1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Pu cong hidrocacbon

14 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 460,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol

Trang 1

## Cho V lít hổn hợp khí X gồm

2 H ,

2 2

C H ,

2 4

C H , trong đó số mol của

2 2

C H bằng số mol của

2 4

C H

đi qua Ni

nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hổn hợp Y đối với

2 H

là 6,6 Nếu cho V lít hổn hợp X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng

*A 5,4 gam

B 2,7 gam

C 6,6 gam

D 4,4 gam

$ Đặt x, y, y lần lượt là số mol của

2 H ,

2 2

C H ,

2 4

C H

Y

M

= 2.6,6 = 13,2 <

2 2

C H M → Y chứa

2 H

dư (x - 3y mol) và

2 6

C H (2y mol)

Ta có hệ pt

x 3y 2y 0,5

2(x 3y) 30.2y

6,6.2 0,5

− + =



→ x = 0,6 ; y = 0,1 mol

→ m bình brom tăng =

2 2

C H m +

2 4

C H m = (26 + 28).0,1 = 5,4 gam

# Trong bình kín hỗn hợp X gồm: 1 ankin, 1 anken, 1 anken và

2 H

với áp suất 4atm Đun nóng bình với Ni xúc tác

để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3atm Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với

2 H

lần lượt là 24 và a Giá trị của a là

*A 32

B 34

C 24

D 18

$ Ở cùng điều kiện nhiệt độ, thể tích

Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

Y

m

=

X

m

→ a = 32

# Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là

A 3-etylpent-3-en

B 2-etylpent-2-en

*C 3-etylpent-2-en

D 3-etylpent-1-en

$ Tên của X là 3-etylpent-2-en

## Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon Y, thu được số mol

2 CO đúng

bằng số mol

2

H O

Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch

2 Br thấy khối lượng bình

đựng tăng 0,82 gam Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam

2 CO

và 0,72 gam

2

H O Công thức phân tử của hidrocacbon Y và giá trị của V là

Trang 2

A

3 4

C H

và 0,336

B

3 8

C H

và 0,672

*C

3 8

C H

và 0,896

D

4 10

C H

và 0,448

$ Khí thoát ra khỏi bình là Y ;

2

H O

n

= 0,03 ;

2

CO

n

= 0,04 → Y là ankan → nY = 0,04 - 0,03 = 0,01 → Y là

3 8

C H

Đốt cháy X thu được

2

H O

n

= 2

CO

n

3 8

C H n =

2 2

C H n = 0,01 mol

2 4

C H

n

= ( 0,82 - 0,01 × 26 ) : 28 = 0,02 mol

X

n

= 0,01 + 0,02 + 0,01 = 0,04 →

X

V = 0,896 (l)

# Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là

A eten và but-1-en

B 2-metylpropen và but-1-en

C propen và but-2-en

*D eten và but-2-en

$

CH =CH

+ H-OH →

CH −CH OH

CH =CH CH− −CH

+ H-OH →

CH −CH OH −CH −CH + CH OH −CH −CH −CH

CH =C CH

+ H-OH →

CH −C OH CH + CH OH −CH CH

CH =CH CH− −CH

+ H-OH →

CH −CH OH −CH −CH + CH OH −CH −CH −CH

CH =CH CH−

+ H-OH →

CH OH −CH −CH + CH −CH OH −CH

CH −CH CH CH= −

+ H-OH →

CH −CH −CH OH −CH

CH =CH

+ H-OH →

CH −CH OH

CH −CH CH CH= −

+ H-OH →

CH −CH −CH OH −CH

→ Hai anken đó là

CH =CH

(eten) và

CH −CH CH CH= −

(but-2-en)

# Dẫn hỗn hợp X gồm

n 2n

C H

2 H

(số mol bằng nhau) qua Ni, to thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X

là 1,6 Hiệu suất của phản ứng là

A 40%

B 60%

C 65%

*D 75%

Trang 3

$ Giả sử hhX gồm 1 mol

n 2n

C H

và 1 mol

2 H

hhY gồm x mol

n 2n 2

C H +

; (1 - x) mol

n 2n

C H

và (1 - x) mol

2 H

Theo BTKL:

