1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản

100 470 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- NGUYỄN ANH TUẤN CHIẾN LƯỢC GIÁ CẢ VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NHẰM TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN Chuyên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN ANH TUẤN

CHIẾN LƯỢC GIÁ CẢ VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NHẰM TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục viết tắt i

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục hình vẽ iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giá cả và chất lượng sản phẩm 7

Mục tiêu và nội dung chính của chương 7

1 Giá cả 7

1.1 Khái niệm về giá 7

1.2 Đặc trưng của giá cả 7

1.3 Vai trò của giá cả 8

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới giá xuất khẩu 9

1.5 Phương pháp định giá xuất khẩu cơ bản 10

1.5.1 Ðịnh giá hớt kem (Skimming pricing) 11

1.5.2 Ðịnh giá thâm nhập (penetration pricing) 11

1.5.3 Ðịnh giá theo giá hiện hành (Going Rate Pricing) 12

1.5.4 Ðịnh giá hủy diệt (Extinction Pricing) 12

1.5.5 Ðịnh giá dựa vào chi phí biên (Marginal Cost Pricing) 12

2 Chất lượng sản phẩm 12

2.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 12

2.2 Vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm 13

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 14

2.4 Quản trị chất lượng sản phẩm 14

2.4.1 Quản trị chất lượng trong khâu thiết kế sản phẩm 14

2.4.2 Quản trị chất lượng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu 15

2.4.3 Quản trị chất lượng trong khâu sản xuất sản phẩm 15

2.4.4 Quản trị chất lượng trong và sau khi bán hàng 16

2.5 Bài học quản lý chất lượng thủy sản từ Thái Lan 16

3 Một số mô hình cạnh tranh 18

Trang 3

4 Mô hình hồi quy tuyến tính 21

4.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến 21

4.2 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 21

4.3 Một số tham số quan trọng để đánh giá mô hình hồi qui 22

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản – Ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm 24

Mục tiêu và nội dung chính của chương 24

1 Tổng quan ngành thuỷ sản Việt Nam 24

1.1 Khai thác thủy sản 26

1.2 Nuôi trồng thủy sản 28

1.3 Xuất khẩu thuỷ sản 29

2 Nhu cầu thuỷ sản trên thế giới 32

3 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 34

3.1 Thị trường thuỷ sản Nhật Bản 34

3.1.1 Nhu cầu nhập khẩu của thị trường thuỷ sản Nhật Bản 34

3.1.2 Sản phẩm và xu hướng tiêu thụ 37

3.1.3 Giá cả và xu hướng giá 40

3.2 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản 41

3.2.1 Giá trị xuất khẩu 41

3.2.2 Cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản 45

3.3 Giá cả và chất lượng thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản và các vấn đề còn tồn đọng 46

4 Phân tích hồi quy tuyến tính ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm tới sự tăng trưởng xuất khẩu của mặt hàng thủy sản chính xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản 52

4.1 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính: Mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng sản phẩm với tăng trưởng xuất khẩu 52

4.1.1 Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và tăng trưởng xuất khẩu 52

4.1.2 Mối quan hệ giữa giá cả sản phẩm và tăng trưởng xuất khẩu 54

Trang 4

4.2 Giải thích ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm tới sự

tăng trưởng xuất khẩu 62

5 Các mô hình cạnh tranh và sự lý giải các ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm tới tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản 66

Chương 3: Giải pháp tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản 73

Mục tiêu và nội dung chính của chương 73

1 Định hướng nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản Việt Nam 73

2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 74

2.1 Nâng cao quản lý chất lượng trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của các nước đã thành công 74

2.2 Tăng cường đầu tư và ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất nguyên liệu thuỷ sản 76

2.3 Đầu tư nâng cấp các phương tiện đánh bắt thuỷ sản và công nghệ bảo quản đáp ứng các yêu cầu và thông lệ quốc tế 78

3 Giải pháp định giá xuất khẩu 79

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 ATTP An toàn thực phẩm

2 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

3 AHPNS Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính

4 BRC Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm

5 CoC Tiêu chuẩn về chuỗi hành trình sản phẩm

6 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

8 EMS Hội chứng tôm chết sớm

9 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

10 GDP Tổng sản phẩm nội địa

11 GAP Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt

12 GMP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

13 HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn

14 H/C Giấy chứng nhận kiểm dịch

15 HĐQT Hội đồng quản trị

16 IFS Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

17 ISO22000 Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm do Tổ chức tiêu chuẩn hóa

quốc tế (ISO) xây dựng

18 ITC Trung tâm Thương mại Quốc tế

19 NAFIQACEN Trung tâm Kiểm tra chất lượng vệ sinh thủy sản

20 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

21 NTTS Nuôi trồng thủy sản

22 VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất thuỷ sản 9 tháng đầu năm 2013 20

Bảng 2.2: Sản lượng khai thác thuỷ sản giai đoạn 2006-2012 22

Bảng 2.3: Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2006-2012 23

Bảng 2.4: Bảng tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên đầu người 2009 28

Bảng 2.5: Top 15 nước xuất khẩu tôm sang Nhật Bản từ tháng 1 – 5/2013 31

Bảng 2.6: Bảng thứ tự tiêu chí ưu tiên khi mua thuỷ sản của người Nhật 33

Bảng 2.7: Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 2009-2012 37

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Định giá thâm nhập 11

Hình 2.1: Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn năm 2006-2012 25

Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011 – 2013 qua các tháng 26

Hình 2.3: Sản phẩm chính 6 tháng đầu năm 2013 (về giá trị xuất khẩu) 26

Hình 2.4: Tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên đầu người, dự báo tới 2021 29

Hình 2.5: Nhập khẩu thuỷ sản vào thị trường Nhật Bản 30

Hình 2.6: Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2012

40

Hình 2.7: Biểu đồ khối lượng tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2013 41

Hình 2.8: Biểu đồ giá tôm nguyên liệu đông lạnh xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản (2009-2013) 42

Hình 2.9: Biểu đồ giá tôm chế biến xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản (2009-2013) 42

Hình 2.10: Biểu đồ cảnh báo số lô tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản không đảm bảo chất lượng 44

Hình 2.11: Mối quan hệ giữa kim ngạch và chất lượng tôm xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản 49

Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá tôm tới khối lượng xuất khẩu tôm nguyên liệu của Việt Nam vào Nhật Bản 51

Hình 2.13: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá tôm tới khối lượng xuất khẩu tôm nguyên liệu của Thái Lan vào Nhật Bản 53

Hình 2.14: Tương quan thị phần tôm chế biến của Việt Nam và Thái Lan 54

Hình 2.15: Biểu đồ biểu diễn tác động tới thị phần xuất khẩu thông qua giá xuất khẩu trung bình tôm chế biến của Việt Nam vào Nhật Bản 56

Trang 8

Hình 2.16: Biểu đồ biểu diễn tác động tới thị phần xuất khẩu thông qua giá xuất

khẩu trung bình tôm chế biến của Thái Lan vào Nhật Bản 57

Hình 2.17: Mô hình “Núi cát” của Ferdows và DeMeyer 61

Hình 2.18: Mô hình 5 động lực cạnh tranh đối với xuất khẩu Thuỷ sản 63

Hình 2.19: Mô hình kim cương của ngành chế biến và xuất khẩu Thuỷ sản 66

Hình 2.20: Các giai đoạn phát triển kinh tế của quốc gia/vùng lãnh thổ 68

Trang 9

Việt Nam với đường bờ biển hơn 3200 km, vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 và 1,4 triệu hecta mặt nước nội địa vì vậy nguồn cung thủy hải sản của Việt Nam rất dồi dào và ổn định Trữ lượng hải sản ở Việt Nam ước tính có khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn Từ lâu, Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan

trọng của nền kinh tế (Nguồn: ABS, 2010)

Bắt đầu từ năm 2010 tới nay, có nhiều biến động đặc biệt là về giá cả trên thị trường quốc tế đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Mặc dù với sự nỗ lực của các cấp quản lý, sự năng động của các doanh nghiệp nên từ năm 2010 đến nay ngành thuỷ sản Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng nhưng chưa thực sự ổn định

Trang 10

Một trong những thị trường có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng đó là thị trường Nhật Bản Xuất khẩu nói chung, xuất khẩu thuỷ sản vào Nhật Bản nói riêng, là một trong những hoạt động quan trọng của đất nước và ngành thuỷ sản Tuy nhiên xuất khẩu thuỷ sản sang Nhật Bản trong thời gian qua còn nhiều bất cập và khó khăn do một loạt các rào cản về chất lượng thuỷ sản và áp lực cạnh tranh từ nhiều quốc gia khác Điều này đã đặt ra cho doanh nghiệp, các nhà quản lý một số vấn đề cấp bách cần quan tâm nhằm phát triển ngành thuỷ sản một cách bền vững

