1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi phát triển sản phẩm

22 595 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 685,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÂU NÀO THI GK RỒI BỎ QUA, CHƯA THI THÌ ĐỀU CÓ KHẢ NĂNG SẼ THI CUỐI KÌ 1 Hãy giải thích quan điểm “ một trong những yếu tố quan trong nhất để có thể PTSP thà

Trang 1

CÂU HỎI PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

(CÂU NÀO THI GK RỒI BỎ QUA, CHƯA THI THÌ ĐỀU CÓ KHẢ NĂNG SẼ THI CUỐI KÌ )

1) Hãy giải thích quan điểm “ một trong những yếu tố quan trong nhất để có thể PTSP thành công là “dự án /chương trình PTSP phải nhất quán với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp “” cho một vài ví dụ ?

- Chiến lược kinh doanh của một công ty chính là :

 Các mục đích , mục tiêu được đặt ra trong một khoảng thời gian xác định

 Chiến lược này phải trng điều kiện hoài hoà với đặc điểm thị trường , nguồn lực

và có thể tận dụng được các thế mạnh của công ty

- Nguồn lực và thế mạnh của công ty bao gồm :

 Tài chính

 Công nghệ (máy móc thiết bị , trình độ công nghệ sản xuất )

 Thị trường (phân khúc thị trường , kênh phân phối )

 Nguồn nhân lực (R&D , Marketing , sale , sản xuất )

1 dự án đi ngược lại với các chiến lược thì dẫn đến sự thất bại trong PTSP

2) Hãy giải thích cụm từ “ quy trình PTSP là sự kết hợp và ứng dụng những hiểu biết của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đễ tạo ra sự sáng tạo có hệ thống “ Cho một vài ví dụ minh hoạ

- Hiểu biết về khoa học tự nhiên

Trang 2

 Các kiến thức kinh nghiệm , bí quyết về nguyên liệu, công nghệ , phụ gia, quy trình sản xuất thiết bị sản xuất, phương pháp bảo quản

 Các kiến thức về hiện tượng , nguyên lý hoá học, vật lý , hoá sinh , sinh học tồn tại và xảy ra trong các quá trình chế biến thực phẩm

- Hiểu biết về xã hội

 Các kiến thức kinh nghiệm về người tiêu dùng (tâm lý , hành vi , nhân thức , nhu cầu, sự vận động và phát triển cùa con người , thị trường )

xã hội , R&D liên quan đến tự nhiên

- Như vậy, quy trình PTSP là sự kết hợp của KHTN VÀ KHXH là sự kết hợp có hệ thống KHXH giúp ta biết phải làm sản phẩm gì KHTN giúp ta biết được phải làm sản phẩm đó như thế nào

3) Hãy nêu chi tiết 1 số biện pháp cụ thể để giảm giá thành SPTP trong hoạt động PTSP nhưng vẫn phải đảm bảo tiêu chí “SP có tính năng , lợi ích tương tự SP cũ nhưng có giá thành và giá bán rẻ hơn “

- Giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguyên liệu phụ gia không có vai trò công nghệ , chất lượng rõ rệt

- Thay thế nguyên liệu phụ gia có vai trò chức năng cất lượng hiệu quả bằng hoặc hơn nhưng có chi phí thấp hơn

- Thay đổi chất liệu , kích thước bao bì theo hướng không ảnh hưởng chức năng bảo quản, thị hiếu tiêu dùng

- Lược bỏ các công đoạn chế biến thừa thải để giảm chi phí sản xuất

- Thay đổi phương pháp chế biến để giảm hao hụt nguyên liệu , bán thành phẩm , thành phẩm , nhân công, năng lượng

- Đầu tư thiết bị , công nghê mới để tăng năng suất , giảm hao hụt , giảm chi phí năng lượng

4) Tìm hiểu về pp BRAIN – STORMING

- Các yếu tố nội dung chính :

Trang 3

Brainstorming (Công não/Tấn công não/tập kích não/Động não) là một kỹ thuật được tạo

ra để tìm ý tưởng trong làm việc theo nhóm nhằm giải quyết vấn đề ( bỏ qua những giới hạn và bắt bộ não làm việc hết khả năng )

