Là một trường đại học hàng đầu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao cho đất nước, Đại học Quốc gia Hà Nội nhận rõ được vai trò không thểthiếu của thư viện trong việc học tập, giảng dậy,
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quảnghiên cứu trong công trình không có trong bất kỳ công trình nào
Sinh viênTrần Thị Hoài
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành Khóa luận này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thâncòn có sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, gia đình, bạn bè Qua đây,tôi xin gửi lời cảm ơn đến chân thành nhất đến:
Cô giáo, Ths Nguyễn Thị Thúy Hạnh, giảng viên trực tiếp hướng dẫn,người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành Khóa luận này
Các thầy cô trong khoa Thông tin- Thư viện, trường Đại học Khoahọc Xã hội và Nhân văn, những người đã truyền dạy kiến thức cho tôi trongnhững năm học vừa qua
Các cán bộ, nhân viên Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốcgia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin giúp tôi thực hiện Khóa luận này
Toàn thể gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên tôi trong suốt thờigian qua
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng không tránh khỏi những thiếu sót nêntôi rất mong được sự đóng góp ý kiện để Khóa luận hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2012
Sinh viên Trần Thị Hoài
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU i
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc của khóa luận 2
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN- THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 4
1.1 Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội 4
1.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 5
1.2.1 Lịch sử hình thành 5
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 6
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 7
1.2.4 Vốn tài liệu 9
1.2.5 Cán bộ thư viện 10
1.2.6 Cơ sở vật chất 10
1.2.7 Người dùng tin 11
CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM - DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN- THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI………
13 2.1 Vai trò của sản phẩm - dịch vụ thông tin đối với hoạt động thư viện 13
2.2 Các sản phẩm- dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 14
2.2.1 Các sản phẩm thông tin 14
2.2.1.1 Mục lục phiếu 14
2.2.1.2 Thư mục dạng sách 17
Trang 52.2.1.3 Cơ sở dữ liệu thư mục 18
2.2.1.4 Mục lục đọc máy 22
2.2.1.5 Bản tin điện tử 23
2.2.2 Các dịch vụ thông tin 23
2.2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 23
2.2.2.2 Dịch vụ truy cập internet 26
2.2.2.3 Dịch vụ cung cấp tài liệu đa phương tiện (Multimedia) 26
2.2.2.4 Dịch vụ tra cứu tin 27
2.3 Đánh giá thực trạng sản phẩm - dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 27
2.3.1 Ưu điểm 27
2.3.2 Nhược điểm 28
2.3.3 Nguyên nhân 29
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGSẢN PHẨM - DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 30
3.1 Phát triển và đa dạng hóa nguồn tin 30
3.2 Chia sẻ nguồn lực thông tin 32
3.3 Trang bị hạ tầng công nghệ thông tin bền vững 33
3.4 Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin 34
3.5 Tăng cường quảng bá các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin 37
KẾT LUẬN 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển không ngừng của xã hội, sự bùng nổ của công nghệthông tin và xu hướng toàn cầu hóa như ngày nay thì vai trò của thông tinngày càng quan trọng Thông tin chính là chìa khóa thành công trong mọi lĩnhvực nên nó đã trở thành loại hàng hóa đặc biệt trên toàn thế giới
Với đặc điểm là nơi thu thập, lưu trữ, phổ biến và bảo quản thông tinnên thư viện ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành điểm đến của tất cảmọi người Nhận thức được điều đó, các quốc gia trên thế giới rất quan tâmđầu tư cho sự phát triển của thư viện về mọi mặt, hình thành các thư viện quy
mô và hiện đại Tại Việt Nam, vấn đề xây dựng thư viện rất được quan tâm vì
đó được coi là môi trường học tập, nghiên cứu, giải trí hiệu quả nhất củangười dùng tin Thư viện được hình thành với đa dạng các loại hình: thư việncông cộng, thư viện tư nhân, thư viện trường học để phù hợp với mọi đốitượng người sử dụng Trong đó, một mô hình thư viện rất được chú trọng hiệnnay đó là thư viện trường học Trường học là nơi đào tạo những chủ nhântương lai của đất nước,vì vậy thư viện là yếu tố bức thiết và được coi là “ ngôitrường thứ 2” của học sinh, sinh viên
Là một trường đại học hàng đầu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao cho đất nước, Đại học Quốc gia Hà Nội nhận rõ được vai trò không thểthiếu của thư viện trong việc học tập, giảng dậy, nghiên cứu của cán bộ,giảng viên, sinh viên trong trường Do đó, Trung tâm Thông tin - Thư viện,Đại học Quốc gia Hà Nội được quan tâm đầu tư cả về cơ sở vật chất và hiệuquả phục vụ Thư viện đang đẩy mạnh hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốtnhất nhu cầu của bạn đọc Trung tâm Thông tin - Thư viên, Đại học Quốc gia