Để góp phần giúp ngành thuỷ sản tháo gỡ những khó khăn này và phát triển

bền vững, đề tài “Chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản” đã được lựa chọn làm

đề tài nghiên cứu của luận văn này

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Có nhiều công trình của các học giả nước ngoài đề cập đến một cách toàn diện

về các vấn đề giá cả và sản phẩm trong Marketing quốc tế và marketing xuất khẩu Một số công trình của các học giả nước ngoài có liên quan đến lĩnh vực này là: i) Cuốn sách “International Marketing and Export Management”, NXB Prentice Hall, 2011 của tác giả Gerald Albaum và Edwin Duerr đặt trọng tâm làm rõ các hoạt động và quy trình Marketing quốc tế từ góc độ quản lý Cuốn sách là cơ sở

lý luận về phân tích và dự báo thị trường trên cơ sở phân tích nhu cầu khách hàng, tình hình cạnh tranh, các trung gian phân phối, phân tích môi trường chính trị, luật pháp, kinh tế, công nghệ, văn hoá xã hội Đồng thời tác giả chỉ ra rằng chính sách kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động của nhu cầu và điều kiện thị trường và ở một chừng mực nào đó và doanh nghiệp có thể tác động đến nhu cầu thị trường thông qua các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và giao tiếp, khuếch trương Cuốn sách là nguồn cung cấp cho đề tài một quan điểm tiếp cận mới với vấn

đề giá cả và sản phẩm theo định hướng quản lý xuất khẩu

ii) Cuốn sách “International Marketing”, nhà xuất bản McGraw-Hill/Irwin,

Trang 11

2010 của tác giả Philip Cateora và John Graham thể hiện cái nhìn toàn diện về thị trường quốc tế bao gồm lịch sử, địa lý, ngôn ngữ, tôn giáo, kinh tế… Nó là tiền đề

để đề tài xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị xuất khẩu ngoài yếu tố giá cả

và sản phẩm Qua đó đề tài có thể lựa chọn một số yếu tố để giải thích, đánh giá khi phân tích định tính và định lượng

Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về các yếu tố trong xuất khẩu đã được đề cập đến ở khá nhiều bài viết, luận văn hoặc công trình nghiên cứu của các học giả Việt Nam như:

i) Đề tài “Phương hướng và biện pháp đổi mới công nghệ trong các doanh

nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Dương Trí Thảo

đặt trọng tâm vào làm rõ mối quan hệ giữa trình độ công nghệ và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh Khánh Hòa Nghiên cứu này đã hệ thống hóa được vai trò của công nghệ đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản, làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chế biến thủy sản và các yếu tố khác ngoài công nghệ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung vào yếu tố công nghệ, bỏ qua các yếu tố khác

có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời cho rằng yếu tố tự nhiên không còn là lợi thế cạnh trạnh của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu trên bị hạn chế bởi phạm vi các doanh nghiệp đơn lẻ tỉnh Khánh Hòa, chưa thể làm tiêu chuẩn cho các doanh nghiệp ở các địa phương khác trong toàn ngành thủy sản;

ii) Đề tài “Chính sách, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủy sản

xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” của tác giả Phạm Thị

Quý tiếp cận năng lực cạnh tranh trên ba cấp độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm, trong đó đặt giả thiết rằng năng lực công nghệ có tác động rất lớn đến sức cạnh tranh của hàng hóa Đổi mới công nghệ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giá bán hoặc tạo ra nhiều sản phẩm mới có tính năng và tác dụng ưu việt hơn, đa dạng hơn so với đối thủ cạnh tranh Thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh trên ba khu vực thị trường chính của sản

Trang 12

phẩm thủy sản Việt Nam là Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản Kết luận của đề tài cho rằng mặc dù doanh thu xuất khẩu tại các thị trường này liên tục tăng nhưng chưa ổn định, khả năng cạnh tranh trên các thị trường chưa cao, mà một trong những nguyên nhân

đó là chất lượng sản phẩm Như vậy, nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến năng lực cạnh tranh thông qua các dấu hiệu cạnh tranh của sản phẩm, do đó chưa làm rõ được sự ảnh hưởng của các yếu tố khác;

Tóm lại, các kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố mới chỉ dừng

lại ở việc đưa ra tầm quan trọng công nghệ tới sản lượng khai thác và chế biến thủy sản, chứ chưa đi sâu phân tích và đưa ra được các lý do tại sao sản lượng thủy sản tăng nhưng xuất khẩu chưa tương xứng hoặc có đề cập tới chất lượng sản phẩm nhưng chưa đưa ra được nguyên nhân dẫn tới chất lượng sản phẩm Các nghiên cứu cũng hầu như bỏ qua yếu tố về giá cả và mối quan hệ giữa giá cả với chất lượng, giữa giá cả và chất lượng tới xuất khẩu thủy sản

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đặc điểm của thị trường thuỷ sản Nhật Bản Đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường thế giới nói chung và Nhật Bản nói riêng trên 2 vấn đề chính là giá cả và chất lượng sản phẩm Sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính để làm rõ ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm tới tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản Lý giải kết quả phân tích dưới góc nhìn của marketing xuất khẩu va các mô hình cạnh tranh để đánh giá lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam tại thị trường Nhật Bản Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị về chiến lược giá cả và chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản Việt Nam qua đó thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chiến lược giá và chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu của các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam

Trang 13

- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của giá cả

và chất lượng sản phẩm thuỷ sản tới xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường Nhật Bản

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Đặc điểm của thị trường Nhật Bản là gì ?

- Yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm ảnh hưởng tới tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản như thế nào?

- Làm thế nào để tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản thông qua chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm?

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Sử dụng thông tin cấp 2 được cung cấp

bởi Tổng cục thống kê Việt Nam; Tổng cục thuỷ sản Việt Nam; Hiệp hội chế biến

và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam; Bộ y tế, lao động và phúc lợi Nhật Bản, Hải quan Nhật Bản và các tổ chức liên quan khác

- Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá số liệu theo chuỗi thời gian

- Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để đánh giá ảnh hưởng của yếu tố chất lượng sản phẩm và giá cả tới tăng trưởng xuất khẩu của một số mặt hàng tôm Việt Nam cụ thể vào thị trường Nhật Bản Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS

- Áp dụng mô hình núi cát, mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình kim cương trên cơ sở tập trung vào vấn đề giá cả và chất lượng sản phẩm để giải thích nguồn gốc các hiện tượng trong quá khứ

7 Những đóng góp của đề tài

Trang 14

- Hệ thống hóa được một số lý thuyết, quan điểm, lý luận liên quan tới vấn đề giá cả và chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

- Phân tính được những đặc trưng của thị trường thủy sản Nhật Bản Phân tích, đánh giá được thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản và các vấn đề còn tồn đọng trên cơ sở định tính

- Vận dụng khoa học, linh hoạt lý thuyết hồi quy tuyến tính để phân tích sự ảnh hưởng của giá cả và chất lượng tới xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào Nhật Bản,

có sự đối chiếu, so sánh với Thái Lan, một quốc gia trong khu vực tương đồng về điều kiện tự nhiên, phương thức quản lý

- Giải thích được thực trạng, nguyên nhân tăng trưởng xuất khẩu và sự ảnh hưởng của giá cả và chất lượng sản phẩm tới tăng trưởng xuất khẩu thủy sản bằng một số mô hình trong marketing như: Mô hình núi cát, mô hình kim cương, mô hình

5 động lực cạnh tranh

- Đưa ra đư ợc một số giải pháp mang tính ch ất định hướng về giá cả và nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam

8 Kết cấu của luận văn:

Luận văn ngoài phần lời nói đầu, kết luận và phụ lục được chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giá cả và chất lượng sản phẩm

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản – Ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm

Chương 3: Giải pháp tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giá cả và chất lượng sản phẩm Mục tiêu và nội dung chính của chương

Chương 1 đề cập tới hai cơ sở lý luận: 1) Lý thuyết về giá cả và chất lượng sản phẩm: Phần này đề tài đề cập tới những khái niệm, đặc trưng, vài trò, và các yếu tố ảnh hưởng tới giá cả và chất lượng của một sản phẩm Đây là những cơ sở lý luận phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, giải thích các hiện tượng được đề cập trong chương 2 Một số phương pháp định giá và các khâu trong quản trị chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra để làm tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp trong chương 3; 2) Lý thuyết hồi quy tuyến tính và một số mô hình cạnh tranh: Đây là tóm tắt cơ

sở lý thuyết đóng vai trò là công cụ để phân tích, kiểm định sự ảnh hưởng của yếu

tố giá cả và chất lượng sản phẩm trong chương 2 của đề tài

1 Giá cả

1.1 Khái niệm về giá

Theo học thuyết giá trị thì giá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện nhiều mối quan hệ lớn trong nền kinh tế