 Hoạt động BRAIN – STORMING thường tiến hành theo nhóm dựa trên cơ sở tạo ra nhiều ý tưởng liên quan từ nhiều góc nhìn và nhiều cấp độ càng tốt số lượng người tham gia càng nhiều sẽ giúp cho phương pháp tìm ra lời giải được nhanh hơn,toàn diện hơn nhờ vào nhiều góc nhìn khác nhau bởi các trình độ , trình tự khác nhau của mỗi người

 Trong khi tập kích não, tránh các ý kiến hay điều kiện bên ngoài có thể làm lạc hướng buổi làm việc trong giai doạn này người ta thu thập tất cả các ý niệm , ý kiến ngay cả các từ chuyên môn có liên quan đến vấn đề cần giải quyết những ý kiến này có vai trò ngang nhau không phân biệt lớn nhỏ

- Các yếu tố cốt lỗi để tổ chức BRAIN-STORMING hiệu quả

 Đưa ra ý tưởng của mình

 Càng nhiều ý tưởng càng tốt (số lượng sinh ra chất lượng)

 Tận dụng ý tưởng của người khác (kết hợp nhiều ý tưởng để tạo ra ý tưởng mới )

 Đừng phê phán người khác (ngăn chặn sự trỉ trích )

 Đặt ra giới hạn và luật lệ khi Brain-storming (để không đi quá xa vấn đề cần giải quyết )

 Đặt ý tưởng trong những điều kiện khác thường và đối nghịch (giúp có hai ý tưởng hoàn toàn khác nhau )

 Không có câu trả lời nào là sai

 Tất cả các câu trả lời , các ý , các cụm từ ngoài trừ nó đã được lặp lại đều phải được thu thập, ghi lại

 Vạch định thời gian cho buổi làm việc và ngưng khi hết giờ

- Brainstorming được sử dụng trong các công việc sau đây:

Trang 4

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh

5) Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Cho một vài ví dụ về sản phẩm , loại sp cụ thể để minh hoạ cho các yếu tố ảnh hưởng này

- Khi nghiên cứu người tiêu dùng , người ta phải xem xét các cá nhân người tiêu dùng trong xã hội của họ dưới góc độ : văn hoá, chuẩn mực xã hội , cấu trúc xã hội cũng như họ là thành phần của một nhóm (gia đình, nhóm gia đình , nhóm công việc, học tập, giải trí )

- Hành vi tiêu dùng có đặc điểm là dễ bị ảnh hưởng thay đổi rất mạnh bởi các yếu tố quan trọng như :

 Những người xung quanh

 Các yếu tố xã hội

 Sự có sẵn của thực phẩm

 Sự khác biệt về văn hoá

các công ty vận dụng , lợi dụng những hành vi đó đưa vào phát triển sản phẩm để phù hợp với hành vi đó để phục vụ người tiêu dùng

- Ở các nhóm NTD khác nhau có các đặc điểm riêng khác nhau hành vi của đối tượng này sẽ khác hành vi của đối tượng khác

 Các công ty thường trả tiền khá cao cho các cửa hàng trưng bày sản phẩm của

họ để tạo sự có sẵn của các sp để mà có thể tác động đến hành vi người tiêu dùng

- Về sự khác biệt văn hoá :

 văn hoá là hệ thống những niềm tin, giá trị chuẩn mực, phong tục tập quán của một cộng đồng, được hình thành và phát triền qua nhiều thế hệ nên sẽ rất khó

Trang 5

thay đổi được hành vi mua hàng của NTD khi sản phẩm đưa ra không phù hợp với văn hoá của họ

 Khi một công ty sữa vinamilk muốn xuất khẩu sản phẩm phomai con bò cười qua singapore thì họ không thể để nguyên bao bì là hình con bò cười để xuất khẩu vì với đất nước Singapore bò là một biểu tượng cao quý trong tín ngưỡng

6) Công cụ phân tích SWOT

- Nội dung chính:

 Phân tích SWOT là phương pháp lập kế hoạch có hệ thống dùng để đánh giá các điểm mạnh , điểm yếu , cơ hội và các rủi ro, thách thức , đe doạ bao gồm trong một dự án hoặc một việc đầu tư kinh doanh

