Về kiến thức - Nắm được sự thay đổi to lớn của hoàn cảnh lịch sử - xã hội đưa đến sự thay đổi môi trường văn hoá và tâm thế sáng tạo của nhà văn từ chiến tranh trở về quỹ đạo hoà bình,
Trang 1Chuyên đề ôn thi TN THPT Quốc Gia
THƠ VĂN VIỆT NAM SAU NĂM 1975
Ngày soạn: 19.02.2015
Ngày giảng:
Lớp giảng
A MỤC TIÊU ÔN
1 Về kiến thức
- Nắm được sự thay đổi to lớn của hoàn cảnh lịch sử - xã hội đưa đến sự thay
đổi môi trường văn hoá và tâm thế sáng tạo của nhà văn (từ chiến tranh trở về quỹ đạo hoà bình, công cuộc đổi mới đất nước, giao lưu đa chiều, xu thế toàn cầu hoá, vai trò của internet…)
- Hiểu được chính cái nhìn dân chủ hoá về con người và hiện thực đã đưa đến những đổi mới phong phú về thể loại và thủ pháp biểu hiện
- Một số chủ đề chính của văn học sau 1975:
+ Nhận thức lại một số vấn đề xã hội trong quá khứ và thực tại: cải cách ruộng đất, chiến tranh, những bất cập thời bao cấp, những tác động của kinh tế thị trường
+ Những băn khoăn, trăn trở về con người: nhu cầu khẳng định cá tính, ám ảnh cô đơn, khát vọng hoà bình, hạnh phúc
+ Những băn khoăn, trăn trở về cách viết: nhu cầu làm mới và làm khác với
truyền thống
2 Về kĩ năng
Trang bị thêm những kinh nghiệm đọc mới để có thể hiểu được những tác
phẩm không chỉ mới mà còn khác với truyền thống.
3 Về thái độ
Khẳng định sự đổi mới văn học sau 1975 là tất yếu và nó thuộc về công cuộc
đổi mới của đất nước
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 12
Trang 2- Các tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh
- Sách giáo khoa 12
- Vở ghi + vở soạn
- Các tài liệu do giáo viên cung cấp
C PHƯƠNG PHÁP ÔN
- Đàm thoại phát vấn
- Thuyết trình
- Trao đổi và thảo luận
D TIẾN TRÌNH ÔN
1 Ổn định tổ chức
2 Hoạt động ôn tập
Hoạt đông của
Thày và Trò
Nội dung cần đạt TN Nội dung cần đạt ĐH
I Kiến thức cơ bản
GV: Điều kiện
lịch sử, xã hội
của nền văn học
Việt Nam sau
1975?
HS trả lời gv
chốt lại
1 Những điều kiện lịch sử, xã hội mới của nền văn học sau 1975
- Ngày 30/4/1975 cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm đã két thúc toàn thắng Đất nước thu về một mối, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế mở rộng Đất nước bước vào thời kỳ mới
- Đại hội đảng lần thứ VI (1986), Nghị quyết về mới nền văn học là yêu cầu bức thiết, là vấn đề có ý nghĩa sống còn của đất nước Đặc biệt từ nghị quyết VI của đảng luôn luôn đặt cho văn học nghệ thuật một nhiệm vụ mới quan trọng đó là:
“Bảo đảm tự do dân chủ cho mọi sáng tạo cuả văn học nghệ thuật, tạo điều kiện làm việc thuận lợi để phát huy hiệu quả của lao động nghệ thuật” Văn nghệ phải biết
Trang 3cổ vũ cái tốt phê phán cái sấu, chống các khuynh hướng trái với đường lối văn nghệ của đảng
-> Như vậy hoàn cảnh lịch sử mới đã tạo nên một nền văn học có những thay đổi rõ nét có chiều sâu, phát triển theo hướng đổi mới, dân chủ phát triển mạnh mẽ gây được sự chú ý của dư luận
2 Sự phát triển của văn học Việt Nam sau năm 1975
GV: nhận xét
của em về đội
ngũ sáng tác của
văn học Việt
Nam sau 1975?