Theo quan niệm của người mua thì giá cả là số lượng tiền mà họ phải trả để nhận được một số lượng hàng hoá hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm hữu hàng hoá hay dịch vụ đó

Còn theo quan điểm của người bán thì giá cả là phần thu nhập hay doanh thu

mà họ nhận được khi tiêu thụ một đơn vị hay số lượng sản phẩm nhất định

Những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất mà một công ty phải đối mặt khi soạn thảo các hoạt động marketing của mình

1.2 Đặc trưng của giá cả

Giá cả thị trường thì lấy giá trị thị trường làm cơ sở hay giá cả thị trường được hình thành trên cơ sở giá thị trường Trong đó giá trị thị trường được coi là giá trị trung bình hay mức hao phí lao động xã hội được bình quân hoá cho một đơn vị sản

Trang 16

phẩm được sản xuất và tiêu thụ; mặt khác, trong một số trường hợp gía trị thị trường

là giá trị cá biệt của những hàng hoá chiếm tuyệt đại bộ phận trên thị trường

Giá thị trường được hình thành trong quan hệ mua bán và được hai bên cung cầu chấp nhận, nó thể hiện mối quan hệ trực tiếp trong hành vi giữa người mua và người bán và sự thừa nhận trực tiếp từ thị trường về những sản phẩm được đưa ra trao đổi

Giá cả là công cụ để giải quyết những mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa người mua và người bán Bởi vì đối với người mua thì giá cả là các căn cứ trực tiếp giữa cái được và cái mất khi họ muốn sử dụng hay chiếm hữu nó, còn đối với người bán, giá cả là căn cứ trực tiếp đến doanh thu hoặc thu nhập

1.3 Vai trò của giá cả

Với tư cách là một công cụ và là bộ phận trong chính sách marketing-mix của doanh nghiệp, giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các hoạt động và đạt tới những mục tiêu nhất định Hơn thế nữa, trong điều kiện thị trường có sức mua bán hạn chế thì giá cả là công cụ cạnh tranh quan trọng Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh động nhất của hệ thống marketing-mix, trong đó giá cả có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh

Đối với nhà doanh nghiệp, giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng

bù đắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định Giá cả là căn

cứ quan trọng để giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và là một tái hiện quan trọng giúp cho doanh nghiệp nhận biết và đánh giá các cơ hội kinh doanh Vì vậy, việc định giá và cạnh tranh giá cả là vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản trị marketing Dù vậy nhiều công ty vẫn không xử lý tốt việc định giá Sau đây là những sai lầm phổ biến nhất: 1) Việc định giá hướng quá nhiều vào chi phí; 2) Giá không được rà soát lại thường xuyên để thích ứng với những biến động của thị trường; 3) Giá được ấn định độc lập với phần còn lại của marketing mix, chứ không như một yếu tố nội tại của của chiến lược xác định vị trí trên thị trường; 4) Giá

Trang 17

không được thay đổi linh hoạt đúng mức đối với những mặt hàng khác nhau, những khúc thị trường khác nhau và những thời điểm mua sắm khác nhau

Đối với người tiêu dùng, giá tác động như một yếu tố quyết định việc lựa chọn của người mua Giá cả còn là yếu tố đánh giá sự hiểu biết của người mua về sản phẩm mà họ mua Giá hàng hoá là chỉ số đánh giá phần được và chi phí người mua phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới giá xuất khẩu

Trong Marketing xuất khẩu, giá cả xuất khẩu chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu

tố như chi phí, điều kiện thị trường, sự cạnh tranh, chính trị, luật pháp, chính sách xuất khẩu Nhưng trong phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập đến một số yếu tố liên quan và coi các yếu tố khác là không đổi

a) Chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệu bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất, chi phí lưu thông (chi phí tiêu thụ sản phẩm) và các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,

trong một thời kỳ nhất định Chi phí là cơ sở cho việc hình thành giá cả, hay nói

cách khác chi phí quyết định mức giá tối thiểu (giá sàn) Việc định giá sản phẩm

phải đảm bảo thu hồi được chi phí để thỏa mãn mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa và

bù đắp những rủi ro có thể Nếu chi phí của doanh nghiệp cao hơn chi phí của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp hoặc phải định giá cao hơn của đối và chịu mất lợi thế cạnh tranh về giá, hoặc phải định giá bằng hay thấp hơn và chấp nhận lãi ít hơn

b) Nhu cầu thị trường

Nhu cầu của thị trường là yếu tố ảnh hưởng đặt biệt quan trọng tới việc định giá Bản thân giá thị trường được hình thành do tác động cân bằng cung cầu Nếu

như chi phí quyết định mức giá tối thiểu thì nhu cầu quyết định mức giá tối đa (giá trần) là giá mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm mà họ cần Vì vậy, định

Trang 18

giá sản phẩm phụ thuộc vào sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm, khách hàng

sẽ không mua sản phẩm có giá cao hơn giá trị mà họ nhận được

Khi nghiên cứu yếu tố nhu cầu trong định giá thì cần quan tâm tới 3 yếu tố là: 1) Mối quan hệ giữa giá cả và nhu cầu: Mức cầu thay đổi tỷ lệ nghịch với giá cả (trừ trường hợp có yếu tố độc quyền trong sản phẩm); 2) Sự co giãn của cầu theo giá (sự nhạy cảm về giá); 3) Các yếu tố tâm lý của khách hàng như: Khách hàng thường thừa nhận mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng như giá càng cao thì chất lượng càng cao, đặc biệt là với những sản phẩm cao cấp; Khách hàng thường không nhìn nhận giá cả một cách tuyến tính mà nhìn nhận theo ngưỡng

c) Sự cạnh tranh

Mặc dù chi phí quyết định giá sàn, nhu cầu quyết định giá trần, song khi định giá bán sản phẩm doanh nghiệp không thể bỏ qua những thông tin về giá cả và phản ứng về giá cả của đối thủ cạnh tranh Do vậy, sự cạnh tranh quyết định giá cả thực

sự nằm ở đâu giữa hai giới hạn đó Ảnh hưởng của sự cạnh tranh tới giá cả thể hiện

ở những khía cạnh là: 1) Tương quan so sánh giữa giá của các đối thủ cạnh tranh với giá của doanh nghiệp; 2) Mối tương quan giữa giá cả và chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh; 3) Đối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng giá ra sao với những thay đổi về giá mà doanh nghiệp sẽ áp dụng

1.5 Phương pháp định giá xuất khẩu cơ bản

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với chính sách định giá và không có một chính sách tối ưu hoặc các phương pháp sẵn có để áp dụng cho mọi tình huống hoặc

ở một số thị trường nước ngoài nào đó Chính sách định giá là một vấn đề làm thế nào càng có nhiều thông tin càng tốt về giá trị sản phẩm đối với nhiều tầng lớp người tiêu dùng (khách hàng) khác nhau ở các thị trường khác nhau Với nguồn thông tin có được và sự áp dụng một cách thông minh, mối nguy hiểm của việc định giá xuất khẩu của công ty đối với các thị trường có lợi nhuận tiềm năng được giảm đáng kể

1.5.1 Ðịnh giá hớt kem (Skimming pricing)

Trang 19

Ðịnh giá hớt kem là chính sách định giá cao, giúp nhà xuất khẩu đạt mức lời cao trong một thời hạn nhất định, định giá hớt kem là cách định giá cao trong thời gian đầu, sau đó hạ giá để thu hút thị phần mới Phương pháp định giá cao gây ấn tượng sản phẩm có chất lượng

Ðiều kiện để áp dụng phương pháp này là: 1) Ðường cầu không co giãn theo giá; 2) Không có nguy cơ giá cao sẽ kích thích những đối thủ cạnh tranh nhảy vào thị trường; 3) Sản phẩm phải độc đáo mới lạ

1.5.2 Ðịnh giá thâm nhập (penetration pricing)

Định giá thâm nhập là cách định giá hàng thấp hơn giá phổ biến trên thị trường thế giới nhằm để mở rộng thị phần Công ty sẽ thu lơi nhuận qua việc chiếm

ưu thế trên thị trường và trong những trường hợp nhất định, người ta có thể xác định giá thấp hơn chi phí Phương pháp này có một hạn chế là sau này rất khó tăng giá sản phẩm trở lại vì người tiêu dùng đã quen với giá thấp