 Phân tích SWOT là xác định các yếu tố bên trong (điểm mạnh , điểm yếu ) và yếu tố bên ngoài (cơ hội và các rủi ro, thách thức đe doạ ) của doanh nghiệp mà

nó tạo thuận lợi hoặc bất lợi cho dự án hoặc việc đầu tư kinh doanh

 Phân tích SWOT giúp tìm kiếm thông tin cho việc lập kế hoạch để đạt được mục tiêu của dự án hoặc việc đầu tư kinh doanh

- Lợi ích ứng dụng

Ứng dụng kết quả phân tích SWOT là để thực hiện sự khớp nối và sự chuyển đổi

 Sự khớp nối : là sự gắn kết điểm mạnh với cơ hội để tìm được lợi thế cạnh tranh với đối thủ

 Sự chuyển đổi : là áp dụng chiến lược chuyển đổi để biến điểm yếu hoặc rủi ro ,

đe doạ thành điểm mạnh hoặc cơ hội (ví dụ như tìm một thị trường mới )

- Không thể chuyển đổi được điểm yếu hoặc rủi ro ,đe doạ thì phải né tránh hoặc hạn chế chúng đến mức tối thiểu

Ví dụ :

- Phân tích điểm mạnh, yếu của một nhà máy vì phát triển sản phẩm có liên quan nhiều nội dung đến nhà máy

 Điểm mạnh (ngược lại là điểm yếu )

 Nguồn lực để PTSP và sản xuất được SP đó

 Dây chuyền thiết bị công nghệ có thích hợp với SP đã định ra hay không

 Năng suất

 Số lượng , chất lượng của nguồn nhân lực

 Xử lý nước thải

Trang 6

 Khả năng tiêu tốn năng lượng thấp nhất

 Tạo ra sản phẩm có giá thành thấp do có áp dụng các công ghệ có tiết kiệm năng lượng

- Trong nhiều trường hợp điểm mạnh cũng có thể trở thành điểm yếu

Ví dụ:

Khi nói về năng suất lớn của một dây chuyền , thì thông thường mọi người nghĩ đó là điểm mạnh bởi vì dây chuyền có năng suất cao nếu có thể sản xuất tận dụng hết năng suất thì rõ ràng chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn dây chuyền có năng suất thấp Nếu xét về yếu tố đấy thì đó là một điểm mạnh

Nhưng khi xét về tính linh động, nghĩa là muốn sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau nhưng dây chuyền năng suất lớn mà chỉ sản xuất được một mặt hàng nhất định thì đó là một điểm yếu vì dây chuyền đó thiếu tính linh động

Ví dụ về cơ hội và thách thức của cty sữa :

- Khi người ta phát triển các sản phẩm sữa , người ta thấy rằng tỉ lệ sữa trên đầu người

VN hiện nay rất là thấp

 Nếu xét về khía cạnh là việc sử dụng sữa cho con người thì đó là một vần đề rất thiết yếu , thì xu hướng dân số các nước ngày càng cần tiếp cần với nguồn sữa để đạt được các khuyến cáo nhất định, hay nói cách khác việc có nhu cầu tiêu thụ sữa thì chắc chắn phải có Thì nếu xét góc độ đấy thì đó là cơ hội vì tỉ

lệ người sử dụng sữa còn ít nên các công ty còn cơ hội để khai thác , vì thế hiện nay có rất nhiều cty sữa ra đời để khai thác cơ hội đó ví dụ như TH true milk

 NTD chưa chú trọng và hiểu được vai trò quan trọng của sữa đối với con người thì đó là một thách thức nếu ở một nước phát triển , dân trí cao thì ngta hiểu được vai trò quan trong của sữa, thì khi sinh ra, chế độ uống như thế nào , lượng sữa là bao nhiêu thì ngta đáp ứng rất đầy đủ còn ở VN thì ở các vùng nông thôn thì sẽ gặp vấn đề về nhận thức và thu nhập , với giá quá cao mà một tháng có thể phải cung cấp đầy đủ lượng sữa cho độ tuổi trẻ em thì họ khó có khả năng đáp ứng được

