- Nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản bằng bảng, bằng công thức - Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biế
Trang 1Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh Dạy ngày: 01-12-2007
Tiết 27: Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: a) Định nghĩa đại lợng tỉ lệ thuận và
định nghĩa đại lợng tỉ lệ nghịch ?
b) Chữa bài tập 15 trang 58 SGK
HS 2: a) Nêu tính chất của hai đại lợng tỉ
lệ thuận,hai đại lợng tỉ lệ nghịch So sánh
(viết dới dạng công thức)
b) Chữa bài 19 trang 45 SBT
Cho x và y là hai đại lợng tỉ lệ nghịch và
khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x
b) Hãy biểu điễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5;
x = 14
HS 1: Trả lời lý thuyếtChữa bài tập 15 trang 58 SGKa)Tích xy là hằng số ( số giờ máy cày cả cánh đồng ) nên x và y tỉ lệ nghịch với nhau
b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách ) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau
c) Tích ab là hằng số (chiều dài đoạn đờng
y
2
2 1
2
1 2
1
y
y x
1
y
y x
x
=b) Chữa bài 19 trang 45 SBTa) a = xy = 7.10 = 70
b) y = 70xc) x = 5 ⇒ y = 14
Hoạt động 2: Bài toán 1
GV đa đề bài trên bảng phụ
- Ta gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần lợt
là v1 và v2 (km/h) Thời gian tơng ứng với
các vận tốc là t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề
bài rồi lập tỉ lệ thức của bài toán
Giải :Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lợt là v1 (km/h) và v2 (km/h) Thời gian t-
ơng ứng của ôtô đi từ A đến B với các vận tốc là t1 (h) và t2 (h)
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trang 2Từ đó tìm t2 Do vận tốc và thời gian của một vật
chuyển động đều trên cùng một quảng ờng là hai đại lợng tỉ lệ nghịch nên ta có
đ-2
1 1
2 t
t v
Hoạt động 3: Bài toán 2
(GV đa đề bài trên bảng phụ)
Các em hãy tóm tắt đề bài ?
- Gọi số máy của mỗi đội là lần lợt là x1,
x2, x3, x4 (máy) ta có điều gì ?
- Cùng một công việc nh nhau giữa số
máy cày và số ngày hoàn thành công việc
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 10 ngày
Đội IV HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
x
=
12
1 10
1 6 1
4 3
x
=
=Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
1 6 1
4 3
1 6
1 4 1
4 3 2 1
+ + +
+ + +x x x x
60 36
Trang 3Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
12 1 4
x
= 60⇒x4 = 60.121 = 5Vậy số máy của bốn đội lần lợt là : 15, 10,
3 ngời làm cỏ hết 6 giờ
12 ngời làm cỏ hết x giờCùng một công việc nên số ngời làm cỏ và
số giờ phải làm là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
12
6 3 6
Trang 4Đề bài kiểm tra 15 phút phô tô đến từng học sinh
HS : Bảng nhóm, giấy kiểm tra 15 phút
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 19 trang 61 SGK
Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I
có thể mua đợc bao nhiêu mét vải loại II
,biết rằng giá trị tiền 1 mét vải loại II chỉ
bằng 85% giá tiền 1 mét vỉa loại I ?
- Các em tóm tắt đề bài ?
- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lợng tỉ lệ
nghịch
- Tìm x?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
Đội I có x1 máy HTCV trong 4 ngày
Đội II có x2 máy HTCV trong 6 ngày
Đội I có x3 máy HTCV trong 8 ngày
Và x1 - x2 = 2
Cùng một khối lợng công việc số máy và số
ngày hoàn thành công việc là hai đại lợng
nh thế nào với nhau ?
Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào ?
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Giải :Cùng một số tiền mua đợc :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85%.a đ/mCùng một số tiền số mét vải mua đợc và giá tiền một mét vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch.Theo tính chất tỉ lệ nghịch ta có :
100
85
% 85 51
100
Gọi số máy của các đội lần lợt là x1, x2, x3
máyCùng một khối lợng công việc số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lợng tỉ
lệ nghịchHay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4; 6; 8Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với
8
1
; 6
1
; 4
1
nên ta có
8
1 6
1 4 1
3 2
1 x x x
1 4 1
3 2
1 x x x
=
12 1 2 6
1 4 1
2
−
−x x
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trang 5Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
để giải bài tập trên
Bài 34 trang 47 (SBT)
Treo bảng phụ ghi đề bài
Lu ý cho HS: Về đơn vị các đại lợng trong
Giả sử: Vận tốc của hai xe máy là V1
(m/ph) và V2 (m/ph)Theo điều kiện đề bài ta có:
80 V1=90V2 và V1-V2= 100 Hay:
10 10
100 80 90 80 90
2 1 2
Hoạt động 2: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết VLT (tỉ lệ thuận) hoặc TLN (tỉ lệ
Câu 3: Hai ngời xây một bức tờng hết 8 giờ Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu
( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Trang 6Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc
Câu 3: Hai ngời xây một bức tờng hết 8 giờ Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu
( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Câu 3: Hai ngời xây một bức tờng hết 6 giờ Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu
( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Trang 7Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
A Mục tiêu:
- HS biết đợc khái niệm hàm số
- Nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản ( bằng bảng, bằng công thức)
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
GV : Trong thực tiển và trong toán học ta
thờng gặp các đại lợng thay đổi phụ thuộc
vào sự thay đổi của các đại lợng khác
Lấy 2 VD ở SGK:
Ví dụ 1: Nhiệt độ T ( 0C) phụ thuộc vào
thời điểm t giờ trong một ngày
GV đa bảng ở ví dụ 1 trang 62 trên bảng
phụ yêu cầu học sinh đọc bảng
thanh kim loại đó?