Lý do để định giá thấp mà vẫn thu được lợi nhuận trong phương diện kinh doanh dài hạn được thể hiện như hình dưới:

Hình 1.1: Định giá thâm nhập

Điều kiện áp dụng phương pháp định giá thấp là: 1) Chi phí sản xuất và phân phối cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống khi số lượng sản phẩm tăng; 2) Thị trường phải nhạy bén với giá cả; 3) Việc hạ giá phải làm nản lòng đối thủ cạnh tranh, công ty phải có nguồn tài chính đủ mạnh

1.5.3 Ðịnh giá theo giá hiện hành (Going Rate Pricing)

Trang 20

Định giá hiện hành là cách định giá làm cho giá sản phẩm sát mức giá phổ biến trên thị trường để xác định mức giá đưa ra cao hơn, bằng hoặc thấp hơn Phương pháp này ít chú trọng đến chi phí hay sức cầu của sản phẩm

Cách định giá này đơn giản, chỉ cần theo dõi giá thị trường thế giới Nhược điểm của nó là khi đưa ra thị trường thế giới một sản phẩm hoàn toàn mới thì chưa

có giá của sản phẩm tương đương để so sánh

1.5.4 Ðịnh giá hủy diệt (Extinction Pricing)

Định giá hủy diệt là một cách bán phá giá mạnh trong thời gian ngắn để hạ gục đối thủ cạnh tranh yếu hơn ra khỏi ngành và thiết lập vị thế độc quyền Một khi không còn cạnh tranh, công ty sẽ tăng giá sản phẩm, không chỉ để bù lại những tổn thất trước đó, mà còn nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch Tuy nhiên khi áp dụng cách định giá này nên thận trọng vì mối nguy hiểm thường xuyên đe dọa là chính phủ nước sở tại sẽ áp đặt những hạn chế đến việc nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm và nguy hiểm hơn khi định giá hủy diệt là khách hàng đã quen mua giá thấp công ty sẽ gặp khó khăn khi muốn tăng giá lên

1.5.5 Ðịnh giá dựa vào chi phí biên (Marginal Cost Pricing)

Phương pháp định giá này thường áp dụng cho sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu chỉ gánh chịu phần biến phí và chi phí trực tiếp cho xuất khẩu, còn sản phẩm nội địa sẽ gánh chịu cả phần định phí và biến phí Nhờ đó, sản phẩm xuất khẩu có giá thấp và từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới

2 Chất lƣợng sản phẩm

2.1 Khái niệm về chất lƣợng sản phẩm

Theo tổ chức quản lý chất lượng châu Âu: “Chất lượng là mức phù hợp của

sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo Philip B Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

Trang 21

Theo ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho

thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”

Nhu cầu của các nhóm người tiêu dùng hay các thị trường khác nhau thì khác nhau Do vậy cần xem xét định kỳ các yêu cầu chất lượng để có thể bảo đảm lúc nào sản phẩm của doanh nghiệp làm ra cũng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng và nhu cầu của thị trường Các nhu cầu thường được chuyển thành các đặc tính với các tiêu chuẩn nhất định Nhu cầu có thể bao gồm tính năng sử dụng, tính dễ sử dụng, tính sẵn sàng, độ tin cậy, tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa,

tính an toàn, thẩm mỹ, các tác động đến môi trường

Dưới quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải thể hiện các khía cạnh sau:

i) Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó

ii) Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí Người tiêu dùng không chấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào

iii) Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương Phong tục, tập quán của một cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thường người ta xem là có chất lượng

Một cách tổng quát, chất lượng sản phẩm có thể được hiểu như sau: “Chất

lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định.”

2.2 Vai trò của việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm

Việc nâng cao chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng sống còn đối với doanh nghiệp, thể hiện ở những điểm sau: 1) Chất lượng luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường; 2) Tạo

uy tín, danh tiếng, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp; 3) Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với tăng năng suất lao động xã hội; 4)

Trang 22

Nâng cao chất lượng sản phẩm còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội, và người lao động

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia thành hai nhóm: Nhóm các yếu tố bên ngoài quá trình sản xuất và nhóm các yếu tố bên trong quá trình sản xuất Các yếu tố bên trong quá trình sản xuất là: 1) Con người: Lực lượng lao động trực tiếp trong doanh nghiệp; 2) Phương pháp: Phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý

và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp; 3) Máy móc: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp; 4) Nguyên vật liệu: Vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu

và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp Nhóm các yếu tố bên ngoài quá trình sản xuất là: 1) Nhu cầu của nền kinh tế: Đòi hỏi của thị trường, trình độ kinh tế, trình độ sản xuất, chính sách kinh tế; 2) Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật; 3) Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế

Phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố bên trong và giả định các yếu tố bên ngoài là không đổi

2.4 Quản trị chất lượng sản phẩm

2.4.1 Quản trị chất lượng trong khâu thiết kế sản phẩm

Đây là bước đầu tiên trong quản trị chất lượng Những thông số kỹ thuật của sản phẩm đã được phê chuẩn là tiêu chuẩn chất lượng quan trọng mà sản phẩm sản xuất ra phải tuân thủ Chất lượng trong khâu này sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng cuối cùng của mỗi một sản phẩm Để thực hiện tốt khâu này cần thực hiện những nhiệm vụ quan trọng sau:

1) Tập hợp, tổ chức phối hợp giữa các nhà thống kê, các nhà quản trị marketing, tài chính, cung ứng để thiết kế sản phẩm Chuyển hoá những đặc điểm nhu cầu của khách hàng thành đặc điểm của sản phẩm Thiết kế là quá trình nhằm đảm bảo thực hiện những đặc điểm sản phẩm đã được xác định để thoả mãn nhu cầu

Trang 23

của khách hàng Kết quả của thiết kế là các quá trình, đặc điểm sản phẩm, các bản

sơ đồ thiết kế và lợi ích của sản phẩm đó

2) Đưa ra các phương án khác nhau về đặc điểm sản phẩm có thể đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Đặc điểm của sản phẩm có thể lấy từ sản phẩm

cũ hay cải tiến những đặc điểm cũ cho thích ứng với đòi hỏi mới hay từ nghiên cứu thiết kế ra những đặc điểm hoàn toàn mới

3) Thử nghiệm và kiểm tra các phương án nhằm chọn ra phương án tối ưu 4) Quyết định những đặc điểm sản phẩm đã lựa chọn Các đặc điểm của sản phẩm thiết kế phải đáp ứng những yêu cầu sau: i) Đáp ứng nhu cầu của khách hàng; ii) Thích ứng với khả năng; iii) Đảm bảo tính cạnh tranh; iv) Tối thiểu hoá chi phí

2.4.2 Quản trị chất lƣợng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu

Quản trị chất lượng trong khâu cung ứng nhằm đáp ứng đúng chủng loại, số lượng, thời gian, địa điểm và các đặc tính kỹ thuật cần thiết của nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên, liên tục với chi phí thấp nhất Quản trị chất lượng trong khâu cung ứng gồm các nội dung sau: 1) Lựa chọn người cung ứng có đủ khả năng đáp ứng những đòi hỏi về chất lượng vật tư nguyên liệu; 2) Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thường xuyên, cập nhật 3) Thoả thuận về việc đảm bảo chất lượng vật tư cung ứng; 4) Thoả thuận về phương pháp kiểm tra, xác minh; 5) Xác định các phương thức giao nhận; 5) Xác định rõ ràng, đầy đủ và thống nhất các điều khoản trong giải quyết những trục trặc, khiếm khuyết của nguyên vật liệu

2.4.3 Quản trị chất lƣợng trong khâu sản xuất sản phẩm

Quản trị chất lượng trong sản xuất là khai thác, huy động có hiệu quả các quá trình, công nghệ, thiết bị và con người đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế Để thực hiện mục tiêu trên có hiệu quả, quản trị chất lượng trong giai đoạn này cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1) Nhận vật tư nguyên liệu đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian và địa điểm; 2)

Trang 24

Kiểm tra chất lượng vật tư nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất; 3) Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác thực hiện từng công việc trong quá trình sản xuất; 4) Kiểm tra chất lượng các chi tiết, bộ phận bán thành phẩm sau từng công đoạn Phát hiện sai sót và tìm nguyên nhân sai sót để loại bỏ; 5) Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh; 6) Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm thông qua các thông số kỹ thuật, tỷ lệ sản phẩm sai hỏng