7) Trình bày dẫn chứng để giải thích cụm từ sau: “ người tiêu dùng phải được xem là trung tâm của PTSP”

Trang 7

- NTD không phải là 1 thành viên trong nhóm dự án phát triển sản phẩm , nhưng luôn

có sự hiện diện đánh giá của họ trong hoạt động phát triển sản phẩm

- NTD sử dụng ý kiến của mình để đưa ra quyết định Các kiến thức này được hình thành qua các bước sau :

 Tiếp cận với thông tin

 Chú ý tới thông tin

 Nhận thức thông tin nhờ sự phân tích dựa trên các kiến thức và quan điểm mà

họ ghi nhớ

 Chấp nhận hoặc từ chối thu nhận thông tin

 Lưu giữ các thông tin mới trong bộ nhớ như là dạng kiến thức

- NTD sử dụng kiến thức của mình để đánh giá các sản phẩm khác nhau Họ xây dựng nên các tiêu chuẩn và so sánh các sản phẩm , các nhãn hiệu khác nhau Tiêu chuẩn của người tiêu dùng chính là nền tảng quan trọng trong hoạt động phát triển sản phẩm

8) Concept sản phẩm là j ? bao gồm các yếu tố nào ? các bước tạo concept sp ?

Tại sao “ để xây dựng được concept sản phẩm , cần có sự nghiên cứu và hợp tác với vai trò như nhau của 4 chủ thể : các kỹ sư công nghệ, người thiết kết sản phẩm, người làm công tác thị trường và nghiên cứu “ ?

- Concept sản phẩm là những cái căn bản nhất của sản phẩm được hình thành là nền tảng chính cho quá trình thiết kế sản phẩm , đưa vào thị trường , tiếp cận người tiêu dùng và cuối cùng là xây dựng vững chắc thương hiệu sản phẩm đó trong tâm trí người tiêu dùng

- Concept sản phẩm là một phần của kế hoạch PTSP, giúp công ty phát triển bền vững, định hướng cho cả một hệ thống bộ phận của công ty để đưa ý tưởng thành hiện thực

- Concept sản phẩm bao gồm các yếu tố :

 Thị trường của sản phẩm

 Người tiêu dùng mục tiêu

 Yếu tố khác biệt và độc đáo để cạnh tranh với đối thủ

 Phục vụ mục tiêu , chiến lược gì của công ty( trong 1 khoảng thời gian cụ thể)

 Thoả mãn nhu cầu gì của NTD

 Nắm bắt cơ hội gì của thị trường …

do đó concept sản phẩm là mức cao nhất của quá trình hình thành nên một sp, là đặc tính của sản phẩm dựa trên công nghệ mà công ty đang có

Trang 8

- Để xây dựng được concept sản phẩm cần có sự hợp tác với vai trò nhu nhau của 4 chủ thể :

 Các kỹ sư công nghệ

 Người thiết kế sản phẩm

 Người làm công tác thị trường

 Người nghiên cứu người tiêu dùng

Điều này được giải thích như sau :

o Để xác định nhu cầu của người tiêu dùng và làm các hoạt động maketing thì cần đến bộ phận người làm nghiên cứu NTD là Maketing

o Sau đó , bộ phận Marketing sẽ phối hợp với bộ phận thiết kế sản phẩm R&D để chuyển tải nhu cầu của họ thành những thông tin đặc trưng và dựng bản tóm tắt thông tin sản phẩm mục tiêu

o Song song đó họ phối hợp với bộ phận nghiên cứu thị trường để phân tích các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Sau đó tạo concept sản phẩm, lựa chọn concept sản phẩm

o Và cuối cùng , họ phối hợp với các kỹ sư công nghệ để xử lý các concept sản phẩm đó thành mô tả sản phẩm chi tiết, xây dựng thông số

kỹ thuật và nghiên cứu quy trình sản xuất

khó có thể tạo ra concept sản phẩm tốt nếu thiếu vai trò tham gia của một trong các chủ thể (bộ phận ) trên trong giai đoạn này Các chủ thể phải làm công việc của mình, bên cạnh đó còn phải hợp tác và phối hợp với nhau

- Các bước tạo concept sản phẩm :

