (0.75điểm ) 1-c (0.25điểm) 2-a (0.25điểm) 3-b (0.25điểm)

II.Tự luận :

Câu 1: (2điểm) - Trong tế bào sinh dưỡng ở người : Nữ 44A + XX Nam 44A +Y (0.5điểm)

- Khi giảm phân phát sinh giao tử Nũ tạo 1 loại trứng 22 A + X (0.5 điểm)

Nam tạo 2 loại tinh trùng : 22A + X (0.25 điểm)

- Khi thụ tinh trứng 22A +X kết hợp với tinh trùng 22A + YÞ Con trai (025điểm) Trứng 22A + X kết hợp với tinh trùng 22A + XÞ Con gái (0.25điểm)

Câu 2 :(2.5điểm ) _ mARN rời khỏi nhân đến Ribôxôm để tổng hợp Prôtêin (0.5điểm)

- Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung ® đặtaxit amin vào đúng vị trí (0.5điểm)

- Khi Ribôxôm dịch một nấc trên mARN ® 1 axit amin được nối tiếp (0.5điểm)

- Khi ribôxôm dịc chuyển hết chiều dài của mARN ® Chuỗi axit amin được tổng hợp xong (0.5điểm)

- Nguyên tắc tổng hợp : + Khuôn mẫu (m ARN) (0.25 điểm)

+ Bổ sung (A - U , G - X ) (0.25 điểm)

Câu 3: (2điểm ) - Xét tỉ lệ kiểu hình F1 : 390 cây lá chẻ : 130 cây lá nguyên Þ Xấp xỉ

F1: 1AA : 2Aa : 1 aa Kiểu hình : 75% Cây lá chẻ 25% Cây lá nguyên

IV) THỐNG KÊ KẾT QUẢ

Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

Trang 5

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức :

 HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

 Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người

*Kỹ năng :

 Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

 Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

 Phiếu học tập : Tìm hiểu các dạng đột biến gen

 Đoạn ADN ban đầu (a) : + Có cặp nucleotit :+ Trình tự các cặp nucleotit

 Đoạn ADN bị biến đổi

Đoạn ADN Số cặp nucleotit Điểm khác so với đoạn B Đặt tên dạng biến đổi b

c d

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện học sinh

2 Kiểm tra : Không kiểm tra

3 Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài: 1’ Cho HS nhắc lại hiện tượng biến dị.

Thông báo : Biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền

Biến dị di truyền có các biến đổi trong nhiễm sắc thể và AND

* Tiến trình bài dạy :

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

12’

Hoạt động 1: Đột

biến gen là gì?

*

Mục tiêu : Hiểu và trình

bày được khái niệm đột

biến gen

HĐ 1 : Xác định cấu trúc của đoạn ADN ban đầu :

I Đột biến gen là gì ?

Trang 6

GV yêu cầu HS quan sát

hình 21.1 thảo luận nhóm,

hoàn thành phiếu học tập

GV kẻ nhanh phiếu lên

bảng gọi HS lên làm

GV hoàn chỉnh kiến thức

HS quan sát kỹ hình, chú

ý về trình tự và số cặpnucleotit

 Thảo luận, thống nhất ýkiến ® điền vào phiếuhọc tập

 Đại diện nhóm lên hoànthành bài tập

 Các nhóm khác bổ sung

Phiếu học tập

TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

 Đoạn ADN ban đầu (a)

+ Có năm cặp nucleotit + Trình tự các cặp nucleotit  A  X  T  A  G 

      T  G  A  T  X 

* Đoạn ADN bị biến đổi

Đoạn

ADN

Số cặp nucleotit

Điểm khác so với đoạn (a)

Đặt tên dạng biến đổi

Vậy : Đột biến gen là gì ?

gồm những dạng nào ?

 1 vài HS phát biểu, lớpbổ sung ® Tự rút ra kếtluận

 Đột biến gen là nhữngbiến đổi trong cấu trúc củagen

 Các dạng đột biến gen mấtthêm 1 cặp nucleotit

Trang 7

* Mục tiêu : Chỉ ra được

các nguyên nhân phát

sinh đột biến gen

GV cho HS đọc thông tin

và yêu cầu nêu nguyên

nhân gây đột biến gen

Hoạt động 3 : Vai trò

của đột biến

gen

* Mục tiêu :

Hiểu được tính chất biểu

hiện và vai trò của đột

biến gen đối với sinh vật

và con người

 GV yêu cầu HS quan sát

hình 21.2, 21.3, 21.4 và

tranh ảnh tự sưu tầm ® trả

lời câu hỏi :

+ Đột biến nào có lợi cho

sinh vật và con người ?

