Câu 10: Hãy điền mũi tên thích hợp về hệ tọa độ địa lí của nước ta Câu 11: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc Bán Cầu nên thường xuyên chịu ảnh hưởng của loại gió nào: Câu
Trang 1CHỦ ĐỀ: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỖ
Câu 1: Trong công cuộc đổi mới ở nước ta, lĩnh vực nào được đổi mới đầu tiên:
A Công nghiệp B Nông nghiệp C Dịch vụ D Tất cả các ngành
Câu 2: Công cuộc đổi mới ở nước ta thông qua Đại Hội Đảng lần VI diễn ra vào năm nào:
Câu 3: Xu thế của Công cuộc đổi mới ở nước ta là:
A Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội
B Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN
C Tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế
D Tất cả các ý trên
Câu 4: Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ từ năm nào:
Câu 5: Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào
Câu 6: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN thường được gọi là:
Câu 7: Việt Nam gia nhập WTO vào thời gian nào:
Câu 8: Công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn nào:
A Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.
B Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và khá ổn định.
C Giảm nhanh tỉ lệ hộ nghéo.
D Tất cả các ý trên
Câu 9: Tổng diện tích đất liền và hải đảo của nước ta ( 2006) là bao nhiêu?
Câu 10: Hãy điền mũi tên thích hợp về hệ tọa độ địa lí của nước ta
Câu 11: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc Bán Cầu nên thường xuyên chịu ảnh hưởng
của loại gió nào:
Câu 12: Nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ mấy:
A Múi giờ thứ 6 B Múi giờ thứ 7 C Múi giờ thứ 8 D Múi giờ thứ 9
Câu 13: Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi :
A Phát triển kinh tế biển
B Phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
C Mở rộng thị trường, tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế
D Tất cả thuận lợi trên
Câu 14: Yếu tố nào sau đây giúp Việt Nam hội nhập nhanh vào ASEAN:
A Vị trí địa lí
B Đường lối đổi mới
C Xu hướng từ đối đầu sang đối thoại
D Các ý trên.
Câu 15: nước ta có đường bờ biển dài bao nhiêu:
Trang 2Câu 16: Đường biên giới của nước ta kéo dài 4600km tiếp giáp với các nước là
A Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia
B Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào
C Trung Quốc, Campuchia, Lào
D Lào, Thái Lan, Campuchia
Câu 17: Hiện nay nước ta có bao nhiêu tỉnh giáp biển:
Câu 18: Theo công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, thì vùng biển nuwocs ta bao gồm
những bộ phận nào
A Nội thủy, lãnh hải.tiếp giáp lãnh hải thềm lục địa
B Nội thủy, lãnh hải thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế
C Nội thủy, lãnh hải.tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
D Tất cả đều đúng
Câu 19: Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp nào sau đây:
A Bảo vệ an ninh quốc phòng
B Kiểm soát thuế quan.
C Các qui định về y tế, môi trường, nhập cư.
D Tất cả các ý trên.
Câu 20: Nước ta hiện nay có bao nhiêu huyện đảo:
Câu 21: Đường bờ biển nước ta chạy dài theo hình chử S từ………đến ……… ?
A Móng Cái đến Cà Mau
B Móng Cái đến Hà Tiên
C Quảng Ninh đến Kiên Giang
D Quảng Ninh đến Cà Mau
Câu 22: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
Câu 23: Để phát triển nền kinh tế của đất nước cần phải:
A Biết phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực.
B Khai thác và sử dụng tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C Nâng cao trình độ dân trí.
D Có đường lối phát triển kinh tế hợp lý.
Câu 24: Tỉnh nào của nước ta không giáp biển:
Câu 25: Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế
quan, quy định về y tế, môi trường, nhập cư…:
A Vùng lãnh hải.
B Tiếp giáp lãnh hải.
C Đặc quyền kinh tế.
D Thềm lục địa.
Câu 26: Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của nước ta gặp nhiều khó khăn là do:
A Đất nước nhiều đồi núi.
