BÀI 4ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM... I/ Tính lắp lẫn & dung sai 1/ Tính lắp lẫn a Định nghĩa: Tính lắp lẫn của một chi tiết hay bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau
Trang 1BÀI 4
ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Trang 2I/ Tính lắp lẫn & dung sai
1/ Tính lắp lẫn
a) Định nghĩa: Tính lắp lẫn của một chi tiết hay
bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau
không cần lựa chọn và sửa chữa mà vẫn bảo đảm được các điều kiện kỹ thuật và kinh tế hợp lý
b) Đặc điểm
Ví dụ: + Các ê cu (mũ ốc) cùng cỡ ren phải vặn vào với bu lông cùng cỡ ren đó
+ Những viên đạn của một loại súng phải
nạp vừa vào nòng súng của chúng
Trang 3→ Chi tiết cùng loại phải đạt 2 yêu cầu:
* Lúc thay thế cho nhau không cần lựa chọn mà lấy một chi tiết bất kỳ trong các chi tiết cùng loại.
* Lúc thay thế không cần sửa chữa hay gia công cơ
gì thêm.
2/ Dung sai (SV TÌM HIỂU & CHUẨN BỊ)
II/ Độ chính xác gia công
1/ Khái niệm: :
- Độ chính xác gia công là độ chính xác để chịu được Độ chính xác gia công
tải trọng lớn, tốc độ cao, áp lực, nhiệt độ lớn, v.v & là mức độ đạt được khi gia công các chi tiết thực so với
độ chính xác thiết kế đề ra, được biểu thị bằng sai lệch
về kích thước, sai lệch về hình dáng
Trang 4- Chất lượng của máy là tập hợp những tính chất Chất lượng của máy quyết định những công dụng của máy ph→ ân biệt máy này với máy khác → đánh giá chất lượng của máy người ta đưa ra một số chỉ tiêu kỹ thuật cần được xác định rõ để đảm bảo cho máy thực hiện nhiệm vụ của nó một cách kinh tế & hệ thống các chỉ tiêu, dung sai quy định g→ ọi là điều kiện kỹ
thuật của máy c→ ác chỉ tiêu gồm:
+ Tính ổn định về khả năng phục vụ
+ Độ bền lý tính của máy nói lên thời gian duy trì chất lượng của máy
+ Độ chính xác của máy là chỉ tiêu khó đạt nhất, tốn kém nhất trong quá trình chế tạo, xác lập nó (vì đảm bảo tính lắp lẫn hình học, vật lý)
Trang 5- Độ chính xác của chi tiết máy là mức độ giống Độ chính xác của chi tiết máy nhau về hình học &tính chất cơ lý của chi tiết
thực gia công ra được so với dung sai của chi tiết trên bản vẽ
+ Dung sai là khoảng phân tán kích thước mà
gia công ra được n→ ếu khoảng phân tán so với dung sai kích thước trên bản vẽ càng nhỏ thì độ chính xác càng cao
+ Để đánh giá độ chính xác chi tiết gia công ra được so với chi tiết thiết kế dựa trên: độ chính
xác về mặt kích thước, hình dáng hình học, vị trí tương quan, …
Trang 6
2/ Các đại lượng đánh giá độ chính xác gia công
Trang 7a) Độ chính xác về mặt kích thước biểu thị bằng dung sai
b) Độ chính xác về hình dáng hình học (độ
côn, độ ô-van, độ tang trống, độ đa cạnh)
+ Độ chính xác về hình dạng: là sai lệch về hình dạng của sản phẩm thực so với thiết kế
+ Độ chính xác hình học:
/ Tiết diện cắt ngang (hình 5/1a, b, c)
/ Tiết diện cắt dọc (hình 5/1e, g)
c) Độ chính xác về vị trí tương quan giữa các
yếu tố hình học
+ Độ song song giữa các bề mặt của 2 đường tâm + Độ thẳng góc giữa mặt đầu & đường tâm…
Trang 8Nhóm
dung sai Dạng dung sai Ký hiệu quy ước
Dung
sai
hình
dạng
Dung sai độ thẳng Dung sai độ phẳng Dung sai độ tròn
Dung sai độ trụ Dung sai prôfin mặt cắt dọc Dung sai hình dạng prôfin cho trước
Dung sai hình dạng bề mặt cho trước
Các ký hiệu quy ước & cách ghi trên bản vẽ
Trang 9Dung
sai
vị trí
Dung sai độ song song Dung sai độ vuông góc Dung sai độ nghiêng Dung sai độ đồng tâm, đồng trục
Dung sai độ đối xứng Dung sai vị trí
Dung sai độ giao nhau của các đường tâm
Trang 10Dung
sai độ
đảo
Dung sai độ đảo hướng kính, độ đảo mặt nút
Dung sai độ đảo hướng kính toàn phần, độ đảo mặt mút toàn phần
Trang 12+ Độ chính xác của hình dáng hình học tế vi
(độ bóng)
d) Độ chính xác về tính chất cơ lý Độ chính xác về tính chất cơ lý của chi tiết gia công ra được so với chi tiết cho trên bản vẽ
3/ Ảnh hưởng của độ chính xác gia công tới tính năng sử dụng của máy
- Độ chính xác là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng của máy, độ tin cậy, độ bền lâu cũng như năng suất
- Độ chính xác của máy trong gia công cũng như lắp ráp để nâng cao được độ bền lâu, độ tin cậy khi chúng ta sử dụng máy
Trang 134/ Tính chất của sai số gia công
- Trong quá trình chế tạo các chi tiết máy có rất nhiều sai số ảnh hưởng đến độ chính
xác gia công & có một số nguyên nhân:
phôi xấu, vật liệu không đồng đều
- Có 3 tính chất của sai số gia công
+ Sai số gia công xuất hiện giống nhau
trong cả loạt chi tiết
+ Sai số ngẫu nhiên
+ Sai số thay đổi theo một quy luật
Trang 14III/ Các phương pháp đo & dụng cụ
đo
1/ Các phương pháp đo
định trực tiếp theo chỉ số dụng cụ đo
+ Đo trực tiếp tuyệt đối
+ Đo trực tiếp so sánh
xác định gián tiếp qua kết quả đo trực tiếp
đo riêng, không phụ thuộc vào nhau
Trang 152/ Các dụng cụ đo
- Những dụng cụ đo thường dùng: thước mét, Những dụng cụ đo thường dùng compa, dưỡng đo, thước cặp panme, đồng hồ
đo, ca líp Trong công nghệ tiên tiến có: đầu đo khí nén, đầu đo siêu âm, lade
- Ví dụ:
+ Thước mét dài đo độ dài trục, thanh: xác
định khoảng cách giữa các rãnh, lỗ
+ Thước cặp (hình6a): đo khoảng cách không lớn, đường kính trong, ngoài bề mặt trụ tròn xoay độ chính xác 0,02- 0,1mm→
Trang 17+ Panme (hình6b): các mặt trụ ngoài,
khoảng cách hẹp, đo kích thước lỗ tương đối
mặt, các sai số đo so với chuẩn
~ calíp hàm: đo kích thước ngoại
IV/ Tiêu chuẩn hoá trong
ngành cơ khí
TỰ NGHIÊN CỨU