2.4.4 Quản trị chất lƣợng trong và sau khi bán hàng

Quản trị chất lượng trong giai đoạn này nhằm đảm bảo thoả mãn khách hàng một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất nhờ đó mà nâng cao uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp Ngoài mục tiêu trên, rất nhiều doanh nghiệp còn thu được lợi nhuận lớn từ hoạt động dịch vụ sau khi bán hàng Vì vậy, những năm gần đây công tác đảm bảo chất lượng được các doanh nghiệp rất chú ý và mở rộng phạm vi, tính chất các hoạt động dịch vụ Nhiệm vụ chủ yếu của quản trị chất lượng trong giai đoạn này là: 1) Tạo danh mục sản phẩm hợp lý; 2) Tổ chức mạng lưới đại

lý phân phối, dịch vụ thuận lợi, nhanh chóng; 3) Thuyết minh hướng dẫn đầy đủ các thuộc tính sử dụng, điều kiện sử dụng, quy phạm sử dụng sản phẩm; 4) Nghiên cứu,

đề xuất những phương án bao gói vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm hợp lý nhằm tăng năng suất, hạ giá thành; 5) Tổ chức bảo hành; 6) Tổ chức dịch vụ kỹ thuật thích hợp sau khi bán hàng

2.5 Bài học quản lý chất lƣợng thủy sản từ Thái Lan

Thái Lan là nước xuất khẩu tôm hàng đầu và là một trong Top 10 nước xuất khẩu hàng đầu thế giới Hàng năm, xuất khẩu tôm mang về cho nước này khoảng 3

tỷ USD với khối lượng xuất khẩu từ 300.000 – 350.000 tấn Sản lượng tôm nuôi của Thái Lan đạt khoảng 500.000 – 600.000 tấn Trong nhiều năm qua, Thái Lan luôn dẫn đầu về cung cấp tôm cho Mỹ với tỷ trọng lên tới 25% nguồn cung tôm cho thị trường này Trên thị trường Nhật Bản, Thái Lan là nước cung cấp tôm lớn nhất cho thị trường này Năm 2012, Thái Lan cung cấp 77.000 tấn tôm cho Nhật Bản Trên

Trang 25

thị trường EU, Thái Lan đứng thứ 3 về cung cấp tôm cho khu vực này trong năm

Thái Lan có điều kiện và hiện trạng quản lý tương đồng với Việt Nam Họ không lấy mẫu kiểm nghiệm các lô hàng xuất khẩu để cấp H/C, không tốn nhiều công sức như Việt Nam nhưng thủy sản xuất khẩu lại đảm bảo “chất lượng” hơn Thái Lan áp dụng chính sách quản lý chất lượng ATTP đối với thủy sản theo hệ thống và từ đầu nguồn nguyên liệu theo chuỗi sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật như GAP, CoC, GMP và HACCP từ khâu giống đến nhà máy chế biến Bên cạnh các nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi đó, Thái Lan còn tập trung triển khai 5 chương trình kiểm soát hiệu quả và hỗ trợ nhau theo cách tiếp cận của an toàn thực phẩm, từ trại nuôi tới sản phẩm xuất khẩu:

(1) Chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong nuôi trồng thuỷ sản và kiểm soát thức ăn thủy sản:

Chương trình kiểm soát dư lượng chất độc hại trong nuôi trồng thủy sản được xây dựng theo tiêu chuẩn EU, nhằm loại bỏ việc sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy sản

(2) Chương trình truy xuất nguồn sản phẩm

Chương trình truy xuất nguồn gốc từ trại nuôi tới nhà máy chế biến thông qua

Hồ sơ vận chuyển (Movement Document – MD) Việc vận chuyển tôm giống từ trại giống tới vùng nuôi và vận chuyển tôm nguyên liệu từ vùng nuôi tới nhà máy chế

Trang 26

biến phải ghi rõ mọi thông tin như thời gian, địa điểm, mã số trong hồ sơ vận chuyển Hồ sơ vận chuyển này còn giúp cho công tác truy xuất nguồn gốc tại các nhà máy chế biến dễ dàng

(3) Chương trình kiểm tra điều kiện sản xuất Nhà máy chế biến thủy sản:

Chương trình kiểm tra điều kiện sản xuất nhà máy chế biến thủy sản yêu cầu các nhà máy áp dụng GMP/HACCP Tiến hành thanh tra toàn diện quy trình chế biến của nhà máy ít nhất 2 lần/năm Sử dụng hồ sơ vận chuyển cho việc truy xuất nguồn gốc tại nhà máy chế biến

(4) Chương trình giám sát thẩm tra sản phẩm;

Chương trình giám sát thẩm tra sản phẩm được căn cứ trên mức độ đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà máy để xác định tần suất lấy mẫu kiểm tra sản phẩm Đối với doanh nghiệp loại 1, cứ 3 tháng lấy mẫu 1 lần; với doanh nghiệp loại 2, cứ 2 tháng lấy mẫu 1 lần

(5) Hệ thống Chứng nhận điện tử

Hệ thống chứng nhận điện tử được kết nối giữa các cơ quan quản lý/phòng kiểm nghiệm vùng hoặc trung tâm thông qua VPN (Mạng riêng ảo - Virtual Private Network) Có thể yêu cầu cấp chứng thư vệ sinh trực tuyến qua hệ thống duy nhất

3 Một số mô hình cạnh tranh

Mô hình núi cát

Nghiên cứu của Ferdows and DeMeyer (1990) đề xuất mô hình lựa chọn các lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong đó chất lượng được coi là nền tảng cho giao hàng đúng hạn, chỉ tiêu có liên quan mật thiết đến tốc độ sản xuất, yếu tố cơ bản tạo ra ưu thế về chi phí Cách tiếp cận này chỉ ra rằng cạnh tranh dựa trên tốc độ sản xuất phải dựa trên các nền tảng chất lượng và khả năng giao hàng đúng hạn Lợi thế cạnh tranh dựa trên chi phí chỉ được theo đuổi ở các nhà sản xuất đã có nền móng về cơ sở hạ tầng về chất lượng, giao hàng đúng hạn, và tốc độ Nếu nhà sản xuất đi thẳng vào cạnh tranh dựa trên chi phí mà bỏ qua chất lượng, giao hàng đúng

Trang 27

hạn, và tốc độ thì sẽ gặp thất bại Có nhiều cách khác nhau để đi đến thành công Nhưng để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong sự phát triển bền vững, mọi việc đều phái bắt đầu từ chất lượng

Mô hình 5 động lực cạnh tranh

Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh là khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế

Khách hàng: Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm

giá hay mặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành

Nhà cung ứng: Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách

đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm/ dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua

Đối thủ tiềm ẩn: Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản

xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp

Sản phẩm thay thế: Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng

của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên

sẽ dẫn đến sự canh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ

Trang 28

khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối

Đối thủ cạnh tranh: Để có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, một

doanh nghiệp có thể chọn một số động thái cạnh tranh như sau: Thay đổi giá; Tăng hoặc giảm giá để có được lợi thế ngắn hạn; Tăng sự khác biệt của sản phẩm; Cải thiện các đặc tính, đổi mới quá trình sản xuất và đổi mới sản phẩm; Sử dụng các kênh phân phối một cách sáng tạo; Dùng hội nhập theo chiều dọc hoặc sử dụng một kênh phân phối mới chưa có trong ngành

Mô hình kim cương

Mô hình kim cương của Michael Porter phân tích các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh đồng thời đánh giá một quốc gia hay vùng lãnh thổ có môi trường kinh doanh vi mô lành mạnh hay không Mô hình đưa ra 4 nhân tố tác động qua lại lẫn nhau và quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia/vùng lãnh thổ đó là:

Điều kiện đầu vào sẵn có: Điều kiện sẵn có của một môi trường kinh doanh

bao gồm tính hiệu quả, chất lượng và sự chuyên môn hóa của các điều kiện sẵn có cho doanh nghiệp Các điều kiện này sẽ có tác động đến năng lực sáng tạo và năng suất lao động, bao gồm: vốn, con người, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng vật chất và hành chính, công nghệ thông tin Các yếu tố này cần được kết hợp một cách đầy đủ để tạo sơ sở hình thành lợi thế cạnh tranh

Chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của doanh nghiệp: Các quy định, quy tắc,

cơ chế khuyến khích và áp lực chi phối loại hình, mức độ cạnh tranh địa phương tạo

ra những ảnh hưởng lớn tới chính sách thúc đẩy năng suất

Các điều kiện về nhu cầu: Nhu cầu thị trường ảnh hưởng tới quy mô và tăng

trưởng thị trưởng đồng thời liên quan đến cả tính chất khách hàng Nhìn chung, môi trường kinh doanh lành mạnh sẽ có mức cầu cao từ các nhóm khách hàng địa phương phức tạp, do đó buộc các doanh nghiệp phải cung cấp hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao hơn mới có khả năng thành công