Hà Nội rất chú trọng đến sản phẩm- dịch vụ thông tin của mình vì đây là mộttrong những yếu tố thu hút người dùng tin đến thư viện Các sản phẩm_ dịch
vụ thông tin của Trung tâm ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng,
Trang 7tuy nhiên cần có biện pháp hiệu quả hơn nữa để sản phẩm- dịch vụ thông tintrở thành yếu tố mũi nhọn trong chiến lược phát triển của Trung tâm Vì vậy,
tôi đã chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng sản phẩm- dịch vụ thông tin tại
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài
Khóa luận của mình nhằm đưa ra một số giải pháp giúp cải thiện chất lượngsản phẩm- dịch vụ thông tin của Trung tâm
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: đưa ra một số giải pháp giúpTrung tâm
TT-TV, ĐHQGHN nâng cao chất lượng SP- DV thông tin, đưa thư viện trở thànhđiểm đến của bạn đọc
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Tìm hiểu lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trungtâm TT-TV, ĐHQGHN
+ Tìm hiểu các sản phẩm- dịch vụ thông tin của Trung tâm TT-TV,ĐHQGHN
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng SP- DV thông tin tạiTrung tâm TT-TV, ĐHQGHN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm - dịch vụ của TT TT- TV ĐHQGHN
- Phạm vi nghiên cứu: Trung tâm Thông tin- Thư viện,Đại học Quốcgia Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong Khoá luận này, tôi chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiêncứu: khảo sát, phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu
5 Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc của Khóa luận bao gồm:
Trang 8Chương 1: Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội và Trung tâm Thông
tin-Thư viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chương 2: Sản phẩm- dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin- Thư viện,
Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm- dịch vụ Thông tin tại
Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 9PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VÀ TRUNG TÂM THÔNG TIN- THƯ VIỆN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.1 Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN - tên giao dịch bằng tiếng Anh:Vietnam National University, Hanoi; viết tắt là VNU) tiền thân là đại họcĐông Dương (được thành lập theo Quyết định số 1514a, ngày 16/5/1906 củaToàn quyền Đông Dương) Sau cách mạng Tháng 8 năm 1945, chính quyềncách mạng đã tiếp quản đại học Đông Dương, trên cơ sở đó ngày 15/11/1945,trường Đại học Quốc gia Việt Nam được thành lập và khai giảng khóa đầutiên dưới sự chỉ đạo của chủ tịch Hồ Chí Minh
Ngày 4/6/1956 Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội và trường Đại học
Sư phạm Hà Nội được thành lập theo quyết định số 2183/TC của Chính phủ
Năm 1967 Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội được thànhlập trên cơ sở khoa Ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Theo Nghị định 97/CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ ,ĐHQGHNđược thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 3 trường đại học lớn ở Hà Nội:Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I vàTrường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội ĐHQGHN chính thức hoạtđộng theo Quy chế Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hànhngày 5/9/1994
Đến nay, ĐHQGHN đã trở thành một trung tâm đào tạo đại học,sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức đa ngành, đa lĩnhvực chất lượng cao gồm tổng số 38 đơn vị thành viên và trực thuộc: 6 trường
Trang 10đại học (ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHGíao dục, ĐH Công nghệ, ĐH Ngoại ngữ, ĐH Kinh tế ),5 viện nghiên cứu, 5khoa trực thuộc, 22 trung tâm nghiên cứu, đào tạo và đơn vị phục vụ
Ngày 20/12/2003, trụ sở mới của ĐHQGHN tại Hòa Lạc đã đượcchính thức khởi công nhằm mục tiêu xây dựng ĐHQGHN quy mô, hiện đạixứng tầm là trường đại học hàng đầu cả nước
1.2 Khái quát về Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
1.2.1 Lịch sử hình thành
Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN (tên giao dịch tiếng Anh
là : Library and Information Center Vietnam National University) được thànhlập ngày 14/2/1997 trên cơ sở sát nhập thư viện của các trường thành viênthuộc ĐHQGHN Những ngày đầu thành lập tuy còn gặp nhiều khó khănnhưng bằng tâm huyết và lòng yêu nghề, cán bộ nhân viên Trung tâm đãkhông ngừng phấn đấu xây dựng Trung tâm từng bước đi lên, bắt kịp nhữngthư viện hiện đại trên thế giới
Do đặc điểm trụ sở của các đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia phântán nên tại mỗi đơn vị đều có các phòng phục vụ bạn đọc nhằm tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho người dùng tin đến thư viện sử dụng tài liệu Trung tâmTT- TV, ĐHQGHN hiện có trụ sở chính đặt tại nhà: C1-144 Xuân Thủy- CầuGiấy- Hà Nội
Trang 11- Phòng phục vụ bạn đọc Đại học Ngoại ngữ: đường Phạm VănĐồng- Cầu Giấy- Hà Nội.