 Sáng tạo một số ý tưởng ban đầu

 Kết hợp với người tiêu dùng để xây dựng những concept ý tưởng

 Đánh giá các concept ý tưởng này và rút gọn thành một , hai ý tưởng khả thi

 Tiếp tục từng bước nghiên cứu với người tiêu dùng và nghiên cứu thị trường

để xây dựng thành concept sản phẩm phục vụ cho việc thiết kế sản phẩm kết quả của việc xây dựng concept sàn phẩm là tạo ra được nền tảng cho việc thiết kế các thông số kỹ thuật cho sản phẩm

- Điều cơ bản nhất trong concept sản phẩm là liệt kê được các lợi ích của sản phẩm cho NTD: (4 yếu tố )

Lợi ích cơ bản liên quan đến sản phẩm ( các yếu tố thị hiếu : hương, vị )

Trang 9

Lợi ích liên quan đến bao bì ( thiết kế phù hợp với đối tượng khách hàng

mục tiêu, thiết kế bảo quản tốt, sang trọng có thể biếu tặng)

Lợi ích khi sử dụng sản phẩm (sự tiện lợi , ví dụ: kẹo gum đóng trong hộp

nhựa nhỏ, không cần phải mở khó khăn, lại mang tính sang trọng, thể hiện đẳng cấp và có thể bỏ túi đem di bất cứ đâu.)

Lợi ích về mặt tâm lý (ví dụ : 1 sản phẩm biếu tặng , thì bên trong để 1 thiệp

nhỏ , mục đích là NTD có thể viết 1 dòng gì đó để gửi tặng cho người thân của mình → làm tăng giá trị về mặt tâm lý cho sản phẩm Ngoài ra còn phải phù hợp văn hoá, tôn giáo của quốc gia cty đang bán sản phẩm….)

- Khái niệm sản phẩm của người tiêu dùng

Là sản phẩm đã hội đủ các yếu tố đặc tính, lợi ích cho người tiêu dùng bao gồm các yếu tố vật lý, sinh học, tâm lý, thẩm mỹ, giá, truyền thông

Sản phẩm có quan hệ mật thiết với NTD , khi được đáp ứng đủ các yếu tố đó , NTD sẽ coi là sản phẩm của họ, rất thân quen và gần gũi, khi có nhu cầu thì họ sẽ chỉ chọn 1 sản phẩm đó

9) Sự hình thành hành vi của người tiêu dùng?

- Định nghĩa chung: hành vi người tiêu dùng là “ những hành động bao hàm trong việc

thu nhận, tiêu dùng, bác bỏ hay thu nhận sản phẩm và dịch vụ ,bao gồm cả quy trình

ra quyết định mà nó đi trước hay theo sau các hành động này

- 6 bước trong hình thành hành vi mua hàng của người tiêu dùng:

 Nhận biết nhu cầu

 Tìm kiếm sản phẩm

 Đánh giá lực chọn sp trước khi mua

 Mua sản phẩm

 Sử dụng sản phẩm

 Đánh giá , lựa chọn sản phẩm sau khi mua

- Trong mỗi bước ở trên, NTD sử dụng ý kiến của mình để đưa ra quyết định Các kiến thức này được hình thành qua các bước sau :

 Tiếp cận với thông tin

 Chú ý tới thông tin

 Nhận thức thông tin nhờ sự phân tích dựa trên các kiến thức và quan điểm mà

họ ghi nhớ

Trang 10

 Chấp nhận hoặc từ chối thu nhận thông tin

 Lưu giữ các thông tin mới trong bộ nhớ như là dạng kiến thức

Người tiêu dùng sử dụng kiến thức của mình để đánh giá các sản phẩm khác nhau Họ xây dựng nên các tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm và so sánh các sản phẩm, nhãn hiệu khác nhau Tiêu chuẩn của người tiêu dùng chính là nền tảng quan trọng trong hoạt động phát triển sp

10) Tại sao doanh nghiệp phải đẩy mạnh PTSP ? Tại sao việc khác biệt hoá sản phẩm lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp có lợi nhuận cao ?