B Tiếp giáp nhiều nước trên biển
C Có đường biên giới kéo dài trên đất liền và trên biển
D Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài.
Câu 27: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là:
A Vùng lãnh hải.
B Đặc quyền kinh tế.
C Tiếp giáp lãnh hải.
D Thềm lục địa.
Trang 3CHỦ ĐỀ: ĐỊA HÌNH, ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI Câu 28: Điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:
A Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước
B Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.
C.Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích.
D Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực
Câu 29: Dãy núi có địa hình cao nhất của nước ta là
Câu 30: Đỉnh Phanxipăng cao nhất Đông Dương, có độ cao là:
Câu 31: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào
A Sông Hồng và Sông Đà B Sông Đà và Sông Mã.
C Sông Hồng với Sông Chảy D Sông Đà với Sông Lô.
Câu 32: Giới hạn của dãy núi trường sơn bắc là:
A Phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
B Phía Nam sông Cả tới dãy hoành Sơn.
C Phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã.
D Phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã.
Câu 33: Dãy Bạch Mã là ranh giới của các tỉnh và thành phố nào:
A Quảng Nam – Đà Nẳng.
B Thừa Thiên Huế - Đà Nẳng
C Hà Tỉnh và Quảng Bình.
D Quảng Nam – Quảng Ngãi.
Câu 34: Đặc điểm của địa hình vùng Trường Sơn Bắc là:
A Chủ yếu là núi thấp.
B Hẹp ngang kéo dài, chủ yếu là núi cao.
C Các dãy núi chạy song song sole nhau.
D Các dãy núi chạy song song sole nhau, nâng cao ở 2 đầu, thấp ở giữa.
Câu 35: Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông:
C Sông Hồng – Sông Thái Bình D Sông Đà và Sông Lô
Câu 36: Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
A Không còn được phù sa bồi đắp do có hệ thống đê
B Vùng trong đê gồm các ô trũng ngập nước và bậc ruộng cao bạc màu.
C Vùng ngoài đê thường xuyên bị ngập nước
D Tất cả các ý trên.
Câu 37: Diện tích của ĐBSCL là:
Câu 38: Đặc điểm của ĐBSCL là:
A Có hệ thống đê bao quanh để chống ngập.
B Bị nhiễm phèn vào mùa mưa với diện tích lớn.
C Bị ngập lụt vào mùa mưa trên diện rộng.
D Có địa hình tương đối cao và khá bằng phẳng.
Câu 39: Đồng bằng sông cửu long có hai vùng trũng lớn là
A Cà mau và Đông Tháp Mười B Kiên giang và Đông Tháp Mười.
C Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười D Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
Câu 40: Ở nước ta, trên bề mặt các cao nguyên và các thung lũng thuận lợi để phát triển
A Rừng, chăn nuôi, cây lương thực.
B Rừng, chăn nuôi, nông sản, thủy sản
C Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi.
D Chăn nuôi, thủy sản, lâm sản.
Trang 4Câu 41: Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự phân hóa đa dạng, phức tạp của thiên nhiên Việt Nam:
A Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài B Độ ẩm cao, lượng mưa lớn
C Nước ta giáp biển D ¾ diện tích là đồi núi cùng với chịu tác động
mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 42: Nguyên nhân nào tạo nên sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo độ cao:
A Chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc
B Địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiệt độ giảm dần theo độ cao
C Giáp biển Đông
D Tất cả đều đúng.
Câu 43: Địa hình nhiều đồi núi có thế mạnh gì đối với phát triển kinh tế - xã hội:
A Giàu khoáng sản, tiềm năng thủy điện lớn B Tài nguyên rừng rộng lớn
C Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc D Tất cả ý trên
Câu 44: Khó khăn nào được thể hiện của địa hình nhiều đồi núi:
A Gây khó khăn cho việc đi lại và phát triển giao thông.
B Chịu ảnh hưởng của thiên tai: xói mòn, lũ quét…
C Cơ sở hạ tầng yếu kém và thiếu đồng bộ.