- Thư viện khoa hóa: 19 Lê Thánh Tông, Hà Nội
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm TT-TV, ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN- một đơn vị đứngđầu cả nước trong công tác đào tạo nên chức năng, nhiệm vụ của Trung tâmluôn gắn liền với mục tiêu giáo dục của ĐHQGHN Trung tâm luôn bám sátnhững nhiệm vụ cụ thể mà ĐHQGHN giao phó để xác định phương hướngphát triển cũng như khẳng định vai trò của mình trong xã hội
- Chức năng: thu thập, quản lý, cung cấp tư liệu phục vụ công tác đàotạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và quản lý của ĐHQGHN
+ Đẩy mạnh quan hệ, hợp tác với các thư viện, trung tâm thông tin,viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước để phát triển nguồn
Trang 12lực thông tin, đào tạo cán bộ, trao đổi công nghệ,….góp phần đưa TT TT- TV,ĐHQGHN bắt kịp với sự phát triển của các thư viện hiện đại trên thế giới.
Với chức năng, nhiệm vụ trên đã trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạtđộng của TT TT- TV, ĐHQGHN, giúp Trung tâm có những bước đi đúnghướng và hiệu quả, phục vụ sự nghiệp giáo dục của ĐHQGHN
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Là trung tâm thông tin khoa học phục vụ đa dạng các đối tượngngười dùng tin là: cán bộ nghiên cứu, giảng viên, học viên, sinh viên,…và môhình thư viện bao gồm nhiều đơn vị thành viên nên Trung tâm được tổ chứckhá hệ thống, khoa học và linh hoạt Thành phần ban lãnh đạo gồm: 1 giámđốc, 2 phó giám đốc phụ trách công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tácbạn đọc
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm được chia làm 3 khối phòng:
- Khối phòng chức năng:
+ Phòng hành chính- tổng hợp
+ Phòng tài vụ
- Khối các phòng chuyên môn gồm:
+ Phòng bổ sung- trao đổi
+ Phòng phân loại- biên mục
+ Phòng thông tin- phân loại- nghiệp vụ
Trang 13Trung tâm thường có những cải tổ trong cơ cấu tổ chức cho phù hợpvới yêu cầu và tính chất công việc trong giai đoạn mới
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TT-TV ĐHQGHN sơ đồ hóa như sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Trung tâm Thông tin- Thư viện,
Trang 14Đại học Quốc gia Hà Nội
1.2.4 Vốn tài liệu
Với số lượng NDT lớn và đa dạng, TT TT- TV, ĐHQGHN cần phảixây dựng được nguồn lực thông tin chất lượng và phong phú mới có thể đápứng được nhu cầu tin của bạn đọc Trung tâm tập trung tạo lập nguồn lựcthông tin khoa học tương ứng với chức năng và nhiệm vụ đào tạo củaĐHQGHN Nguồn tài liệu được đầu tư xây dựng bao gồm cả tài liệu truyềnthống và hiện đại, trong đó đang mở rộng phát triển tài liệu hiện đại để phùhợp với sự phát triển của xã hội cũng như nhu cầu ngày càng cao của NDT
- Tài liệu truyền truyền thống:
+ Sách: Sách giáo trình: 1160 tên tài liệu (180500 bản)
Sách tham khảo: 100.768 tên tài liệu (250.345 bản)
+ Báo, tạp chí: 415 tên báo, tạp chí tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp,tiếng Trung, tiếng Nga
+ 7020 luận án , luận văn
Trang 151.2.6 Cơ sở vật chất
Đến nay, TT TT- TV, ĐHQGHN đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹthuật khang trang hiện đại Trung tâm có tổng diện tích là 4.800m2 bao gồm:
- Trụ sở chính tại 144 Xuân Thủy- Cầu Giấy- Hà Nội: 2400m2
- Phòng phục vụ bạn đọc Thượng Đình- trường Đại học Khoa học Xãhội và Nhân văn- 336- Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội: 1.300m2
- Phòng phục vụ bạn đọc Tầng 7 Nhà T5- 334- Nguyễn Trãi- ThanhXuân- Hà Nội: 200m2
Trang 16- Phòng phục vụ bạn đọc Ngoại Ngữ: 530m2.