+ Đột biến nào có hại cho

sinh vật ?

 GV cho HS thảo luận :

+ Tại sao đột biến gen

gây biến đổi kiểu hình ?

+ Nêu vai trò của đột biến

gen ?

GV sử dụng tư liệu SGK

để lấy ví dụ

Hoạt động của HS

Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

 HS tự nghiên cứu thôngtin SGK ® nêu được :+ Do ảnh hưởng của môitrường

+ Do con người gây độtbiến nhân tạo

 Một vài HS phát biểulớp bổ sung hoàn chỉnhkiến thức

Hoạt động 3 : Vai trò

của đột biến gen

 HS nêu được :+ Đột biến có lợi : Câycứng, nhiều bông ở lúa+ Đột biến có hại : Lá mạmàu trắng, đầu và chânsau của lợn bị dị dạng

 HS vận dụng kiến thức ởchương 3 ® nêu được :+ Biến đổi ADN ® thayđổi trình tự các axit amin

® biến đổi kiểu hình

Nội dung II) Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

Đột biến gen xảy ra do ảnhhưởng phức tạp của môitrường trong và ngoài cơ thểảnh hưởng tới phân tử ADN,xuất hiện trong điều kiện tựnhiên hay do con người gây

ra

III Vai trò của đột biến gen

 Đột biến gen thể hiện rakiểu hình thường có hại chobản thân sinh vật

 Đột biến gen đôi khi có lợicho con người ® có ý nghĩatrong chăn, nuôi trồng trọt

Trang 8

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’ HĐ4: Củng cố

GV cho HS đọc kết luận

trong khung

Nêu câu hỏi củng cố

Câu 1 : Nêu được khái

niệm đột biến gen và tìm

các ví dụ

Câu 2 : Đánh dấu vào câu

trả lời đúng nhất trong các

câu sau :

Nguyên nhân gây đột

biến gen là gì ?

a.Do quá trình giao phối

giữa các cá thể khác loài

b.Đột biến gen phát sinh

do sự rối loại trong trong

quá trình tự sao chép

ADN dưới tác dụng của

các yếu tố tự nhiên

c.Con người gây đột biến

nhân tạo bằng các tác

nhân vật lý hoặc hóa học

d) Cả b và c

ĐÁP ÁN d

Câu 3 : GV gợi ý để HS

tìm ra một số ví dụ về đột

biến gen trong tự nhiên

hoặc do con người tạo ra

2 HS đọc kết luận SGK

*Kết luận : SGK

4 Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)

*Ra bài tập về nhà:

 Học bài theo nội dung SGK  Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập

*Chuẩn bị bài sau:

 Đọc trước bài 22

 Trả lời câu hỏi : Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ? Nêu vaitrò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất ?

IV RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 9

 * I

MỤC TIÊU:

*Kiến thức :

 HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến gen cấu trúc nhiễm sắc thể đối với bản thân sinh vật và con người

*Kỹ năng :

 Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

 Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ :

*Chuẩn bị của Giáo viên :

 Tranh các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

*Chuẩn bị của Học sinh :

 Phiếu học tập : Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Đoạn ADN bị biến đổi

Stt Nhiễm sắc thể ban đầu Nhiễm sắc thể sau khi bị biến đổ Tên dạng đột biến a

b c

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm sĩ số học sinh

2 Kiểm tra : (5’)

Câu 1 :  Đột biến gen là gì ? Nêu một số dạng biến đổi cấu trúc của gen ?

Trả lời : Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử ADN xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra Một số dạng của đột biến gen là :

Mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit, thay thế cặp nucleotit

Câu 2 :  Nguyên nhân gây đột biến gen là gì ?

Tuần : 12

Tiết : 23

Ngày : 08 / 11 / 2008

Trang 10

a) Đột biến gen phát sinh do sự rối loạn trong quá trình tự sao chép ADN dưới tácdụng của các yếu tố tự nhiên

b) Đột biến gen phát sinh do con người gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lývà hóa học

c) Do quá trình giao phối giữa các cá thể khác loại

d) Cả a và b

Trả lời : đáp án d

3 Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài : 1’ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về một dạng biến dị

đột biến, đó là đột biến cấu trúc NST, qua đó chúng ta sẽ hiểu rõ hơn vai trò củachúng : Đột biến NST thường có hại, đôi khi cũng có trường hợp có lợi

*Tiến trình bài dạy :

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

16’

HĐ1: Đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể là gì ?