- Công thức này cho ta biết m và V là hai
đại lợng quan hệ nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm ?1
- Lấy VD 3: Một vật chuyển động đều trên
quảng đờng dài 50 km với vận tốc v
(km/h) Tính thời gian t(h) của vật đó ?
- Ta nói nhiệt độ T là hàm số của thời
điểm t, khối lợng m là hàm số của thể tích
- Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta chỉ xác
định đợc một giá trị tơng ứng của nhiệt độ T
Ví dụ: t = 0 (giờ ) thì T = 200C
t = 12(giờ) thì T = 260CKhối lợng m của thanh đồng phụ thuộc vào thể tích Vcủa nó Với mỗi giá trị của Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trang 8- ở ví dụ 3, thời gian t là hàm số của đại
l-ợng nào ?
Vậy hàm số là gì ?
V ta chỉ xác định đợc một giá trị tơng ứng của m
- Thời gian t là hàm số của vận tốc v
Hoạt động 2 : Khái niệm về hàm số
Qua các ví dụ trên , hãy cho biết đại lợng
y đợc gọi là hàm số của đại lợng thay đổi
Yêu cầu HS làm bài tập 24 trang 63 SGK
- Đối chiếu với ba điều kiện của hàm số,
cho biết y có phải là hàm số của x hay
của y thì y đợc gọi là hàm số của x và x gọi là biến số
- x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x-Với mỗi giá trị của x không thể tìm đợc nhiều hơn một giá trị tơng ứng của yHọc sinh đọc phần “chú ý” SGKNhìn vào bảng ta thấy ba điều kiện của hàm số đều thỏa mãn, vậy y là một hàm số của x
c, y là hàm số của x
4
3 1 1 4
3 1 2
1 3 2
= +
= +
Trang 9Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của
Hoạt động 2: Luyện tập
Chữa bài 27 trang 64 SGK
(đa đề bài lên bảng phụ )
Đại lợng y có phải là hàm số của đại lợng
x không ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài
Chữa bài tập 29 trang 64 SGK
Để trả lời bài này, ta phải làm thế nào?
HS: a) Đại lợng y là hàm số của đại lợng x vì y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x chỉ có một giá tri tơng ứng của y
Công thức x.y = 15 ⇒ y =
x 15
y và x là tỉ lệ nghịch với nhaub) y là một hàm hằng Với mỗi giá trị của
x chỉ có một giá trị tơng ứng của y bằng 2
HS 3: y = f(x) = x2 - 2f(2) = 22 - 2 = 4 - 2 = 2f(1) = 12 - 2 = 1 - 2 = -1f(0) = 02 - 2 = 0 - 2 = -2f(-1) = (-1)2 - 2 = 1 - 2 = -1f(-2) = (-2)2 - 2 = 4 - 2 = 2
Các giá trị cho ở đề bài f(-1) = 1 - 8.(-1) = 1 + 8 = 9 ⇒ a đúng
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trang 10a, f(-2)=5-2.(-2)=9
b, y= 5-2xsuy ra:
- Xem trớc bài: Mặt phẳng toạ độ
- Tiết sau mang thớc kẻ
Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trang 11• Biết vẽ hệ trục tọa độ
• Biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng
• Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
• Thấy đợc mối liên hệ giữa toán học và thực tiển để ham thích học toán
- Lấy VD 1: GV đa bản đồ địa lý Việt
Nam lên bảng và giới thiệu
Trong toán học để xác định vị trí của một
điểm trên mặt phẳng ngời ta thờng dùng
hai số
HS đọc ví dụ trong SGK và nghe GV giới thiệu về ví dụ đó
Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)
Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế
số 1)
Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ
- Giới thiệu: Trên mặt phẳng ta vẽ hai trục
số Ox và Oy vuông góc với nhau và cắt
nhau tại gốc của mỗi trục số
(nh hình 16) khi đó ta có hệ trục tọa độ
Oxy
- Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ
- Ox gọi là trục hoành (thờng vẽ nằm
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành
bốn góc: góc phần t thứ I, II, III, IV theo
thứ tự ngợc chiều quay của kim đồng hồ
HS nghe GV giới thiệu hệ trục tọa độ Oxy,
vẽ hệ trục tọa độ Oxy theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 3:Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy ?