- Phòng phục vụ bạn đọc Mễ Trì: 460m2
- Phòng mượn giáo trình khoa Hóa- 19 Lê Thánh Tông: 60m2
Trung tâm đã tiến hành áp dụng tin học hóa hoạt động thư viện, Trungtâm đã trang bị 05 máy chủ, hơn 200 máy trạm cấu hình cao, có nối mạngphục vụ bạn đọc tra cứu, khai thác dữ liệu tại thư viện
1.2.7.Người dùng tin
TT TT- TV, ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN- là một trường đại họclớn bao gồm nhiều trường thành viên, đào tạo nhiều lĩnh vực, chuyên ngànhkhác nhau do vậy NDT của Trung tâm rất đa dạng và phong phú Để đạt đượchiệu quả phục vụ tốt nhất, Trung tâm đã chia NDT làm 3 nhóm đối tượng chủyếu sau:
- Nhóm NDT là cán bộ lãnh đạo, quản lý: đây là nhóm NDT có sốlượng ít nhưng quan trọng Họ là cán bộ lãnh đạo Đảng, nhà nước, các công
ty, doanh nghiệp,….và cán bộ lãnh đạo trong ĐHQGHN Nhóm NDT này cótrình độ chuyên môn cao, có ít thời gian và phải đưa ra quyết định trong thờigian ngắn nên yêu cầu thông tin rất khắt khe Thông tin phải ngắn gọn, côđọng, có đánh giá, phân tích, định hướng và hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyếtđịnh Để phục vụ nhóm đối tượng này, Trung tâm cần chủ động, tích cực khaithác, tiếp cận thông tin và xử lý thông tin đảm bảo chất lượng và yêu cầu vềthời gian, tăng cường giới thiệu các sản phẩm thông tin có hiệu quả đến ngườidùng
- Nhóm NDT là cán bộ, giảng viên: đây là đối tượng NDT có nhu cầukhai thác thông tin và có khả năng tạo ra thông tin có giá trị làm phong phúthêm nguồn lực thông tin của Trung tâm NCT của họ thường mang tínhchuyên sâu về một ngành, lĩnh vực nhất định, có tính lý luận, thực tiễn vàmang tính thời sự Do vậy Trung tâm cần xây dựng mối quan hệ hợp tácthường xuyên để thu hút nhóm đối tượng này đến sử dụng thư viện
Trang 17- Nhóm NDT là học sinh, sinh viên, học viên cao học: nhóm NDTnày chiếm số lượng đông đảo nhất với khoảng 3 000 học viên cao học, 17800sinh viên chính quy, gần 22 000 sinh viên các hệ tại chức, chuyên tu, vănbằng 2 và 2 000 học sinh chuyên NCT chủ yếu của họ là: sách giáo trình,sách tham khảo và các thông tin liên quan đến việc học tập, nghiên cứu trênlớp và phục vụ nghiên cứu khoa học.