*Mục tiêu : Hiểu và trình

bày được khái niệm đột

biến cấu trúc nhiễm sắc

thể

 Kể tên được một số dạng

đột biến cấu trúc nhiễm

sắc thể

 GV yêu cầu HS quan sát

hình 22 ® hoàn thành

phiếu học tập

 GV kẻ phiếu lên bảng,

gọi HS lên điền

HĐ 1 : Nhận biết các

dạng đột biến cấu trúc NST

 HS quan sát kỹ hình, lưu

ý các đoạn có mũi tênngắn

 Thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến ® điền vàophiếu học tập

 1HS lên bảng hoànthành phiếu học tập, cácnhóm theo dõi bổ sung

I Đột biến cấu trúc nhiễm

sắc thể là gì ?

Phiếu học tập

CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

c Gồm các đoạn :

ABCDEFGH

Trình tự đoạn BCD đổi

 Đột biến cấu trúc nhiễm

sắc thể là gì ? Gồm những

dạng nào ?

 Một vài HS phát biểu,lớp bổ sung hoàn chỉnhkiến thức

Đột biến cấu trúc nhiễmsắc thể là những biến đổitrong cấu trúc nhiễm sắc

Trang 11

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

 GV thông báo : ngoài 3

dạng trên còn có dạng đột

biến : Chuyển đoạn

Hoạt động 2 : Nguyên

nhân phát sinh và tính

chất của đột biến cấu

trúc nhiễm sắc thể

*Mục tiêu : Nêu được

nguyên nhân và vai trò

của đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể

 Có những nguyên nhân

nào gây đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể ?

 GV hướng dẫn HS tìm

hiểu ví dụ 1,2 SGK :

+ VD1 là dạng đột biến

nào ?

+ VD nào có hại ; VD nào

có lợi cho sinh vật và con

người ?

Þ Hãy cho biết tính chất

(lợi, hại) của đột biến cấu

trúc nhiễm sắc thể ?

HĐ3: Củng cố

GV cho HS đọc kết luận

GV treo tranh câm các

dạng đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thểÞ gọi HS

lên gọi tên và mô tả từng

dạng đột biến

Tại sao đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể thường gây

hại cho sinh vật ?

HĐ 2 : Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với sinh vật và con người

 HS tự thu nhận thông tinSGK ® nêu được cácnguyên nhân vật lý, hóahọc ® phá vỡ cấu trúcnhiễm sắc thể

 HS nghiên cứu ví dụ ®nêu được :

+ VD1 là dạng mất đoạn

+VD1 có hại cho conngười

 HS tự rút ra kết luận

2HS đọc kết luận SGK3HS trả lời

a) Nguyên nhân phát sinh

 Đột biến cấu trúc nhiễmsắc thể có thể xuất hiệntrong điều kiện tự nhiênhoặc do con người

 Nguyên nhân : Do cáctác nhân vật lý, hóa học ®phá vỡ cấu trúc nhiễm sắcthể

b) Vai trò của đột biến

cấu trúc nhiễm sắc thể :

 Đột biến cấu trúc nhiễmsắc thể thường có hại chobản thân sinh vật +

 Một số đột biến có lợi ®có ý nghĩa trong chọngiống và tiến hóa

III) Kết luận:SGK

Trang 12

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Gợi ý : Trên nhiễm sắc

thể các gen được phân bố

theo một trật tự xác định

® biến đổi cấu trúc nhiễm

sắc thể làm thay đổi tổ

hợp các gen ® biến đổi

kiểu gen với kiều hình

3 Đánh dấu vào câu đúng

a.Các dạng đột biến cấu

trúc nhiễm sắc thể gồm :

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo

đoạn và chuyển đoạn

b.Nguyên nhân chủ yếu

gây ra đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể là do các

tác nhân vật lý và hóa học

làm phá vỡ cấu trúc

nhiễm sắc thể hoặc gây

ra sự sắp xếp lại các đoạn

của nhiễm sắc thể

c.Biến đổi cấu trúc nhiễm

sắc thể làm đảo lộn cách

sắp xếp các gen trên gây

rốiloạn hoặc bệnh liên

quan đến nhiễm sắc thể

d.Tuy nhiên, trong thực tế

người ta thấy hầu hết các

đột biến cấu trúc nhiễm

sắc thể là có lợi

Trả lời : đáp án a, b, và c

4Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 2’