X

m

=

Y

m

2

= 1,6 → x = 0,75 → H = 75%

# Hỗn hợp khí X gồm

2 H

2 4

C H

có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y

có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

A 20%

B 25%

C 40%

*D 50%

$ hhX gồm

2

H

2 4

C H

X /He

d

= 3,75

Dẫn X qua Ni,

o

t

→ hhY có

Y /He

d

= 5

• Đặt

2

H

n

= x mol;

2 4

C H n

= y mol

Ta có: → x = y

Đặt

2

H

n

= 1 mol;

2 4

C H n

= 1 mol

Giả sử có x mol

2 6

C H

tạo thành → hhY gồm

2 6

C H

x mol;

2 H

(1 - x) mol và

2 4

C H

(1 - x) mol

Ta có: → x = 0,5 → H = 50%

# Hỗn hợp khí X gồm hiđro và hiđrocacbon Nung nóng 19,04 lít hỗn hợp X (đktc) có Ni xúc tác để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,2 gam hỗn hợp Y gồm các hiđrocacbon Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí Y so với hiđro bằng 21 Khối lượng hiđro có trong hỗn hợp X là

*A 0,5 gam

B 1,0 gam

C 1,5 gam

D 2,0 gam

$ hhX gồm

2

H

x y

C H

Nung nóng 0,85 mol hhX có xtNi → 25,2 gam hhY gồm các hiđrocacbon;

2

Y / H d

= 21

• Ta có ∑

Y

n

= 25,2 : 42 = 0,6 mol →

2

H

n

=

X

n

-

Y

n

= 0,85 - 0,6 = 0,25 mol →

2

H

m

= 0,25 x 2 = 0,5 gam

## Một hỗn hợp khí M gồm ankin X và

2 H

có tỉ khối hơi so với

4 CH

là 0,6 Nung nóng hỗn hợp M với bột Ni để

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí N có tỉ khối hơi so với

4 CH

là 1,0 Ankin X là

A axetilen

*B metylaxetilen

C etylaxetilen

Trang 4

D propylaxetilen

$ hhM gồm

n 2n 2

C H −

và 2 H

4 M/ CH d = 0,6

Nung M với Ni → hhN có

4

N / CH = 1

• Ta có hhN có M = 16 →

2 H dư

Đặt

n 2 n 2

C H

n

x mol và

2

H

n

y mol

Ta có: (*) x + y = 0,6

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn → hhN gồm

n 2n 2

C H +

x mol và

2 H

dư (y - 2x) mol

Ta có: (**) x + y - 2x = 0,36

Từ (*), (**) → y = 4x → n = 3 →

3

CH C CH≡ −

→ metylaxetilen

# Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon (khí) và

2 H

, với

2 X/ H d

= 6,7 Cho hỗn hợp đi qua Ni nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có

2

Y / H d

= 16,75 Công thức phân tử của hiđrocacbon trong X là

*A

3 4

C H

B

3 6

C H

C

4 8

C H

D

4 6

C H

$ Theo BTKL:

X

m

=

Y

m

X

Y

M

M

=

Y

X

n

n

Giả sử

hhX

n

= 5 mol;

hhY

n

= 2 mol

Ta có

2

H

n

phản ứng =

hhX

n

-

hhY

n

= 5 - 2 = 3 mol >

hhY

n

→ hiđrocacbon là

n 2n 2

C H −

→ ban đầu có

n 2n 2

C H −

1,5 mol và

2 H

3,5 mol

→ n = 3 →

3 4

C H

## Hỗn hợp khí X gồm

2 H

và một olefin có tỉ lệ số mol là 1:1 Cho hỗn hợp X qua ống đựng Ni nung nóng, thu được

hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với

2 H

là 23,2; hiệu suất bằng b% Công thức phân tử của olefin và giá trị của b tương ứng là:

Trang 5

A

5 10

C H

; 44,8%

B

6 12

C H

; 14,7%

C

3 6

C H

; 80%

*D

4 8

C H

; 75%

$ hhX gồm

2

H

n 2n

C H

có tỉ lệ số mol là 1 : 1

hhX qua ống đựng Ni, to → hhY có

2 Y/ H d = 23,2 H = b%

• Coi hh X gồm

2 H

1 mol;

n 2n 2

C H −

1 mol

hhY gồm

n 2n 2

C H +

x mol;