Lấy điểm P ở vị trí tơng tự nh hình 17
SGK
Trang 12Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài 35 (SGK trang 68)
P ( -3 ; 3 ) ; Q ( -1 ; 1 ) ; R (-3 ; 1 )Cách làm: Từ A ta gióng đờng thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại một
điểm , điểm đó chính là hoành độ của
điểm A Từ A ta gióng đờng thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại một
điểm , điểm đó chính là tung độ của điểm
Q R
Trang 13a) - Ai là ngời cao nhất và cao bao nhiêu?
b) - Ai là ngời ít tuổi nhất và bao nhiêu
- yêu cầu HS hoạt động nhóm
Vẽ một hệ trục toạ độ và đờng phân giác
của góc phần t thứ I,III
a, Đánh dấu điểm nằm trên đờng phân
giác đó và có hoành độ là 2
Điểm A có tung độ là bao nhiêu?
b, Em có dự đoán gì về mối liên hệ giữa
tung độ và hoành độ của một điểm M nằm
- Kẻ các đờng vuông góc xuống trục hoành (tuổi)
a) Đào là ngỡi cao nhất và cao 15dm hay 1,5 m
b) Hồng là ngời ít tuổi nhất là 11 tuổi c) Hồng cao hơn liên (1dm) và Liên nhiều tuổi hơn Hồng (3 tuổi )
Trang 14Dạy ngày: 19-12-2007
Tiết 33: Đồ thị hàm số y = ax (a≠ 0)
A Mục tiêu:
- HS hiểu đợc khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax (a≠0)
- HS thấy đợc ý nghĩa của đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
- Biết cách vẽ đồ thị hàm số y = ax(a≠0)
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập và kết luận, vẽ các điểm của hàm số y = 2x trên mặt phẳng
tọa độ Thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu
HS: - Ôn lại cách xác định điểm trên mặt phẳng tọa độ
- Bút dạ, Thớc thẳng
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Thực hiện yêu cầu ?1
HS cả lớp làm vào vở
Cho tên các điểm lần lợt là :
M , N , P , Q , R
a) { (-2;3) ; (-1; 2) ; (0 ;-1); (0,5;1);(1,5 ; -2) }
ơng ứng (x ; y) trên mặt phẳng tọa độ
HS : Đồ thị của hàm số y = f(x) đã cho là tập hợp các điểm
{ M, N, P, Q, R }
HS : Vẽ hệ trục tọa độ Oxy -Xác định trên mặt phẳng tọa độ, các điểm biểu diễn các cặp giá trị
Q N
M
Trang 15Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Trong ?1 ta phải làm những bớc nào? ( x ; y ) của hàm số
Treo bảng phụ nội dung ?2
Ngời ta chứng minh đợc rằng: Đồ thị của
c, Các điểm còn lại nằm trên đờng thẳng
đi qua hai điểm (-2;-4); (2;4) ?4 a, A( 1;0,5)
Trang 16Tiết 34: luyện tập
A Mục tiêu:
− Củng cố khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị hàm số y = ax (a≠ 0)
− Rèn kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a≠ 0), biết kiểm tra điểm thuộc đồ thị,
điểm không thuộc đồ thị hàm số Biết cách xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số
− Thấy đợc ứng dụng của đồ thị trong thực tiễn
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập Thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu
HS : Giấy có kẻ ô vuông, thớc thẳng
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
y = 4x : B(1 ; 4 )
Trang 17Tơng tự nh vậy hãy xét điểm B và C
Vậy muốn tìm a ta phải làm sao ?