*Ra bài tập về nhà:

 Học bài theo nội dung SGK

 Làm câu 3 vào vở bài tập

*Chuẩn bị bài sau:

 Đọc trước bài 23

IV RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 13

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG

 *

 I MỤC TIÊU :

* Kiến thức :

 HS trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp nhiễm sắc thể

 Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n  1)

 Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp nhiễm sắc thể

*Kỹ năng :

 Phát triển kỹ năng quan sát hình phát hiện kiến thức

 Phát triển tư duy phân tích so sánh

II CHUẨN BỊ :

*Chuẩn bị của Giáo viên :

 Tranh phóng to hình 23.1 và 23.2 SGK

*Chuẩn bị của Học sinh :

 Xem kỹ bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm sĩ số học sinh

2 Kiểm tra : (6’)

Câu 1 :  Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Hãy mô tả từng dạng đột biến cấu

trúc nhiễm sắc thể

Trả lời : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễmsắc thể Có bốn dạng biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể đó là dạng : Mất đoạn, lặpđoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn (HS nêu rõ từng đoạn)

Câu 2 : Tại sao biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể lại gây hại cho con người và sinhvật ?

Trả lời : Biến đổi cấu trúc thường gây hại cho con người và sinh vật vì nó làm thayđổi số lượng và đảo lộn cách sắp xếp gen trên đó gây ra các rối loạn trao đổi chấthoặc bệnh nhiễm sắc thể

3 Giảng bài mới :

Tuần : 12

Trang 14

*Giới thiệu bài: 1’ Đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở 1 hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

: hiện tượng dị bội thể

Tất cả các bộ nhiễm sắc thể : Hiện tượng đa bội thể

*Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

18’

Hoạt động 1 : Hiện tượng

dị bội thể

* Mục tiêu : Trình bày

được các dạng biến đổi số

lượng ở một số cặp nhiễm

 GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK ® trả

lời câu hỏi

+ Sự biến đổi số lượng ở 1

cặp nhiễm sắc thể thấy ở

những dạng nào ?

+ Thế nào là hiện tượng

dị bội thể

 GV hoàn chỉnh kiến thức

 GV phân tích thêm có

thể có 1 số cặp nhiễm sắc

HĐ 1 : Nhận biết sự khác

nhau giữa quả của cây càđộc dược (2n+1) với quảcủa cà lưỡng bội bìnhthường, giữa quả của cáccây (2n+1) ở các cặpnhiễm sắc thể tương đồngkhác nhau

 Một vài HS nhắc lại cáckhái niệm

 HS tự thu nhận và xử lýthông tin ® nêu được :

+ Các dạng : 2n + 1

2n  1+ Hiện tượng thêm hoặcmất 1 nhiễm sắc thể ởmột cặp nào đó ® dị bộithể

 Một vài HS phát biểu,lớp bổ sung

I Hiện tượng dị bội thể :

 Hiện tượng dị bội thể : làđột biến thêm hoặc mất 1nhiễm sắc thể ở một cặpnhiễm sắc thể nào đó

 Các dạng : 2n + 1

2n  1

Trang 15

thể thêm hoặc mất 1

nhiễm sắc thể ® tạo ra

các dạng khác : 2n  2 ; 2n

 1

Hoạt động của GV

 GV yêu cầu HS quan sát

hình 23.1 ® làm bài tập

mục  tr 67

 GV nên lưu ý HS hiện

tượng dị bội gây ra các

biến đổi hình thái : kích

thước, hình dạng

 HS quan sát kỹ hình, đốichiếu các quả từ II ® XIIvới nhau và với quả I ®rút ra nhận xét

+ Kích thước :

 Lớn : VI

Hoạt động của HS

 Nhỏ : V ; XI+ Gai dài hơn : IX

Nội dung

14’

Hoạt động 2 : Sự phát

sinh thể dị bội

* Mục tiêu : Giải thích

được cơ chế phát sinh

thể (2n + 1) và thể (2n 

1)

 GV yêu cầu HS quan sát

hình 23.2 ® nhận xét :

* Sự phân ly cặp nhiễm

sắc thể hình thành giao tử

* Các giao tử nói trên

HĐ 2 : Sự phát sinh thể

dị bội

 Các nhóm quan sát kỹhình, thảo luận, thốngnhất ý kiến ® nêu được

+ Bình thường : Mỗi giaotử có 1 nhiễm sắc thể + Bị rối loạn :

 1 giao tử có 2 nhiễm sắcthể

 1 giao tử không cónhiễm sắc thể nào

® Hợp tử có 3 nhiễm sắc

II, Sự phát sinh thể dị bội

Trang 16

4’

tham gia thụ tinh ® hợp tử

có số lượng nhiễm sắc thể

như thế nào ?