a Đội ngũ sáng tác:
- Đội ngũ sáng tác đông đảo gồm nhiều thế hệ khác nhau, lớp nhà văn được trải nghiệm qua thực tế hai cuộc kháng chiến cùng lớp nhà văn đàn anh đã hội tụ thành một đội ngũ, hùng hậu đông về số lượng,
và đảm bảo về chất lượng
- Nhiều nhà văn đã khẳng định được tài năng, cá tính sáng tạo, sự trăn trở để đi tìm cho mình một tiếng nói riêng Họ đã thực sự góp phần vào việc cổ vũ cho công cuộc xây dựng đất nước và tham gia vào quá trình hội nhập với văn học thế giới GV: Văn học
gia đoạn này
hướng tới những
chủ đề nào?
b Chủ đề
- Tập trung vào những vấn đề có tính thời
sự như: Sự ác liệt của chiến tranh, hồi ức
về cuộc chiến
- Tập trung vào những chủ đề có cá tính nóng bỏng như những khát vọng đổi mới, con người và cá tính, những mất mát sau chiến tranh, chủ đề về đất nước sau sự đổi mới, vấn đề chống tiêu cực, cái xấu, cái
ác, nhân phẩm
GV: Văn học
giai đoạn này
hướng tới đề tài
chính nào?
c Đề tài
- Hướng về những đề tài chiến tranh, tuy nhiên phạm vi phản ánh được mở rộng phạm vi hiện thực đa dạng
- Mô tả những vấn đề mà cuộc sống đang day dứt như nhân cách, những tiêu cực nội bộ, nhìn thẳng vào những mất mátsau
Trang 4ciến tranh, những bi kịch cá nhân GV: Thể loại
chính của văn
học Việt Nam
giai đoạn này?
d Thể loại
- Phát triển phong phú đa dạng, thơ ca, tiểu thuyết truyện ngắn, ký, kịch và cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể
*Thơ: Sau 1975 nổi lên
phong trào viết trường ca sau chìm đi Thế hệ nhà thơ lớp trước (tiền chiến) Thế hệ thơ chống Mỹ vẫn tiếp tục viết đều, đáng chú ý là Thanh Thảo, ý Nhi, Nguyễn Duy, Thu Bồn, Xuân Quỳnh Lớp mới xuất hiện nhiều: Nguyễn Nhật ánh, Nguyễn Quang Thiều, Hoàng Cầm, Lê Đạt
- Nội dung thơ tập trung vào một số vấn đề đó là khẳng định con người và
cá tính, cái tôi cá nhân và con người cá tính đã trở thành khát vọng âm thầm nhưng mãnh liệt
+ Thơ đã trở lại với đời thường với nghĩa chân thật nhất, đồng thời mở ra thế giới nội tâm của cái tôi cá nhân nhiều sắc thái, thơ nói nhiều đến nỗi buồn, sự cô đơn, nhìn nhận con người từ nhiều phía, với cái nhìn riêng độc đáo bộc lộ được độ sâu của chính bản thân mình từ đó tạo ra được sự
đa dạng phong phú cho thơ hôm nay
+ Thơ sau 1975 khẳng định con người cá tính trong đó con người không tự thoả mãn, bằng lòng mà luôn tìm kiếm
Trang 5giá trị tinh thần, khai thác
và trở lại qua khứ lịch sử, phong tục quê hương, bà
mẹ với những cảm xúc chân thành, bùi ngùi của
kẻ đã một thời vì việc chung mà quên đi cái riêng
+ Thơ sau 1975 xuất hiện những bài thơ theo xu hướng hiện đại chủ nghĩa như chủ nghĩa ấn tượng, tượng trưng, chủ nghĩa siêu thực
+ Hạn chế: Thơ nhiều nhưng chất lượng chưa đạt tới một tỷ lệ cần thiết, nhiều bài nhạt rồi rơi vào quên lãng, nói đến cuộc sống người đọc thấy còn hời hợt, ít đặt ra được những vấn đề sâu sắc, không có những phát hiện và những lý giải về những vấn đề mới cuộc sống hiện tại Thơ chỉ chú trọng mô tả, cảm xúc chưa thật mãnh liệt chưa