2 H

dư (1 - x) mol và

n 2n

C H (1 - x) mol

Ta có: → 14n + 46,4x = 90,8

Biện luận → n = 4; x = 0,75 →

4 8

C H

; H = 75%

# Dẫn hỗn hợp X gồm

2 2

C H

2 H

qua ống đựng Ni (nung nóng), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 15,68 lít

2 CO

(đktc) và 14,85 gam

2

H O

Thành phần % về thể tích của

2 2

C H

trong hỗn hợp X là

*A 42,42%

B 73,68%

C 57,57%

D 84,84%

$ Bảo toàn nguyên tố C →

2 5

C H n

=

2

CO

n

: 2 = 0,35 mol Bảo toàn nguyên tố H →

2 2

C H n

+

2

H

n

=

2

H O

n

= 0,825 → %

2 2

C H

V

= ×100% = 42,42%

## Hỗn hợp X gồm etan; etilen và propin Cho 12,24 gam hỗn hợp X vào dung dịch

3 AgNO / 3 NH

có dư sau phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa Mặt khác 4,256 lít khí X (đktc) phản ứng vừa đủ với 140ml dung dịch brom 1M Khối

lượng

2 6

C H

trong 12,24 gam X ban đầu bằng bao nhiêu (Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) ?

A 4,5 gam

B 3 gam

*C 6 gam

D 9 gam

$ Nhận thấy trong 0,19 mol hỗn hợp X phản ứng với 0,14 mol Brom →

2 4

C H n + 2

3 4

C H n = 0,14 → =

Gọi số mol của

2 6

C H

,

2 4

C H , trong 12,24 gam X lần lượt là x, y mol

Trang 6

3 4

C H

n

= n↓ = 0,1 mol

Ta có hệ →

30x 28x 12, 24 0,1.40

x y 0,1 0,19

→ x = 0,2 ; y = 0,08 mol

2 6

C H

m

= 0,2.30 = 6 gam

# Tỷ khối của một hỗn hợp khí (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với hidro là 17 Ở điều kiện tiêu chuẩn, trong bóng tối, 400 ml hỗn hợp tác dụng với dung dịch nước

2 Br

dư thấy có V cm3 dung dịch brom 0,26 M phản ứng đồng thời

có 240 ml khí thoát ra Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là

A

2 2

C H

3 8

C H

B

4

CH

4 6

C H

C

2 6

C H

3 6

C H

*D

2 6

C H

3 4

C H

$ Gọi hợp chất bị brom hấp thụ là X, ankan bay ra là Y

n : n

= 3:2

tb

M

= 34

Đến đây thử từng đáp án

# Cho hỗn hợp khí X gồm: 0,1 mol

2 2

C H

, 0,2 mol

2 4

C H

, 0,1 mol

2 6

C H

và 0,36 mol

2 H

qua ống sứ đựng Ni là xúc tác,đun nóng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp khí Y qua bình đựng brom dư thấy khối lượng của bình tăng 1,64 gam và có hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình đựng brom Khối lượng hỗn hợp khí Z bằng bao nhiêu ?

A 13,26 gam

*B.10,28 gam

C 9,58 gam

D 8,20 gam

$ Nhận thấy khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng ankin và anken hấp thụ

Bảo toàn khối lượng →

X

m

= m bình tăng +

Z

m

Z

m

= 0,1.26 + 0,2.28 + 0,1.30 + 0,36.2- 1,64 = 10,28 gam

# Hỗn hợp X gồm

2 2

C H

2 H

(có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) Đun nóng 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch nước brom dư, thấy bình brom tăng 3 gam

và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ Tỉ khối của Z so với heli bằng 5/3 Giá trị của V là