- Sự khác biệt hoá là tạo giá trị khác biệt, sản phẩm khác biệt đó các công ty đối thủ không có Điều này làm doanh nghiệp có tình độc quyền, ai cần sản phẩm đó thì phải chấp nhận giá mà doanh nghiệp đó đưa ra Các doanh nghiệp nỗ lực tìm sự khác biệt hoá đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, doanh nghiệp khác, đối thủ khác để thu được lợi nhuận cao

- Ví dụ:

 Hãng Apple phát triển rất mạnh vì sản phẩm của họ có tính khác biệt cao, giá thành cực kì cao , đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dung là thích sang trọng và khác biệt nên họ thu được lợi nhuận cao

 Những hãng xe hơi lớn như Rolls Royce mỗi năm chỉ sản xuất số lượng xe giới hạn và chỉ phục những khách là đại gia, là những người thích sang trọng , đó là những sản phẩm chuyên biệt Điều này dẫn đến sự khác biệt , họ không làm đại trà và vì vậy không có sự cạnh tranh trực tiếp Dĩ nhiên giá mà họ đưa ra khá cao, và những người nào muốn sử dụng xe của họ phải chấp nhận giá của họ,

và không phải vì giá quá cao mà họ không bán được hàng, vẫn có nhiều người chấp nhận cái giá đó và họ luôn thu được lợi nhuận cao, và là hãng xe sang trọng hàng đầu

11) Định nghĩa khái niệm về sản phẩm mới ? phát triển sản phẩm mới ? Tại sao phải thực hiện “ sự quản lý và tổ chức có hiệu quả các hoạt động để cho phép một doanh nghiệp đưa sản phẩm thành công ra thị trường với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất “ ?

- Khái niệm sản phẩm mới

Theo định nghĩa nhà sản xuất :

Trang 11

“ là sản phẩm có các tính chất chức năng và thẩm mỹ khác biệt như mùi vị, độ mềm ,

độ cứng giòn, màu sắc, hình dạng, dinh dưỡng, thiết kế, chất liệu bao bì…so với sản phẩm hiện hành của công ty”

Theo cảm nhận của người tiêu dùng

“ đơn giản là sự cảm nhận khác biệt của nó so với sản phẩm cũ và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác, và nó phụ vụ cho các như cầu hữu hình và vô hình của họ”

- Khái niệm phát triển sản phẩm mới là :

 Một tập hợp các hoạt động bắt đầu từ sự nhận thức một cơ hội thị trường và kết thúc khi sản phẩm được sản xuất, bán hàng

 Sự quản lý và tổ chức có hiệu quả các hoạt động để cho phép một doanh nghiệp đưa sản phẩm thành công ra thị trường với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất

 Bao hàm phát triển dịch vị mới mạng lại lợi ích cho khách hàng

- Hoạt động PTSP đòi hỏi tính thời gian nắm bắt các cơ hội và chi phí đầu tư Việc đưa sản phẩm ra thị trường thành công mà chi phí thấp thì sự đầu tư là có hiệu quả

- Ngoài ra cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận để đưa ra sản phẩm trong thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất Khi sản phẩm mới được làm ra nhanh

và chi phí thấp mà thành công trên thị trường thì đó là sự quản lý và tổ chức có hiệu quả

Ví dụ : Khi doanh nghiệp A thấy một cơ hội , thì đối thủ của họ là doanh nghiệp B khác cũng thấy Vậy thì khi doanh nhiệp A làm ra sản phẩm nhanh hơn thì doanh nghiệp A đã tận dụng được thời gian và thu được lợi nhuận nhanh hơn so với phải chờ đợi lâu hoặc làm sau doanh nghiệp khác

12) Định nghĩa Sản phẩm mới theo Nhà sản xuất và theo Người tiêu dùng Hãy nhận xét về 2 định nghĩa này? Có hay không có sự mâu thuẫn ?

- Khái niệm sản phẩm mới

Theo định nghĩa nhà sản xuất :

“ là sản phẩm có các tính chất chức năng và thẩm mỹ khác biệt như mùi vị, độ mềm ,

độ cứng giòn, màu sắc, hình dạng, dinh dưỡng, thiết kế, chất liệu bao bì…so với sản phẩm hiện hành của công ty”

Theo cảm nhận của người tiêu dùng

Ngày đăng: 06/06/2016, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w