 GV treo tranh hình 23.2

gọi HS lên trình bày cơ

chế phát sinh các thể dị

bội

Hoạt động của GV

 GV thông báo ở người

tăng thêm 1 nhiễm sắc thể

ở cặp nhiễm sắc thể số 21

® gây bệnh Đao

+ Nêu hậu quả hiện tượng

dị bội thể

HĐ4: Củng cố

GV cho HS đọc KL

Nêu câu hỏi củng cố

Câu 1 : Đánh dấu vào câu

trả lời đúng trong các câu

sau : Sự biến đổi số lượng

nhiễm sắc thể thường

thấy ở những dạng nào ?

Câu 3 : Hậu quả của đột

biến 3 nhiễm và 1 nhiễm

là khá trầm trọng

thể hoặc có 1 nhiễm sắcthể của cặp tương đồng

 1H lên trình bày, lớpnhận xét, bổ sung

Hoạt động của HS

 HS tự nêu hậu quả

2HS đọc kết luận SGK

1 HS trả lời : đáp án d

 Cơ chế phát sinh thể dịbội

+ Trong giảm phân có 1cặp nhiễm sắc thể tươngđồng không phân ly ® tạothành một giao tử manghai nhiễm sắc thể và một

4 Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)

*Ra bài tập về nhà:

 Học bài theo nội dung SGK

 Sưu tầm tư liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội

Trang 17

*Chuẩn bị bài sau:

 Đọc trước bài 24

IV RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 18

 HS phân biệt được hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội

 Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loại nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trường hợp trên

 Biết dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống

Kỹ năng :

 Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

 Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ :

 Giáo viên :

 Tranh phóng to hình 24.1 ; 24.2 ; 24.3 và 24.4 SGK

 Tranh sự hình thành thể đa bội

 Học sinh :

 Phiếu học tập : Tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan

1 Tế bào cây rêu

2 Cây cà độc dược

3

4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC::

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm sĩ số lớp

2 Kiểm tra : (6’)

Câu 1 :  Cơ chế nào dẫn tới sự hình thành thể (2n + 1) và (2n  1) ?

Trả lời : Cơ chế nhiễm sắc thể dẫn tới hình thành thể (2n + 1) và (2n  1) được giải thíchtrên cơ sở sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng nào đó (nhiễm sắc thểthường hoặc nhiễm sắc thể giới tính) trong giảm phân hình thành giao tử kết quả một giaotử có cả 2 nhiễm sắc thể của một cặp, còn một giao tử không mang nhiễm sắc thể nào củacặp đó

 Sơ đồ hoàn thành thể (2n + 1) và (2n  1)

Trang 19

Giao tử

Hợp tử

Câu 2 : Hãy nêu hậu quả của dị bội thể ?

Trả lời : Hậu qủa của dị bội thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở từng cặp nhiễm sắcthể, có thể gây ra những biến đổi hình thái như hình dạng, kích thước, màu sắc hoặc gâybệnh nhiễm sắc thể

Câu 3 : Sự biến đổi số lượng ở một cặp nhiễm sắc thể thường thấy ở những dạng nào ?

3 Giảng bài mới :

*Giới thiệu bài : Từ hiện tượng tăng gấp bội bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) đã dẫn đến hình

thành các thể đa bội Sự tăng số lượng nhiễm sắc thể dẫn đến tăng hàm lượng ADN trong tếbào, dẫn đến tăng cường đồng hóa ® tăng kích thước tế bào ® tăng kích thước của cơ quan,bộ phận của cơ thể Để hiểu được những vấn đề này ta tìm hiểu bài học hôm nay

*Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

18’

Hoạt động 1 :Hiện tượng

đa bội thể

* Mục tiêu : Hình thành

khái niệm về thể đa bội

Nêu được đặc điểm điển

hình của thể đa bội và

phương hướng sử dụng các

đặc điểm đó trong chọn

giống

 Thế nào là lưỡng bội ?