Với mỗi nhóm đối tượng NDT khác nhau đòi hỏi Trung tâm phải xâydựng được các SP- DV thông tin phù hợp, thân thiện với người dùng Bêncạnh đó, cần nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ các sản phẩm- dịch vụthông tin để thu hút NDT đến sử dụng thư viện
Trang 18CHƯƠNG 2 SẢN PHẨM - DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN- THƯ VIỆN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
2.1 Vai trò của sản phẩm - dịch vụ thông tin đối với hoạt động thư viện
Sản phẩm và dịch vụ là hai khái niệm được sử dụng trước tiên và chủyếu trong lĩnh vực kinh tế học và hoạt động thực tiễn của nền sản xuất Kháiniệm sản SP- DV cũng tồn tại rất sớm trong hoạt động thư viện Dựa vào hoạtđộng trong các thư viện có thể định nghĩa sản phẩm, dịch vụ thông tin, thưviện như sau:
Sản phẩm TT- TV là kết quả của quá trình xử lý thông tin, do một cánhân, tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng tin
Dịch vụ TT- TV bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầuthông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin thưviện nói chung
Sản phẩm và dịch vụ TT- TV là một hệ thống hết sức năng động, luônluôn phát triển Bởi vì chúng phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố có tính đặctrưng như: nhu cầu thông tin của xã hội nói chung, các tiền đề kinh tế- xã hội,trong đó có các thành tựu về khoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầng cho hoạtđộng thông tin, sự biến động của các nguồn thông tin,…Chính vì thế, các nộidung của SP- DV thông tin cũng hết sức đa dạng phong phú, thay đổi theo cácđiều kiện không gian và thời gian ở tất cả các phạm vi có thể Thông qua hệthống SP- DV có thể xác định được mức độ đóng góp của các cơ quan thôngtin- thư viện vào quá trình phát triển xã hội nói chung Và nhờ vậy các cơquan này khẳng định được vai trò cũng như vị trí xã hội của mình
Trang 19SP- DV thông tin tác động trực tiếp đến tầm ảnh hưởng của thư việnđối với người dùng tin Sản phẩm phù hợp, chất lượng; dịch vụ đa dạng là thếmạnh của mỗi thư viện, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thu hút vàthỏa mãn nhu cầu người dùng tin.
Nhận biết được điều đó, TT TT- TV, ĐHQGHN rất chú trọng đến cácSP- DV thông tin của Trung tâm nên các SP- DV thông tin ở đây rất đa dạng,phong phú và đảm bảo chất lượng Nó không chỉ giúp bạn đọc tiếp cận thôngtin mà còn hỗ trợ cán bộ thư viện quản lý, kiểm soát nguồn tin, cung cấpthông tin đến NDT, quảng bá hình ảnh của thư viện đến mọi người
2.2 Các sản phẩm- dịch vụ thông tin tại Trung tâm Thông tin- Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.2.1 Các sản phẩm thông tin
2.2.1.1 Mục lục phiếu
Mục lục phiếu là một trong những công cụ tra cứu thư viện quantrọng, giúp xác định chính xác vị trí tài liệu trong kho, đáp ứng nhanh và đúngnhu cầu của NDT, hỗ trợ trong việc tuyên truyền giới thiệu kho tài liệu, phục
vụ đắc lực trong công tác tuyên truyền, triển lãm, giới thiệu sách
Hệ thống mục lục phiếu là tập hợp các phiếu mô tả thư mục về các
ấn phẩm tài liệu có trong kho thư viện được sắp xếp theo một nguyên tắc nhấtđịnh để phản ánh thành phần hoặc nội dung của vốn tài liệu trong thư viện
Tại TT TT- TV, ĐHQGHN, hệ thống mục lục phiếu vẫn còn được sửdụng để phục vụ bạn đọc Mục lục phiếu của thư viện bao gồm các dạng chủyếu sau đây:
Trang 20của ngôn ngữ, bạn đọc tìm kiếm được những tài liệu cần thiết theo họ tên tácgiả cá nhân, tên tác giả tập thể (cơ quan, tổ chức) và cả theo tên sách.