Trang 29

Các ngành hỗ trợ và có liên quan: Để có được sự thành công của môi trường

kinh doanh vi mô cần có được số lượng lớn nhà cung cấp có năng lực tại địa phương và thay vì từng ngành công nghiệp riêng lẻ cần có các cụm ngành

4 Mô hình hồi quy tuyến tính

Hồi quy nói theo cách đơn giản là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu dữ liệu

đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến một quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu diễn thành một phương trình (hay một mô hình) gọi là phương trình hồi quy mà dựa vào đó có thể giải thích bằng các kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai

Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc

hay còn gọi là biến được giải thích) vào một hay nhiều biến khác (biến độc lập hay còn gọi là biến giải thích) với ý tưởng cơ bản là ước lượng (hay dự đoán) giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị đã biết của biến độc lập

Mô hình hồi qui tuyến tính là một trong những phương pháp phân tích thống

kê phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế lượng

4.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến

Khi mô hình quan hệ tuyến tính được xây dựng trên cơ sở mối liên hệ giữa hai

biến (biến phụ thuộc Y và biến độc lập X) thì được gọi là mô hình hồi quy tuyến

Trang 30

Trong lý thuyết cũng như trong thực tế, có nhiều trường hợp mà biến kinh tế cho trước không thể lý giải bằng hồi quy tuyến tính đơn

Hồi qui tuyến tính đa biến là mô hình mở rộng của hồi qui tuyến tính đơn, mô hình có nhiều hơn một biến Trong mô hình hồi qui tuyến tính đa biến ta nghiên cứu mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và một số biến độc lập

Phương trình hồi quy đa biến có dạng tổng quát:

Y = a + b 1 X 1 + b 2 X 2 + + b n X n + e (1.2)

Với Y là biến phụ thuộc; X[1-n] là các biến số độc lập; a là hệ số tự do, b[1-n]

là các hệ số hồi quy; e là phần dư (hay sai số)

4.3 Một số tham số quan trọng để đánh giá mô hình hồi qui

Hệ số tương quan R đo lường mức độ tương quan giữa các biến số độc lập và

biến phụ thuộc

Hệ số R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square) cho biết mức độ (%) sự

biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập

Nếu R < 0,3 (R2 < 0,1): Tương quan yếu

Nếu 0,3 ≤ R < 0,5 (0,1 ≤ R2 < 0,25): Tương quan ở mức trung bình

Nếu 0,5 ≤ R < 0,7 (0,25 ≤ R2 < 0,5): Tương quan ở khá chặt chẽ

Nếu 0,7 ≤ R < 0,9 (0,5 ≤ R2 < 0,8): Tương quan chặt chẽ

Nếu R ≥ 0,9 (R2 ≥ 0,8) : Tương quan rất chặt chẽ

Giá trị của Sig( P-value) của bảng dùng để đánh giá sự phù hợp (tồn tại) của

mô hình Giá trị Sig nhỏ (thường <5%) thì mô hình tồn tại

Trị số thống kê Durbin–Watson là một thống kê kiểm định được sử dụng để

kiểm tra xem có hiện tương tự tương quan hay không trong phần dư của một phép phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Với Durbin-Watson = 2 cho thấy không có hiện tượng tự tương quan Ngược lại, nếu giá trị này khác 2 càng nhiều cho thấy nguy cơ tự tương quan càng cao

Trang 31

Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor) cho phép đánh giá

hiện tượng tồn tại mối quan hệ tuyến tính “hoàn hảo” hoặc chính xác giữa một số hoặc tất cả các biến giải thích (hay còn gọi là đa cộng tuyến) trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến Với VIF < 2 thì mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến

Trang 32

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản – Ảnh hưởng của yếu tố giá cả và chất lượng sản phẩm

Mục tiêu và nội dung chính của chương

Chương 2 bắt đầu từ cái nhìn tổng quan về thực trạng nuôi trồng, khai thác, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và những vấn đề về nhu cầu thủy sản trên thế giới Tiếp theo, đề tài tập trung vào thị trường thủy sản Nhật Bản với những vấn đề về nhu cầu và đặc điểm thị trường, đặc biệt là xu hướng giá cả và xu hướng tiêu thụ của thị trường này Trên cơ sở nhu cầu của thị trường Nhật Bản, đề tài đánh giá thực trạng của của xuất khẩu thủy sản Việt nam sang thị trường Nhật Bản trên hai vấn đề chính là chất lượng và giá cả sản phẩm Để làm rõ nét và có một đánh giá khách quan hơn với sự tham gia của các chuỗi dữ liệu, đề tài sử dụng mô hình phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến Mô hình phân tích mối quan hệ của giá cả và chất lượng sản phẩm với sự tăng trưởng xuất khẩu thủy sản trên mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính vào thị trường Nhật Bản, cụ thể là mặt hàng tôm, trên cơ sở so sánh với Thái Lan, một quốc gia trong khu vực tương đồng với Việt Nam về điều kiện tự nhiên và phương thức quản lý Kết thúc Chương 2, đề tài lý giải các kết quả phân tích dưới ánh sáng của hai lý thuyết về mô hình cạnh tranh: Mô hình “núi cát” của Ferdows và DeMeyer và Mô hình 5 động lực cạnh tranh của Micheal Porter Các kết quả phân tích và sự nhìn nhận chúng dưới ánh sáng của các lý thuyết sẽ là cơ sở cho việc đưa ra các kiến nghị về giải pháp trong Chương 3

1 Tổng quan ngành thuỷ sản Việt Nam

Việt Nam với đường bờ biển hơn 3200 km, vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 và 1,4 triệu hecta mặt nước nội địa vì vậy nguồn cung thủy hải sản của Việt Nam rất dồi dào và ổn định Trữ lượng hải sản ở Việt Nam ước tính có

khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn (Nguồn: ABS, 2010)

Từ lâu, Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Trong những năm gần đây, các sản

Trang 33

phẩm mặt hàng thủy sản của Việt Nam ngày càng được đa dạng hóa Các sản phẩm như tôm, cá tra, cá ngừ, hàng khô, mực, bạch tuộc là đã tạo được chỗ đứng trên thị trường các nước và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản Tôm đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu Đồng thời, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản và cải thiện khả năng khai thác đánh cá xa bờ đã giúp sản lượng thủy hải sản Việt Nam không ngừng tăng lên Mức tăng trưởng trung bình từ năm 2009-2013

là khoảng 8-11%

Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản của Việt Nam đạt 584.000 tấn trong tháng 9/2013, đưa sản lượng 9 tháng đầu năm 2013 lên 4,5 triệu tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất thuỷ sản 9 tháng đầu năm 2013

8 tháng

Ước tháng 9

Ước 9 tháng Tháng 9 9 tháng

1 2 3 4 5 6 7=(5/2)*100 8=(6/4)*100

Tổng sản lƣợng 551 4378 3914 584 4498 106.0 102.8

Sản lượng khai thác 305 2072 1839 300 2139 98.4 103.2 Khai thác biển 275 1937 1716 285 2001 103.6 103.3 Khai thác nội địa 30 135 123 15 138 50.0 102.2 Sản lượng nuôi trồng 246 2306 2075 284 2359 115.0 102.3

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (09/2013)

Báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho thấy sản lượng thuỷ sản khai thác 9 tháng đầu năm ước đạt 2,14 triệu tấn, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm

2012, trong đó khai thác biển ước đạt hơn 2 triệu ngàn tấn, tăng 3,3%, còn khai thác nội địa đạt 138.000 tấn, tăng 2,2% Báo cáo cũng cho thấy sản lượng nuôi trồng

Trang 34

thủy sản tháng 9 ước đạt 284.000 tấn, đưa tổng sản lượng 9 tháng đầu năm lên 2,36 triệu tấn, tăng 2,3% so với cùng kỳ

Khai thác cá ngừ vẫn gặp nhiều khó khăn, sản lượng khai thác cá ngừ 9 tháng đầu năm của các địa phương đều giảm so với cùng kỳ năm ngoái: Phú Yên ước đạt 4.200 tấn, giảm 30,6%; Bình Định ước đạt 7.406 tấn, giảm 4%; Khánh Hòa ước đạt 2.600 tấn Các địa phương cho biết chi phí nhiên liệu cho mỗi chuyến ra khơi rất lớn, chiếm khoảng 2/3 chi phí chung, nên hiệu quả khai thác mỗi chuyến thấp Một

số tàu đánh bắt có công suất lớn hiện nay đã phải tạm ngừng hoạt động

Tình hình sản xuất tôm nước lợ đang diễn biến khá thuận lợi khi phần lớn diện tích thu hoạch không chỉ đạt năng suất mà giá bán cũng luôn ở mức cao Diện tích

và sản lượng tôm 9 tháng đầu năm của một số tỉnh đạt khá như Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng và Bến Tre