D Tất cả ý trên
Câu 45: Những thuận lợi của khu vực đồng bằng ở nước ta là:
A Hình thành các khu công nghiệp tập trung, thành phố lớn
B Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển giao thông
C Nơi diễn ra các hoạt động kinh tế xã hội sôi động
D Tất cả ý trên
Câu 46: Những hạn chế của khu vực đồng bằng
A Gây khó khăn cho việc đi lại và phát triển giao thông.
B Chịu ảnh hưởng của thiên tai: xói mòn, lũ quét…
C Địa hình thấp chịu tác động mạnh của thủy triều
D Tất cả ý trên
Câu 47: Các cao nguyên rộng lớn với nhiều đồng cỏ thuận lợi cho việc
A Phát triển giao thông B Xây dựng các công trình thủy điện
C Chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp D Tất cả ý trên
Câu 48: Đồng bằng Sông cửu long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do:
A Địa hình thấp nên thủy triều lấn sâu vào mùa khô.
B Có nhiều vùng trũng rộng lớn dễ bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
C Biển bao quanh, có gió mạnh nên đưa nước biển vào
D Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền
Câu 49: Điểm giống nhau ở hai đồng bằng ĐBSH và ĐBSCL:
A Có hệ thống đê điều chạy dài.
B Có mạng lưới kênh gạch chằng chịt
C Đều là những đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp.
D Bị nhiễm mặn nặng nề.
Câu 50: Để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, cần có những giải pháp nào:
A Phủ xanh đất trống đồi trọc và định canh định cư cho đồng bào dân tộc.
B Bảo vệ rừng đầu nguồn.
C Xây dựng ruộng bậc thang
D Cả 3 phương án trên.
Trang 5CHỦ ĐỀ BIỂN ĐẢO Câu 51: Biển Đông có diện tích:
A 3,447 triệu km2 B 3,457 triệu km2
C 4,437 triệu km2 D 3,467 triệu km2
Câu 52: Hiệp định về phân định vịnh Bắc Bộ đa được Việt Nam và Trung Quốc kí kết tại Bắc Kinh vào
thời gian nào :
Câu 53: Nhận định sau đây đúng hay sai “ Biển Đông trãi dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc và nằm trong
vùng nội chí tuyến”
Câu 54: Đặc tính nào sau đây được thể hiện ở Biển Đông
C Vùng biển tương đối kín D Các ý trên đều đúng.
Câu 55: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam:
A Khí hậu mang tính hải dương điều hòa
B Địa hình ven biển đa dạng và đặc sắc.
C Cảnh quan thiên nhiên với rừng nhiệt đới chiếm ưu thế
D Tất cả ý trên.
Câu 56: Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào:
A Khoáng sản đặc biệt là dầu khí
B Thủy sản phong phú đa dạng về số loài
C Khoáng sản, thủy sản với trữ lượng lớn
D Tất cả các ý trên
Câu 57: Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:
Câu 58: Hai bễ dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:
A Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long B Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.
C Bể Cửu Long Bể Sông Hồng D Bể thổ - Chu Mã Lai.
Câu 59: Với tác động của biển đông địa hình ven biển nước ta có dạng?
A Các bờ biển mài mòn.
B Các vũng vịnh nước sâu.
C Các rạn san hô và những bãi triều rộng lớn.
D Tất cả các ý trên.
Câu 60: Biển Đông đóng vai trò quan trọng nào trong sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay:
A Xây dựng hải cảng và phát triển du lịch
B Cung cấp nhiều các loại tài nguyên
C Phát triển dịch vụ hàng hải
D Tất cả các ý trên
Câu 61: Biển Đông thường gây ra hậu quả nặng nề nhất cho các vùng đồng bằng ven biển nước ta :
Câu 62: Biển Đông là biển lớn đứng hàng thứ mấy trong số các biển trên thế giới:
Câu 63: Vì sao vùng ven biển Nam Trung Bộ thuạn lợi nhất cho nghề làm muối
A Nơi có nhiệt độ cao
B Ít mưa, nắng nhiều, lộng gió
C Nước biển có độ mặn cao vì chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển
D Các ý trên
Câu 64: Vịnh nào trong vùng biển của nước ta có diện tích lớn nhất
A Vịnh Cam Ranh B Vịnh Rạch Giá C Vịnh Thái Lan D Vịnh Bắc Bộ
Trang 6Câu 65: Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
A Khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.
B Xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
C Chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
D Khai thác tài nguyên khoáng sản,hải sản, phát triển giao thông,du lịch biển.
Câu 66: Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển của nước ta:
A Sử dụng hợp lí nguồn lợi biển,phòng chống ô nhiễm, thiên tai
B Có chiến lược khai thác thủy hải sản ngoài khơi, tăng cường đội tàu hiện đại.
C Sử dụng phương tiện hiện đại trong khai thác thủy sản
D Tăng cường việc nuôi trồng thủy sản, giảm việc đánh bắt hủy diệt.
Câu 67: Vùng biển nước ta có những ngư trường nào:
A Quảng Ninh – Hải Phòng và Cà Mau – Kiên Giang
B Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu
C Hoàng Sa – Trường Sa.
D Tất cả ý trên.
Câu 68: Thuộc vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu đảo:
Câu 69: Ý nghĩa quan trọng của các đảo và quần đảo của nước ta là:
A Phân bố dân cư từ đất liền ra đảo.
B Là căn cứ để tiến ra biển và đai dương trong thời đại mới.
C Phát triển giao thông đường thủy.
D Khai thác nguồn lợi dầu khí.
Câu 70: Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo:
A Biển và đảo giàu tiềm năng.
B Môi trường biển không chia cắt được.
C Môi trường đảo biệt lập trước tác động của con người.
D Tất cả các ý trên.
Câu 71: Hoạt động kinh tế biển ở nước ta được thể hiện ở ngành nào kĩ thuật hiện đại nhất?
A Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
B Khai thác dầu khí
C Giao thông vận tải biển
D Khai thác du lịch biển và hải đảo.
Câu 72: Sản phẩm nổi tiếng và có giá trị ở huyện đảo Phú Quốc ( Kiên Giang), chính là
Câu 73: Huyện đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi) trồng nhiều nhất là sản phẩm :
Câu 74: Trong tình hình phát triển hiện nay của ngành thủy sản nước ta cần tránh khai thác quá mức.
A Loại hải sản có giá trị kinh tế cao và nguồn lợi ven bờ
B Các loại tôm và mực
C Hải sản ngoài đại dương
D Các loại rong biển và san hô.
Câu 75: Mục tiêu quan trọng nhất để bảo đảm khai thác lâu dài nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta là:
A Đẩy mạnh các cơ sở chế biến hải sản
B Cấm khai thác và hủy diệt nguồn lợi ven bờ
C Hạn chế xuất khẩu
D Chuyển lao động ngư nghiệp sang trồng trọt
Câu 76: Vai trò quan trọng của huyện đảo Hoàng Sa và huyện đảo Trường Sa ở nước ta là :
A Có tiềm năng lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
B Là nơi trú ngụ an toàn của tàu thuyền khi gặp thiên tai.
C Có vị trí chiến lược trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
D Tất cả đều đúng.
Trang 7Câu 77: Ý nghĩa của việc đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta là :
A Khai thác tốt nguồn lợi hải sản
B Bảo vệ vùng biển và thềm lục địa
C Góp phần bảo vệ vùng trời
D Các ý trên đúng.
Câu 78: Quần đảo Côn Sơn thuộc tỉnh, thành phố nào:
Câu 79: Đảo có diện tích lớn nhất ở nước ta là :
Câu 80: Vì sao Việt Nam cần tăng cường hợp tác với các nước khác trong trong khu vực để giải quyết
các vấn đề về biển Đông:
A Biển Đông là biển chung giữa Việt Nam với các nước khác.
B Thể hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước.