A 13,44 lít

B 4,48 lít

C 10,08 lít

*D 5,04 lít

Trang 7

$ Ta có nC2H2 = 0,15 mol,

2

H

n

= 0,3 mol

Ta có

X

m

=

Y

m

= m bình tăng +

Z

m

→ 0,15 26 + 0,3 2 = 3 +

Z

m

Z

m

= 1,5 gam →

Z

n

= = 0,225 mol → V = 5,04 lít

## Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm eten, propen và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,94 Trong X, tỉ lệ mol của

eten và propen là 2 : 3 Dẫn X qua bột Ni,

0

t thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 12,3125 (giả sử hiệu suất phản ứng hiđro hoá hai anken là như nhau) Dẫn Y qua bình chứa dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng m gam Giá trị của m là:

*A 0,728 gam

B 3,2 gam

C 6,4 gam

D 1,456 gam

$ gọi số mol eten, propen, hiđro trong hỗn hợp X lần lượt 2x, 3x, y ta có hệ:

2x + 3x + y = 0,5 mol và khối lượng: 28 × 2x + 42 × 3x + 2y = 3,94 × 4 × 0,5

Giải hệ có nghiệm x = 0,04 mol và y = 0,3 mol

X

0

t

→

Y nên

Y

m

=

X

m = 7,88 gam lại có

2 Y/ H d = 12,3125 nên

Y

n = 0,32 gam

chú ý X

0

t

→

Y, số mol Y giảm (0,5 - 0,32 = 0,18 mol) so với X là do

2 H mất đi

khi đi vào nối đôi C = C của anken (hay hiểu đơn giản: 1π làm mất 1

2 H )

2

H

n

=

X

n

-

Y

n

= 0,18 mol Gọi hiệu suất hiđro hóa của 2 anken đều là h, ta có:

anken

n

phản ứng =

2

H

n

phản ứng ↔ 0,2h = 0,18 → h = 0,9

Nghĩa là, sau phản ứng lượng anken còn lại để phản ứng tiếp với brom chỉ là 0,1 × 0,08 = 0,008 mol eten và 0,012 mol propen

Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của anken: m = 0,008 × 28 + 0,012 × 42 = 0,728 gam

## Hỗn hợp X gồm

2 2

C H

và 2 H

có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu

được hỗn hợp Y gồm

2 4

C H ,

2 6

C H ,

2 2

C H

và 2 H Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 19

gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với

2 H

là 8,5 Thể tích

2 O (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 22,4 lít

B 26,88 lít

C 58,24 lít

*D 53,76 lít

$ hhX gồm C2H2 và H2 có cùng số mol

hhX cho qua xúc tác nung nóng → hhY gồm

2 4

C H ,

2 6

C H ,

2 2

C H

và 2 H

Sục Y vào brom dư → m bình tăng = 19 gam và 0,2 mol hh khí có

2 / H d = 8,5

Trang 8

• Theo BTKL:

hhX

m

= m bình brom tăng + m khí thoát ra = 19 + 0,2 x 17 = 22,4 gam

2 2

C H

n

=

2

H

n

= 22,4 : (26 + 2) = 0,8 mol

2 2

C H

+ 2,5

2

O

→ 2

2 CO + 2

H O 0,8 2

2

H

+ 0,5

2

O

2

H O 0,8 0,4

→ ∑

2

O

n

= 2 + 0,4 = 2,4 mol →

2 O V = 2,4 x 22,4 = 53,76 lít

# Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với

2 H

là 11,25 Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây?

A Propin

*B Propen

C Propan

D Propađien

$ Khi cho 0,08 mol X tương ứng 1,8 gam vào brom dư, khối lượng bình tăng chỉ là 0,84 → có anken hoặc ankin

1

TH

: X có

3 6

C H

→ số mol

3 6

C H

phản ứng là 0,02 mol, chất còn lại là

4 CH

→ thỏa mãn

2

TH

: X có

3 4

C H

→ Số mol

3 4

C H

phản ứng là 0,021 mol, chất còn lại có M = 16,2 → loại

# Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2- đibrombutan?