 GV yêu cầu HS thảo

 HS vận dụng kiến thức ởchương 2 ® nêu được :Thể lưỡng bội : có bộnhiễm sắc thể chứa cáccặp nhiễm sắc thể tươngđồng

 Các nhóm thảo luận ®nêu được

+ Các cơ thể đó có bộnhiễm sắc thể là bội sốcủa n

 Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổsung

I Hiện tượng đa bội thể :

 Hiện tượng đa bội thể làtrường hợp bộ nhiễm sắcthể trong tế bào sinhdưỡng tăng lên theo bội sốcủa n (lớn hơn 2n) ® hìnhthành các thể đa bội

Trang 20

Tg Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa Hoùc sinh Noọi dung

saộc theồ 3n, 4n, 5n coự chổ

soỏ n khaực theồ lửụừng boọi

nhử theỏ naứo ?

+ Theồ ủa boọi laứ gỡ ?

 GV choỏt laùi kieỏn thửực

 GV thoõng baựo : Sửù taờng

soỏ lửụùng nhieóm saộc theồ :

ADN đ aỷnh hửụỷng tụựi

cửụứng ủoọ ủoàng hoựa vaứ

kớch thửụực teỏ baứo

 GV yeõu caàu HS quan saựt

hỡnh 24.1 đ 24.4 vaứ hoaứn

thaứnh phieỏu hoùc taọp

Tửứ phieỏu hoùc taọp ủaừ hoaứn

chổnh đ yeõu caàu HS thaỷo

luaọn

+ Sửù tửụng quan giửừa mửực

boọi theồ vaứ kớch thửụực caực

cụ quan nhử theỏ naứo ?

+ Coự theồ nhaọn bieỏt caõy ủa

boọi qua nhửừng daỏu hieọu

naứo ?

+ Coự theồ khai thaực nhửừng

ủaởc ủieồm naứo cuỷa caõy ủa

boọi trong choùn gioỏng ?

GV laỏy caực vớ duù cuù theồ

ủeồ minh hoùa

 Caực nhoựm quan saựt kyừhỡnh, trao ủoồi nhoựm đủieàn vaứo phieỏu hoùc taọp

 ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy,caực nhoựm khaực boồ sung

 Caực nhoựm trao ủoồi thoỏngnhaỏt yự kieỏn đ neõu ủửụùc :+ Taờng soỏ lửụùng nhieómsaộc theồ đ taờng roừ reọt kớchthửụực teỏ baứo, cụ quan+ Nhaọn bieỏt qua daỏu hieọutaờng kớch thửụực caực cụquan cuỷa caõy

 Laứm taờng kớch thửụực cụquan sinh dửụừng vaứ cụquan sinh saỷn đ naờng suaỏtcao

 Daỏu hieọu nhaọn bieỏt :Taờng kớch thửụực caực cụquan

 ệÙng duùng : + Taờng kớch thửụực thaõn,caứnh đ taờng saỷn lửụùng goó.+ Taờng kớch thửụực thaõn,laự, cuỷ đ taờng saỷn lửụùngrau, maứu

+ Taùo gioỏng coự naờng suaỏtcao

Hoaùt ủoọng 2 : Sửù hỡnh

thaứnh theồ ủa boọi

 Muùc tieõu : Hieồu ủửụùc sửù

Hẹ 2 : Sửù hỡnh thaứnh theồ ủa boọi do roỏi loaùn phaõn baứo nguyeõn phaõn

II Sửù hỡnh thaứnh theồ ủa boọi :

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 21.1 thảo luận nhóm, - t21-30
Hình 21.1 thảo luận nhóm, (Trang 6)
Hình   21.2,   21.3,   21.4   và - t21-30
nh 21.2, 21.3, 21.4 và (Trang 7)
Hình   22  ®  hoàn   thành - t21-30
nh 22 ® hoàn thành (Trang 10)
Hình 23.1  ®  làm bài tập - t21-30
Hình 23.1 ® làm bài tập (Trang 15)
Hình 23.2 SGK - t21-30
Hình 23.2 SGK (Trang 16)
14’ hình thành thể đa bội do - t21-30
14 ’ hình thành thể đa bội do (Trang 21)
Hỡnh cuỷa 1 kieồu gen phuù - t21-30
nh cuỷa 1 kieồu gen phuù (Trang 25)
Hình 29.1 và 29.2 ® hoàn - t21-30
Hình 29.1 và 29.2 ® hoàn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w