C Việt Nam muốn giải quyết các vấn đề liên quan đến biển đông trên nguyên tắc hòa bình.
D Tất cả các ý trên.
Câu 81: Vì sao nói việc giữ vững chủ quyền một hòn đảo dù nhỏ lại có ý nghĩa lớn:
A Khẳng định chủ quyền lanhx thổ nước ta trên biển
B Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.
C Là căn cứ để nền kinh tế nước ta hướng ra biển trong thời đại mới
D.Tất cả đều đúng.
Trang 8CHỦ ĐỀ : KHÍ HẬU Câu 82: Thiên nhiên Việt Nam có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do:
A Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
B Nước ta nằm gần trung tâm khu vực gió mùa châu Á.
C Nước ta tiếp giáp Biển Đông rộng lớn.
D Các ý trên đều đúng
Câu 83: Với nền nhiệt độ cao nên tổng nhiệt độ trong năm đạt khoảng :
A Từ 6000 đến 70000 C B Từ 7000 đến 80000 C
C Từ 8000 đến 90000 C D Từ 9000 đến 10.0000 C
Câu 84: Nhiệt độ trung bình năm của nước ta là :
Câu 85: Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên Việt Nam khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng vĩ
độ ở Tây á, Đông Phi và Tây Phi?
A Do đất nước hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ.
B Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
C Việt Nam có bờ biển dài, khúc khủy.
D Do cả ba nguyên nhân trên
Câu 86: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện
A Cán cân bức xạ luôn dương
B Số giờ nắng 1400 - 3000 giờ/năm
C Nhiệt độ trung bình năm từ 22 0c – 27 0c
D Tất cả ý trên
Câu 87: Lượng mưa trung bình năm của nước ta:
A Từ 1500 đến 2000mm
B Từ 2000 đến 2500mm
C Từ 2500 đến 3000mm
D Từ 3000 đến 4000mm
Câu 88: Độ ẩm trong không khí luôn vượt quá:
Câu 89: Vì sao nước ta có lượng mưa cao và độ ẩm lớn :
A Tiếp giáp Biển Đông
B Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
C Gần xích đạo
D Tất cả yếu tố trên
Câu 90: Lượng mưa của nước ta phân bố không đều giữa các vùng là do:
A Tác động của lá chắn địa hình B Yếu tố sông ngòi
C Có nhiều đồng bằng rộng lớn D Tất cả đều đúng.
Câu 91: Hệ quả của gió mùa ở nước ta:
A Làm phức tạp khí hậu Việt Nam
B Tạo sự khác nhau về mùa : Xuất hiện mùa đông lạnh ở Miền Bắc và mùa khô sâu sắc ở Miền Nam
C Đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi
D Tất cả đều đúng.
Câu 92: Thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông:
A Từ tháng 5 đến tháng 10 B Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
C Từ tháng 6 đến tháng 12 D Từ tháng 5 đến tháng 11
Câu 93: Phạm vi ảnh hưởng của gió mùa mùa đông là:
A Gây mưa cho cả nước
B Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc
C gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên
D Tất cả các ý trên
Trang 9Câu 94: Tính chất của gió mùa mùa đông là:
A Nửa đầu mùa đông lạnh khô.
B Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
C Gây mưa phùn cho ven biển và ĐBSH
D Tất cả đều đúng.
Câu 95: Thời gian hoạt động của gió mùa mùa Hạ là:
A Từ tháng 5 đến tháng 10 B Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
C Từ tháng 6 đến tháng 12 D Từ tháng 5 đến tháng 11
Câu 96: Khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa với mấy loại gió chính:
A Một mùa gió chính.
B Hai mùa gió chính.
C Ba mùa gió chính.
D Bốn mùa gió chính.