đủ độ chín Tuy nhiên trong mấy chục năm qua chúng ta đã có nhiều bài thơ hay, có tầm nhìn mới, nhận thức mới, sáng tác trong một không khí cởi
mở, đề cập tới nhiều mảng hiện thực phong phú và nội tâm sâu sắc, thơ cũng xông sáo nhập cuộc một phần nào đó tham gia chống tiêu cực,
Trang 6tuy nhiên ảnh hưởng của
nó chưa nhiều
* Văn xuôi: Văn học
trong sự đổi mới đã có nhiều nhà văn sáng tạo được những tác phẩm đạt tới sự thống nhất, giữa nội dung và hình thức, có giá trị nghệ thuật thực sự, nhất là từ 1990 trở đi người ta thấy xuất hiện một số tác phâm có giá trị, gây được tiếng vang trong dư luận Như truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Ma Văn Kháng, Chu Lai
Ký, tự truyện của Tô Hoài
- Nhìn chung văn xuôi đã
mở rộng chủ đề phản ánh
ở nhiều mảng đề tài khác nhau: Sự chiến thắng, khát vọng tự do, tự nhìn lại mình, nỗi đau và sự hẫng hụt sau chiến tranh, văn học đi sâu miêu tả đời sống tâm hồn, nỗi trăn trở khi cuộc sống đổi thay, sự xuống dốc của lối sống đạo đức
- Văn xuôi đã thâm nhập sâu vào nhiều mảng đề tài khác nhau của đời sống và đã góp phần tạo nên một diện mạo mốc cho văn xuôi sau 1975 Trong cấu trúc của tiểu thuyết hiện đại sau 1975
Trang 7đã có nhiều những đổi thay để phù hợp với xu thế đổi mới của văn học Trước hết các nhà văn đi tìm một mô hình cấu trúc mới theo “Lịch sử - Tâm hồn” khác hẳn với cấu trúc truyền thống - lịch
sử sự kiện
* Trong lĩnh vực nghiên cứu phê bình lí luận sự chuyển biến thường vẫn chậm hơn và dè dặt hơn, khuynh hướng xã hội học dung tục không còn tồn tại một cách hiên ngang như trước, Hệ thống các khái niệm được vận dụng trong nghiên cứu phê bình đã có sự điều chỉnh, nhiều khái niệm mới được giới thiệu và ngày càng được sử dụng rộng rãi tạo cho ngiên cứu phê bình một ngôn ngữ phong phú và hiện đại hơn
GV: dựa vào
kiến thức bài
Khái quát văn
học VN từ CM
tháng Tám năm
1945 đến hết thế
kỉ XX, hãy cho
biết đặc điểm
nổi bật của văn
học VN sau năm
1975?
3 Đặc điểm của văn học Việt Nam sau 1975
a Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá:
- Xu hướng này được thể hiện và chi phối bao trùm nền văn học trước hết ở người
tự do khám phá thực tại và thức tỉnh ý thức về sự thật Nó không chỉ là tiếng nói của cộng đồng mà còn là ý kiến của mỗi
cá nhân đẻ làm giàu thêm nhận thức của cộng đồng xã hội Quan niệm về sự thực cũng được thể hiện thể hiện phong phú đa dạng trong tính lịch sử của nó Tính dân chủ cũng được thể hiện trên nhiều bình
Trang 8diện của sáng tác, đề tài, kết cấu, mô típ chủ đề Và đưa đến sự đa dạng của các phong cách bút pháp bộc lộ hết mình cả tính sáng tạo của nhà văn cùng với sự ra súc kiếm tìm, thể nghiệm nhiều hình thức
và thủ pháp mới
b Tinh thần nhân bản và sự thức tỉnh ý thức cá nhân là nền tảng tư tưởng và cảm hứng chủ đạo.