Mục lục chữ cái là mục lục duy nhất có khả năng giới thiệu kho tàiliệu theo dấu hiệu tác giả một cách đầy đủ nhất Qua MLCC có thể biết đượcthành phần tác giả của kho tài liệu thư viện vì đặc điểm cấu tạo của MLCCcho phép tập trung vào một vị trí tất cả các tác phẩm của một tác giả nào đó,không phụ thuộc vào nội dung của ấn phẩm Tuy nhiên không phải tất cả cáctác giả đều được phản ánh trong MLCC
Tại TT TT- TV, ĐHQGHN, MLCC được sắp xếp tại các phòng đọc
và phòng mượn MLCC trong Trung tâm được tổ chức như sau:
- MLCC tên tác giả (hoặc tên sách)
- MLCC tên tài liệu tra cứu
- MLCC luận án, luận văn
- MLCC báo, tạp chí
Trong MLCC các phiếu mô tả còn được sắp xếp theo ngôn ngữ, trong
đó ưu tiên tiếng Việt trước, sau đó là tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc,…
Mục lục phân loại
MLPL là tập hợp các phích mô tả thư mục/ biểu ghi có các ký hiệuphân loại phản ánh nội dụng của từng tài liệu có trong kho của một/ mộtnhóm cơ quan TT- TV và được sắp xếp theo nguyên tắc nhất định để phảnánh nội dung của vốn tài liệu trong cơ quan TT- TV đó
MLPL có vai trò rất quan trọng trong các cơ quan TT- TV: nó chính làtấm gương phản ánh nội dung kho tài liệu và là công cụ tìm kiếm tài liệu theonội dung quan trọng nhất MLPL giúp NDT tự học, tự tìm kiếm thông tin theonội dung với nhiều cách tiếp cận từng ngành/ chuyên ngành/ lĩnh vực khoahọc Bên cạnh đó, MLPL hỗ trợ CBTV nắm toàn bộ nội dung kho tài liệu đểđiều chỉnh diện bổ sung cân đối, đúng yêu cầu; tra cứu phục vụ NDT; biênsoạn các thư mục chuyên đề và lựa chọn tài liệu cho triển lãm chuyên đề
Trang 21Hiện nay, TT TT- TV, ĐHQGHN đang sử dụng khung phân loại DDC
để phân loại tài liệu Hệ thống phích cũng đã được chuyển đổi, bổ sung từBBK, UDC sang DDC Các phích được phân chia thành: cấp 1, cấp 2, cấp 3,
…tùy thuộc vào mức độ chi tiết của nội dung tài liệu và ký hiệu phân loại.Trong mỗi hộp phiếu có khoảng từ 25 đến 50 phích được phân chia theo các cấp
MLPL đã được đưa vào sử dụng từ rất lâu và tồn tại cho đến ngày nay.Trong quá trình đưa vào sử dụng, MLPL đã bộc lộ một số ưu, nhược điểmsau:
+ Tài liệu trong cùng một chủ đề thường bị phân tán ở nhiều ngànhkhoa học khác nhau
Mục lục công vụ
Mục lục công vụ là công cụ đắc lực hỗ trợ cán bộ thư viện trong quátrình xử lý nghiệp vụ cũng như trả lời nhu cầu tin của NDT Nó không chỉgiúp CBTV xử lý tài liệu, lập chỉ dẫn thư mục, thông tin phục vụ bạn đọc,kiểm tra mục lục bạn đọc sau mỗi buổi phục vụ mà còn xác định rõ nội dungkho tài liệu để có kế hoạch bổ sung hợp lý
Trang 22Ngoài hệ thống mục lục trên, TT TT- TV, ĐHQGHN còn xây dựngmục lục tạp chí phục vụ hoạt động sử dụng báo, tạp chí của NDT.
Với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay, máy tính đãdần thay thế các sản phẩm thủ công, mục lục phiếu không còn được sử dụngphổ biến nhưng nó vẫn giữ được vai trò hỗ trợ NDT trong quá trình tra tìm tàiliệu TT TT- TV, ĐHQGHN vẫn duy trì hệ thống mục lục phiếu để phục vụbạn đọc khi cần thiết Trên thực tế, mục lục phiếu vẫn được nhiều bạn đọc sửdụng, trong đó đa phần là NDT là sinh viên năm thứ nhất còn chưa quen vớiviệc tra cứu dữ liệu trong máy tính…
2.2.1.2 Thư mục dạng sách
Thư mục dạng sách có vai trò thông tin về tài liệu đến NDT, hỗ trợNDT nắm được những thông tin ban đầu về tài liệu để lựa chọn tài liệu phùhợp với nhu cầu tin Ngoài ra, thư mục này còn tập hợp, sưu tầm tài liệu theochủ đề, lĩnh vực, thời gian,….phục vụ công tác nghiên cứu của nhiều nhàkhoa học
Thư mục dạng sách bao gồm các dạng:
Thư mục thông báo sách mới