b) Để đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành
Hoạt động nhóm câu a,b,c
Học sinh làm bài vào vở , hai HS lên bảng , mỗi HS xét một điểm
=1Suy ra điểm B không thuộc đồ thị hàm số
y = -3x
* Thay x = 0 vào y = -3x ⇒y = -3.0 = 0Suy ra điểm C thuộc đồ thị hàm số y=-3x
HS vẽ đồ thị hàm số để minh hoạ
a) Tọa độ của điểm A( 2 ; 1)Vì điểm A nằm trên đồ thị hàm số y = ax nên tọa độ điểm A thỏa mãn hàm số
y = ax nên thay x = 2; y = 1 vào công thức
y = ax ta có: 1 = a.2 ⇒ a = 21b) Trên trục hoành , tại điểm biểu diễn số
kẻ đờng thẳng song song với trục hoành cắt đồ thị tại một điểm, điểm này là điểm
C cần tìm y
x
a) Từ một điểm trên trục hoành có hoành
độ bằng 2 kẻ đờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại một điểm, từ điểm này kẻ đờng thẳng sóng song với trục hoàng cắt trục tung tại một điểm,điểm này
có tung độ bằng (-1) vậy f(2) =(-1)tơng tự : f(-2) = 1; f (4) = (-2) : f(0) = 0b) y = -1⇒x = 2;
y = 0 ⇒x = 0;
y = 2,5⇒ x = -5Giáo án Đại số 7 Năm học 2007-2008
Trang 18Bµi 43 trang 72,73 SGK(Treo b¶ng phô vÏ h×nh)4
Trang 19độ của một điểm cho trớc , xác định điểm theo tọa độ cho trớc, vẽ đồ thị hàm số y =
ax, xác định điểm thuộc hay không thuộc đồ thị của một hàm số
− Thấy rõ ý nghĩa thực tế của toán học với đời sống
− Thấy đợc mối quan hệ giữa hình học và đại số thông qua phơng pháp tọa độ
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập Thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu
HS : Giấy có kẻ ô vuông, thớc thẳng
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Ôn tập về đại lợng tỉ lệ thuận, đại lợng tỉ lệ nghịch
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về 4 câu hỏi
ôn tập
1 a, Nếu đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công thức y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo
x theo hệ số tỉ lệ a
2 Tỉ lệ thuận: y=3x
3 y và x tỉ lệ nghịch
4 Có dạng đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
Hoạt động 2: Giải bài toán về đại lợng tỉ lệ thuân , đại lợng tỉ lệ nghịch
Bài toán 1: Cho x và y là đại lợng tỉ lệ
Trang 20Tóm tắt đề bài (Đổi ra cùng đơn vị : gam)
Số muối thu đợc và số nớc biển cần dùng
là hai đại lợng quan hệ nh thế nào với
- Nếu cả chiều dài và chều rộng đáy bể
giảm đi một nửa thì S đáy thế nào ?
Vậy h phải thay đổi thế nào ?
a = xy = (-3) (-10) = 30
Bài 48 trang 76 SGKTóm tắt đề :
1tấn = 1.000.000g ; 25kg = 25.000g⇒
1.000.000g nớc biển có 25.000g muối250g nớc biển có x(g) muối
Số muối thu đợc và số nớc biển cần dùng
là hai đại lợng tỉ lệ thuận nên theo tính chất tỉ lệ thuận ta có :
g x
250 25000 250
000 25
000 000 1
S và h là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- S đáy giảm đi 4 lần
Để V không đổi thì chiều cao h phải tăng lên 4 lần
Hoạt động 3: Ôn tập khái niệm hàm số và đồ thị hàm số
Tam giác ABC là tam giác gì?
Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định đợc chỉ một giá trị tơng ứng
của y thì y đợc gọi là hàm số của x và x gọi là biến số
Trang 21Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Bài 53 trang 77 SGK
Gọi thời gian đi của vận động viên là
x(h);ĐK x≥0
Lập công thức tính quãng đờng y của
chuyển động theo thời gian x
Quãng đờng dài 140 km , vậy thời gian đi
của vận động viên là bao nhiêu ?
HS : y = 35x
y = 140(km) ⇒x = 4(h) S
Trang 22− Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực
− Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính giá trị biểu thức Vận dụng các tính chất của đẳng thức, tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ
số bằng nhau để tìm số cha biết
− Giáo dục tính hệ thống , khoa học, chính xác cho học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập về số hữu tỉ, số thực - Tính giá trị biểu thức số
Quy tắc các phép toán và các tính chất
của nó trong Q đợc áp dụng tơng tự
1 3
2 : 7
(Yêu cầu hoạt động nhóm)
- Số hữu tỉ là số viết đợc dới dạng phân số
b a
(a, b ∈Z , b ≠ 0 )
- Mỗi số hữu tỉ đợc biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngợc lại
- Số vô tỉ là số viết đợc dới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
- Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
- Trong tập R các số thực,ta đã biết các phép toán là cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và căn bậc hai của một số không âm
- HS quan sát và nhắc lại một số quy tắc phép toán
( lũy thừa, định nghĩa căn bậc hai )Bài 1:
Ba em lên bảng:
1 6
1 4 5
12 4
15 =
25
11 8 , 24 25
7
5 4
1 3
2 : 7
2 4
1 7
2 4
1 4
1 4