1.1 Khai thác thủy sản

Khai thác thuỷ sản luôn giữ vai trò quan trọng trong ngành thuỷ sản Ở Việt Nam khai thác thuỷ sản chủ yếu nằm ở khu vực tư nhân và các hộ gia đình Nghề cá

ở khu vực này chiếm 99% số lượng lao động và 99,5% sản lượng khai thác Chính

vì vậy mà hoạt động khai thác phát triển một cách tự phát, quy mô nhỏ, kém hiệu quả Tầu thuyền đánh bắt phần lớn là tầu thuyền nhỏ, ngư dân thường không qua trường lớp đào tạo do đó chủ yếu là khai thác ven bờ và gần bờ Đa số ngư dân còn nghèo, thiếu vốn và thiếu nhiều yếu tố để chuyển đổi nghề, do đó phương pháp khai thác còn kém bền vững, thiếu ý thức như sử dụng chất độc, chất nổ, xung điện để đánh bắt

Sản lượng khai thác tăng lên về giá trị tuyệt đối theo thời gian nhưng năng suất giảm dần do sự suy giảm nguồn lợi thuỷ sản, đặc biệt là thuỷ sản ven bờ Mặc

dù vùng nước ven bờ chỉ chiếm một diện tích gần 17% tổng diện tích thềm lục địa nhưng phải chịu áp lực khai thác rất cao (chiếm 70% lượng khai thác toàn vùng biển)

Trang 35

Bảng 2.2: Sản lượng khai thác thuỷ sản giai đoạn 2006-2012

Năm

Khai thác

Tổng Sản lượng

(Nghìn tấn)

Tỷ lệ tăng trưởng (%)

Tỷ trọng trên tổng sản lượng (%)

cố gắng nỗ lực để giảm tỷ trọng của sản lượng đánh bắt trên tổng sản lượng Năm

Trang 36

quản thấp Vật liệu cách nhiệt của hầm bảo quản chủ yếu là xốp ghép, chiếm gần 91% số lượng hầm bảo quản trên các tàu khai thác xa bờ Mặc dù nhận thấy sử dụng vật liệu PU (Polyurethane) để làm hầm bảo quản sản phẩm cho tàu khai thác xa bờ tốt hơn rất nhiều nhưng do giá thành cao nên ngư dân chưa đủ khả năng đầu tư

những hầm bảo quản đạt chất lượng tốt hơn (Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển

nông thôn, 2013)

1.2 Nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thuỷ sản được xác định là nguồn chính cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu, cho an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo và là ngành có nhiều tiềm năng để phát triển nhanh chóng

Thời gian gần đây, nuôi trồng thuỷ sản đã có nhiều khởi sắc cả về diện tích nuôi lẫn phương thức và đối tương nuôi Năng suất và sản lượng liên tục tăng lên, giảm sức ép gia tăng áp lực lên khai thác thuỷ sản Năm 2009, sản lượng nuôi trồng

là khoảng 2,6 triệu tấn, chiếm 53,2% tổng sản lượng thuỷ sản Năm 2012, ước tính

sơ bộ sản lượng thuỷ sản là 3,1 triệu tấn, chiếm 54,3% tổng sản lượng, trung bình tỷ

lệ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2009-2012 là 6,0%/năm

Bảng 2.3: Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2006-2012

Năm

Nuôi trồng

Tổng Sản lượng

(Nghìn tấn)

Tỷ lệ tăng trưởng (%)

Tỷ trọng trên tổng sản lượng (%)

Trang 37

Mặc dù tỷ lệ tăng trưởng và khối lượng nuôi trồng cao hơn khai thác một chút chứng tỏ nguồn nuôi trồng có thể dần thay thế cho nguồn nguyên liệu thiếu hụt từ khai thác đang bị cạn kiệt nhưng so với tỷ lệ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2006-2008 là 18,67%/năm thì rõ ràng điều kiện, môi trường nuôi trồng ngày càng diễn biến phức tạp

Thực tế cho thấy trong năm 2012 và đầu năm 2013, ngành nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam phải đối mặt với hàng loạt dịch bệnh diễn biến phức tạp trên thuỷ sản, đặc biệt là hội chứng tôm chết sớm (EMS) Cụ thể, 6 tháng đầu năm 2013 dịch bệnh đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp và các nguyên nhân khác làm cho 4,2% diện tích tôm thả nuôi bị thiệt hại Trong đó tôm sú thiệt hại 3,8% và tôm chân trắng thiệt hại 17,1% So với cùng kỳ năm 2012, diện tích thiệt hại tôm sú bị thiệt hại chỉ bằng

65%, nhưng với tôm chân trắng lên đến 124,9% (Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam,

2013)

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu được tổ chức dưới hình thức phân tán, nhỏ lẻ, mang tính hộ gia đình Chính cách tổ chức này đang có những ảnh hưởng không tốt tới nguồn nguyên liệu đầu vào cho ngành chế biến thuỷ sản, khó kiểm soát chất lượng sản phẩm nuôi trồng Tư duy làm ăn lâu dài của người nuôi trồng chưa cao nên ảnh hưởng tới tính ổn định và bền vững của nguồn nguyên liệu đầu vào quan trọng này

Việc phát triển quá nhanh về diện tích khiến nghành nuôi trồng thuỷ sản phải đối mặt với hàng loạt khó khăn như chất lượng con giống không đảm bảo, chạy theo lợi nhận, sử dụng thức ăn kém chất lượng, các loại thuốc kháng sinh, hoá chất, chế phẩm…làm trầm trọng hơn nguy cơ ô nhiễm môi trường, nguồn nước, hệ sinh thái

1.3 Xuất khẩu thuỷ sản

Kể từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xuất khẩu thủy sản của Việt Nam liên tục đạt được mức kim ngạch và tốc

độ tăng khả quan Trừ năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, xuất khẩu nhóm hàng này bị suy giảm (giảm 5,7%) với mức kim ngạch là 4,25 tỷ

Trang 38

USD Trong năm 2010 và năm 2011, xuất khẩu thủy sản khởi sắc với mức kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 5,02 tỷ USD, 18% và 6,11 tỷ USD, 21,8% Số liệu Thống kê Hải quan cho thấy trong năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,09 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4 % (tương ứng giảm 24 triệu USD về số tuyệt đối) so với năm

2011 (Nguồn: Tổng cục Hải Quan, 2006-2012)

Nguồn: Tổng cục Hải Quan (2006-2012)

Hình 2.1: Kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy sản của Việt

Nam giai đoạn năm 2006-2012

Trong năm 2012, Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Hàn Quốc là

4 đối tác lớn nhất nhập khẩu và tiêu thụ hàng thủy sản xuất xứ từ Việt Nam Tính chung, tổng kim ngạch hàng thủy sản xuất sang 4 thị trường này đạt 3,89 tỷ USD,

chiếm tới 64% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của cả nước (Nguồn: Tổng

cục Hải Quan, 2006-2012)

Trang 39

Nguồn: Tạp chí thương mại thủy sản (08/2013)

Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011 – 2013 qua các tháng

(triệu USD)

Trong 6 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt trên 2.899 triệu USD, tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái Mặc dù thấp hơn dự kiến nhưng kết quả này cũng ghi nhận những nỗ lực lớn của cả ngành phấn đấu vượt qua thách thức của những rào cản và biến động thị trường cũng như những khó khăn

trong sản xuất nguyên liệu (Tạp chí thương mại thủy sản (08/2013))

Cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam:

Nguồn: Tạp chí thương mại thủy sản (08/2013)

Hình 2.3: Sản phẩm chính 6 tháng đầu năm 2013 (về giá trị xuất khẩu)

Trang 40

Thực tế cho thấy, thuỷ sản Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu Các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu được đa dạng hoá theo loài, dạng và quy cách sản phẩm phù hợp với sự đa dạng của thị trường Từ nhiều năm nay, các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vẫn là tôm,

cá tra, basa, cá biển, nhuyễn thể, các loại thuỷ sản đông lạnh và các loại thuỷ sản khô Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng bổ sung thêm các mặt hàng có giá trị như cá ngừ, ngêu, và một số đặc sản khác Nhiều mặt hàng mới đã xuất hiện đáp ứng yêu cầu tiêu dùng ở các thị trường khác nhau, trong đó các sản phẩm từ tôm vẫn tăng về sản lượng và giữ vị trí chủ lực, chiếm khoảng 38% giá trị kim ngạnh xuất khẩu thuỷ sản Tỷ trọng các sản phẩm cá, cua ghẹ, nhuyễn thể… cũng tăng lên đang kể qua các năm