*A But-1-en

B Butan

C Butan-1,3- đien

D But-1-in

$

CH =CH CH− −CH

+

2 Br

CH Br CHBr CH− − −CH

CH −CH −CH −CH

+

2 Br

→ không phản ứng

CH =CH CH CH− =

+

2 Br

CH Br CHBr CH CH− − =

+

CH Br CH CH CH Br− = −

CH C CH≡ − −CH

+

2 Br

CHBr CBr CH= − −CH

→ Hiđrocacbon thỏa mãn là

CH =CH CH− −CH

(but-1-en)

## Trong bình kín chứa đầy hỗn hợp khí X gồm

2 4

C H

2 H

với lượng dư bột Ni,

2 X/ H d

= 6,2 Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y,

2 Y/ H d

= 8,0 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá

2 4

C H

A 37,50%

B 43,75%

C 62,50%

*D 56,25%

Trang 9

$ Giả sử ban đầu có 40 mol khí, sau phản ứng sẽ có 31 mol khí.

Sử dụng đường chéo, ta tính được số mol của

2 4

C H

là 16 ;

2 H

là 24 mol

Do sau phản ứng vẫn thu được hỗn hợp khí nên

2 H

sẽ dư

Số mol

2

H

phản ứng: 40 - 31 = 9 mol

Hiệu suất phản ứng: H =

9 16

.100% = 56,25%

# Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

A 2

*B 3

C 4

D 5

$ Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là : stiren ; isopren; axetilen

#.Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen (propanđien) Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí

2 H

dư (xúc tác Ni, đung nóng) tạo ra butan ?

A 5

B 6

C 3

*D 4

$ Các chất phản ứng hoàn toàn với

2 H

dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan là but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen

# Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là

45,223% Công thức phân tử của X là

A

3 6

C H

B

3 4

C H

*C

2 4

C H

D

4 8

C H

$ Giả sử X có công thức

n 2n

C H

Khi X tham gia phản ứng với HCl thu được sản phẩm có công thức

n 2n 1

C H +Cl

Cl

% m

= ×100% = 45,223% → n = 3 (

3 6

C H

)

# Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là

*A 2-metybutan-2-ol

B 3-metybutan-2-ol

C 3-metylbutan-1-ol

D 2-metylbutan-3-ol

Trang 10

$ hidrat hóa 2-metylbut-2-en thu được

- sản phẩm chính là: 2-metylbutan-2-ol

- sản phẩm phụ là: 3-metylbutan-2-ol

# Cho isopren phản ứng cộng với

2 Br

theo tỉ lệ mol 1:1 Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là

A 2

*B 4

C 1

D 3

$

CH =C CH −CH CH=

+

2 Br

CH Br CBr CH− −CH=CH

(1) ;

CH =C CH −CHBr C− H Br

(1) ;

CH Br−C CH =CH−CH Br

(2) → Số dẫn xuất đibrom thu được là 4

# Hỗn hợp X gồm hiđro và một anken có tỉ khối hơi so với hidro bằng 6 Nung nóng hỗn hợp X với Ni thu được hỗn hợp Y không làm mất màu dung dịch brom và có tỉ khối so với hiđro là 8 Công thức của anken ban đầu là

A

2 4

C H

B

4 8

C H

C

5 10

C H

*D

3 6

C H

$ hhX gồm

2

H

n 2n

C H

2 / H d

= 6

Nung X với Ni → hhY không làm mất màu dd brom và có

2 / H d

= 8

• Đặt

2

H

n

= x mol;

n 2 n

C H n

= y mol

Ta có: (*) x + y = 8

• hhY gồm ankan

n 2n 2

C H +

y mol và

2 H

dư (x - y) mol

Ta có (**) x = 6

Từ (*), (**) → x = 3y → n = 3 →

3 6

C H

## Một bình kín chứa 0,04 mol

2 2

C H , và 0,06 mol

2 H , một ít bột Ni Nung nóng bình sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ khí Y vào dung dịch brom dư thì có 0,896 lít hỗn hợp khí Z bay ra Tỉ khối của Z so với 2

H

bằng 4,5 Vậy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng lên là

A 0,6 gam

B 1,2 gam

*C 0,8 gam

D 0,84 gam

$ Một bình kín chứa 0,04 mol

2 2

C H

; 0,06 mol

2 H , một ít Ni

Nung → hhY

Ngày đăng: 06/10/2016, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w