Là một thư viện lớn với số lượng bạn đọc đông đảo và đa dạng nên
TT TT- TV, ĐHQGHN thường xuyên bổ sung tài liệu để phục vụ nhu cầu cậpnhật thông tin của NDT Ngoài những tài liệu do Trung tâm đặt mua tại cácnhà xuất bản còn có tài liệu trao đổi, biếu tặng của các cơ quan, tổ chức trong
và ngoài nước nên số lượng tài liệu bổ sung về thư viện là rất lớn Thư mụcthông báo sách mới được xây dựng để giới thiệu tới NDT tài liệu mới đượcnhập vào thư viện Thư mục này được xuất bản 1 tháng/ lần nên tính cập nhậtcao Trong thư mục, tài liệu được mô tả theo ISBD và được phân loại theoDDC Hạn chế lớn nhất của thư mục là mới chỉ cung cấp những thông tin vềhình thức tài liệu mà chưa có tóm tắt về nội dung nên NDT gặp khó khăntrong việc lựa chọn tài liệu
Trang 23 Thư mục tóm tắt luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ của Đại học Quốc gia Hà Nội
Là trường có số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học lớn, số lượngluận án, luận văn được bảo vệ khá nhiều Hàng tháng, các luận án, luận vănđược nộp về thư viện, được xử lý và đăng tải trên các bản tin điện tử 1 tháng/lần Ngoài các thông tin về tên đề tài, tên tác giả và ký hiệu phân loại, thưmục còn tóm tắt nội dung luận án, luận văn giúp NDT dễ dàng xác định đượctài liệu phù hợp với nhu cầu của mình
Luận án, luận văn là nguồn tài liệu xám rất quan trọng, nó là nhữngcông trình nghiên cứu chuyên sâu, đảm bảo tính mới và có giá trị khoa họcrất cao nên được rất nhiều NDT tìm đọc Thư mục tóm tắt luận án, luận văngiúp lựa chọn tài liệu chính xác, hiệu quả và tiếp kiệm thời gian nên rất đượcNDT sử dụng khá thường xuyên
Thư mục bài trích tạp chí
Thư mục bài trích tạp chí nằm trong bản tin điện tử ,phản ánh các bàiviết có giá trị đăng trong tạp chí chuyên ngành
2.2.1.3 Cơ sở dữ liệu thư mục
CSDL chứa những thông tin bậc 2( thông tin thư mục và một sốthông tin bổ sung), không có thông tin gốc đầy đủ của đối tượng được phảnánh Nó bao gồm các thông tin thư mục (tên tác giả, tên tài liệu, các chỉ sốphân loại, từ khóa,….) cũng như một số thông tin về: tóm tắt, chú giải tài liệu,
…
Đối tượng của CSDL thư mục là tài liệu chuyên khảo, bài trích báo,tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học,báo cáo khoa học, luận án, sángchế,…
Trang 24CSDL thư mục hỗ trợ việc tra cứu đến tài liệu gốc, chứa các thông tingiúp cho NDT có cơ sở lựa chọn sơ bộ về tài liệu gốc, nhằm hướng họ trongviệc tìm kiếm, lựa chọn tài liệu cho nhiều mục đích khác nhau.
TT TT- TV, ĐHQGHN hiện đang phổ biến 3 loại CSDL: CSDL doTrung tâm xây dựng, CSDL offline, CSDL online
CSDL do Trung tâm xây dựng
- CSDL toàn văn: kết nối tóm tắt và toàn văn hơn 15000 trang tài liệu
là sách điện tử, các bài đăng tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa học,…
- CSDL thư mục:
+ CSDL sách: 180.000 biểu ghi
+ CSDL bài trích tạp chí: 6374 biểu ghi
+ CSDL các công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ ĐHQGHN(Kỷ niệm 100 năm ĐHQGHN gồm 16000 biểu ghi thư mục)
+ CSDL môn học là danh mục các tài liệu phục vụ các môn học đượcthiết kế theo khung chương trình đào tạo cử nhân của ĐHQGHN
Thư mục về đạo đức Hồ Chí Minh với 2172 biểu ghi thư mục
CSDL offline
Truy cập nguồn tin này tại các phòng multimedia của Trung tâm với
2000 tạp chí khoa học
Wilson Applied Science &Technology Fulltext
Wilson Humanities Abstracts Fulltext
Wilson Education Abstracts Fulltext
Derwent Biotechnology Abstracts/Quarterly Update
Econlit 1969- Present/ Monthly Update
CSDL online
* Tạp chí điện tử:
- ACM Digital Library on eBridge ( Nhà xuất bản: The Associationfor Computing Machinery)