Cơ cấu sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua là dạng tươi, đông lạnh hoặc ướp đá mang tính chất sơ chế là chủ yếu Sự mất cân đối về cơ cấu các dạng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam phản ánh sự yếu kém của ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam Ngoài ra, các sản phẩm chủ lực xuất khẩu của Việt Nam vẫn chủ yếu là các sản phẩm truyền thống (sản phẩm đông lạnh), có hàm lượng giá trị gia tăng thấp, do vậy các sản phẩm này phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn về giá

2 Nhu cầu thuỷ sản trên thế giới

Trong hai thập kỷ qua, sự gia tăng dân số chóng mặt, tốc độ đô thị hóa quá nhanh và sự phát triển kinh tế xã hội là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhu cầu thủy sản trên toàn cầu không ngừng tăng cao với tốc độ tăng hàng năm đạt 4,3% Thủy sản là nguồn cung cấp dinh dưỡng cơ bản rất quan trọng đối với con người Do sự phát triển mạnh về sản lượng và các cơ sở chế biến cũng như các hệ thống phân phối, nên nguồn cung cấp thực phẩm thủy sản trên toàn thế giới đã tăng trưởng bình quân 3,2%/năm trong giai đoạn 1961-2009, vượt xa so với mức tăng bình quân 1,7% dân số thế giới Số liệu của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) cho thấy, mức tiêu thụ thủy sản bình quân theo đầu người trên thế giới liên

Ngày đăng: 18/05/2015, 03:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Chỉnh (2003), Phát triển thủy sản Việt Nam - Những luận cứ và thực tiễn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thủy sản Việt Nam - Những luận cứ và thực tiễn
Tác giả: Hoàng Thị Chỉnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Vũ Trí Dũng (2004), Marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Mã số: 5.02.05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Trí Dũng
Năm: 2004
3. Lê Minh Đức (2005), Quản trị chiến lược marketing xuất khẩu cả các Doanh nghiệp thương mại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Mã số: 05.02.05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược marketing xuất khẩu cả các Doanh nghiệp thương mại Việt Nam
Tác giả: Lê Minh Đức
Năm: 2005
4. Đỗ Thị Loan (2004), Marketing xuất khẩu và việc vận dụng trong kinh doanh xuất khẩu ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Mã số: 05.02.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing xuất khẩu và việc vận dụng trong kinh doanh xuất khẩu ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Loan
Năm: 2004
6. Michael Porter (1990), Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, NXB Trẻ, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1990
7. Nguyễn Văn Nam (2005), Thị trường xuất nhập- khẩu thủy sản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường xuất nhập- khẩu thủy sản
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
8. Nguyễn Đình Phan, Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
9. Phạm Thị Quý (2005), Chính sách, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Mã số: B2004.38.80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
Tác giả: Phạm Thị Quý
Năm: 2005
10. Dương Trí Thảo (2004), Phương hướng và biện pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa, Luận án tiến sĩ kinh tế, Mã số: 5.02.05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và biện pháp đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Dương Trí Thảo
Năm: 2004
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn M ộng Ngo ̣c (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS . NXB Thống kê.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn M ộng Ngo ̣c
Nhà XB: NXB Thống kê. Tiếng Anh
Năm: 2005
13. Tripepi G, Jager KJ, Stel VS, Dekker FW, Zoccali C. (2011) How to Deal with Continuous and Dichotomic Outcomes in Epidemiological Research: Linear and Logistic Regression Analyses.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to Deal with Continuous and Dichotomic Outcomes in Epidemiological Research: Linear and Logistic Regression Analyses
14. ABS (2010), Báo cáo ngành thủy sản Việt Nam, http://www.ors.com.vn/upload/BaoCaoPhanTich/20100205150220nganh+thuy+san_15012010.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành thủy sản Việt Nam
Tác giả: ABS
Năm: 2010
17. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013), Bảo quản sau thu hoạch sản phẩm khai thác trên tàu cá xa bờ - Thực trạng và giải pháp,http://www.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx?NewsId=29193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản sau thu hoạch sản phẩm khai thác trên tàu cá xa bờ - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2013
18. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (09/2013), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 9 tháng năm 2013,http://www.mard.gov.vn/Lists/appsp01_statistic/Attachments/72/Baocao_9_2013.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 9 tháng năm 2013
15. Bộ công thương (01/2012), http://vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.294.gpopen.197771.gpside.1.gpnewtitle.nam-2011-xuat-khau-tom-dat-ky-luc-gan-2-4-ty-usd.asmx Link
16. Bộ công thương (05/2013), http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.288.gpopen.212783.gpside.1.gpnewtitle.bat-on-gia-ca-ngu-tai-thi-truong-nhat-ban.asmx Link
23. Nông nghiệp Việt Nam (2013), http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/72/2/2/111359/giai-phap-phong-tri-benh-nuoi-tom-dau-hieu-lac-quan.aspx Link
28. Tạp chí thương mại thủy sản (07/2013), http://vietfish.org/20130613092336314p48c83/nhat-ban-chi-tieu-danh-cho-thuy-san-tang-14-trong-thang-4.htm Link
36. VASEP (06/2013), http://www.vasep.com.vn/Tin-Tuc/908_29008/Toa-dam-Xuat-khau-thuy-san-vao-Nhat-Ban-Xu-huong-thi-truong-va-cac-quy-dinh-nhap-khau.htm Link
39. VASEP (10/2013), http://www.vasep.com.vn/Tin-Tuc/1020_32141/Xuat-khau-muc-bach-tuoc-sang-Nhat-con-giam-den-cuoi-nam.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011 – 2013 qua các tháng - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011 – 2013 qua các tháng (Trang 39)
Hình 2.3: Sản phẩm chính 6 tháng đầu năm 2013 (về giá trị xuất khẩu) - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.3 Sản phẩm chính 6 tháng đầu năm 2013 (về giá trị xuất khẩu) (Trang 39)
Hình 2.4: Tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên đầu người, dự báo tới 2021. - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.4 Tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên đầu người, dự báo tới 2021 (Trang 42)
Hình 2.5: Nhập khẩu thuỷ sản vào thị trường Nhật Bản. - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.5 Nhập khẩu thuỷ sản vào thị trường Nhật Bản (Trang 43)
Hình 2.6: Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.6 Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản năm (Trang 53)
Hình 2.7: Biểu đồ khối lƣợng tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản 8 tháng - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.7 Biểu đồ khối lƣợng tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản 8 tháng (Trang 54)
Hình 2.8: Biểu đồ giá tôm nguyên liệu đông lạnh xuất khẩu vào thị - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.8 Biểu đồ giá tôm nguyên liệu đông lạnh xuất khẩu vào thị (Trang 55)
Hình 2.9: Biểu đồ giá tôm chế biến xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản (2009- - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.9 Biểu đồ giá tôm chế biến xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản (2009- (Trang 55)
Hình 2.10: Biểu đồ cảnh báo số lô tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.10 Biểu đồ cảnh báo số lô tôm Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản (Trang 57)
Hình 2.11: Mối quan hệ giữa kim ngạch và chất lƣợng tôm xuất khẩu của Việt - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.11 Mối quan hệ giữa kim ngạch và chất lƣợng tôm xuất khẩu của Việt (Trang 62)
Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá tôm tới khối lượng xuất - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.12 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá tôm tới khối lượng xuất (Trang 64)
Hình 2.13: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá tôm tới khối lượng xuất - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.13 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của giá tôm tới khối lượng xuất (Trang 66)
Hình 2.14: Tương quan thị phần tôm chế biến của Việt Nam và Thái Lan - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.14 Tương quan thị phần tôm chế biến của Việt Nam và Thái Lan (Trang 67)
Hình 2.18: Mô hình 5 động lực cạnh tranh đối với xuất khẩu Thuỷ sản. - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.18 Mô hình 5 động lực cạnh tranh đối với xuất khẩu Thuỷ sản (Trang 76)
Hình 2.19: Mô hình kim cương của ngành chế biến và xuất khẩu Thuỷ sản - chiến lược giá cả và chất lượng sản phẩm nhằm tăng trưởng xuất khẩu thủy sản việt nam vào thị trường nhật bản
Hình 2.19 Mô hình kim cương của ngành chế biến và xuất khẩu Thuỷ sản (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w