Câu 97: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần sinh vật ở nước ta như thế nào
A Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
B Thành phần các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế: dâu tằm, dầu
C Nhiều loài chim thú nhiệt đới: công, trĩ, vẹt, khỉ…
D Tất cả đều đúng
Câu 98: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
Câu 99: Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc,nhiều nước,giàu phù sa? :
A Do tác động của khí hậu mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và bị cắt xẻ
mạnh, sườn dốc lớn
B ¾ diện tích là dồi núi
C Lượng mưa lớn, độ ẩm cao
D Tất cả đều đúng
Câu 100: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tác động mạnh đến địa hình nước ta như thế nào:
A Địa hình xâm thực - bồi tụ là kiểu địa hình đặc trưng.
B Địa hình có nhiều đồi núi
C Sông ngòi dày đặc
D Tất cả đều đúng.
Câu 101: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, cả nước có
khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10 km:
Câu 102: Vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa :
A Do chế độ khí hậu mưa mùa và các lưu vực sông
B Tính thất thường do chế độ mưa.
C Do chế độ lũ
D Nằm gần biển Đông
Câu103: Hiện nay sông nào có hàm lượng phù sa nhiều nhất :
Câu 104: Những thuận lợi do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta.
A Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi
B Có ngành chăn nuôi phát triển quanh năm
C Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho xen canh, gối vụ.
D Ý A và C đúng
Câu 105: Những khó khăn do tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta.
A Nguồn nhiệt ẩm dồi dào dễ gây ra tình trạng sâu rầy dịch bệnh.
B Mùa mưa thừa nước gây ngập lụt, mùa khô thiếu nước gây hạn hán
C Năm rét sớm, năm rét muộn ảnh hưởng tới lịch thời vụ
D Tất cả ý trên
Trang 10THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG Câu 106: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo hướng Bắc-Nam?
A Góc chiếu của bức xạ Mặt trời và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
B Địa hình chủ yếu là đồi núi
C Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài
D Tất cả đều đúng
Câu 107 : Phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ), với đặc điểm:
A Nhiệt độ trung bình năm từ 20 – 24oC, Có 2 mùa: Đông và Hạ
B Mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
C Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu
D Tất cả các ý trên
Câu 108 : Phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào), với đặc điểm:
A Có 2 mùa: mưa và khô
B Mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
C Hình thành rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên)
D Tất cả đều đúng
Câu 109: Sự phân hóa thiên nhiên đông – tây theo hướng Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là
do :
A Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi
B Tác động của biển vào đất liền
C Hướng vòng cung của đông Bắc hút gió mùa xuống sâu phía nam
D Ánh nắng mặt trời chiếu xuống khác nhau giữa 2 sườn núi
Câu 110: Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đến ngành kinh tế
nào của nước ta?
A Nông – Lâm – Ngư nghiệp
B Công nghiệp – xây dựng
C Du lịch
D Tất cả đều đúng.
Câu 111: Tính thất thường của khí hậu nước ta là do :
A Địa hình phức tạp B Sự hoạt động của các khối khí
C Hướng của địa hình D Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài
Câu 112: Ở Việt Nam ,những vùng có lượng mưa cao nhất thường phân bố ở:
A Vùng khuất gió
B Sườn núi cao và đón gió biển
C Vùng đồng bằng
D Các đỉnh núi cao trên 2000m
Câu 113 : Ranh giới phân chia khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam là
Câu 114: Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta :
A Giảm dần từ Nam ra Bắc B Tăng dần từ Nam ra Bắc
C Cao nhất ở miền Bác D Không khác nhau mấy giữa các vùng
Câu 115: Ở miền Bắc nước ta, nhiệt độ vào mùa đông thấp là do :
A Chịu tác động của gió mùa Tây Nam.
B Chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
C Chịu tác động của gió mùa Biển Đông.
D Dãy Trường Sơn chắn gió.
Câu 116: Gió mùa Đông Bắc làm cho đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh với 2, 3 tháng có nhiệt độ
A < 200 C B < 180 C C < 160 C D < 100 C
Câu 117: Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt ở miền trung là do:
A Đồi núi ở xa trong đất liền
B Đồi núi ăn lan ra sát biển
C Sông suối nhiều đổ ra biển
D Sóng vỗ liên tục vào bờ biển