- Sự thức tỉnh ý thức cá nhân đã mở ra cho văn học nhiều đề tài và chủ đề mới làm thay đổi quan niệm về con người Con người giờ đây được nhìn ở nhiều vị thế đa chiều: Con người xã hội, con người lịch sử, con người gia đình với thiên nhiên môi trường, với chính mình con người đa diện, đa trị lưỡng phân, trong con người đan cài giao tranh giữa bóng tối và ánh sáng, con người trong sự cảm thông thấu hiểu và nâng đỡ con người, hướng tới cái chân, thiện, mĩ
c Văn học phát triển sôi nổi, phong phú
đa dạng nhưng cũng phức tạp
- Trên hết là sự đa dạng về đề tài, phong phú về thể loại, nhiều tìm tòi về thủ pháp nghệ thuật, đa dạng về phong cách và khuynh hướng thẩm mĩ Sự phong phú này lại đi liền với những biểu hiện, nhiều dáng vẻ lạ lùng, thậm chí co cả những hiện tượng kì dị, lạ lùng những khuynh hướng trên chỉ rộ lên rồi lắng và tắt Thị hiếu công chúng luôn biến động, các thể loại cũng thăng trầm rồi khá bất thường
Sự phát triển của văn học vẫn mang tính tích cực vốn chịu nhiều tác động của cơ chế thị trường cả trong sáng tác, xuất bản lãn phê bình và thưởng thức của công chúng
II Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
1 Ai đã đặt tên cho dòng sông - Hoàng
Trang 9Phủ Ngọc Tường (1981)
1.1 Tìm hiểu chung:
a) Tác giả :
HPNT là một trí thức yêu nước, nhà văn
gắn bó mật thiết với xứ Huế, có vốn hiểu biết
sâu rộng trên nhiều lĩnh vực; chuyên về bút
ký, là một trong mấy nhà văn viết ký hay
nhất của văn học ta hiện nay (Nguyên ngọc);
sáng tác luôn có sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa chất trí tuệ và trữ tình, nghị luận và tư
duy đa chiều với một lối hành văn hướng
nội, súc tích, mê đắm, tài hoa
b) Tác phẩm:
Ai đã đặt tên cho dòng sông? Viết tại Huế
năm 1981, in trong tập sách cùng tên Tác
phẩm gồm ba phần, đoạn trích thuộc phần
thứ nhất
1.2 Đọc - hiểu văn bản:
a) Nội dung:
- Thủy trình của Hương giang:
+ Ở nơi khởi nguồn: Sông Hương có vẻ
đạp hoang dại, đầy cá tính, là bản trường
ca của rừng già, là cô gái di-gan phóng
khoáng và man dại, là người mẹ phù sa
của một vùng văn hóa xứ sở.
+ Đến ngoại vi TP Huế: Sông Hương như
người gái nằm ngủ mơ màng giữa cánh
đồng Châu Hóa đầy hoa dại được người
tình mong đợi đến đánh thức Thủy trình
của SH khi bắt đầu về xuôi tựa một cuộc
tìm kiếm có ý thức người tình nhân đích
thực của một người con gái đẹp trong câu
chuyện tình yêu lãng mạn nhuốm màu cổ
tích
Qua những liên tưởng
bất ngờ, thi vị Sông
Hương được nhân hóa như một con người có cá tính phức tạp khi dữ dội, hoang dã, bí ẩn, đầy cá tính, khi dịu dàng say đắm -> ẩn chứa vẻ đẹp tiềm ẩn, sâu thẳm có sức cuốn hút, khơi gợi sự khám phá
Những câu văn nhiều vế, trùng điệp với nhiều động
từ mạnh vừa diễn tả được hành trình chảy trôi vô tận, vừa tạo nên âm hưởng hùng tráng, mạnh
mẽ của dòng sông
Trang 10+ Đến giữa TP Huế: SH như tìm được
chính mình vui hẳn lên…mềm hẳn đi như
một tiếng “vâng” không nói ra của tình
yêu Nó có những đường nét tinh tế, đẹp
như điệu “slow” tình cảm dành riêng
cho Huế, như người tài nữ đánh đàn lúc
đêm khuya…
+ Trước khi từ biệt Huế: SH giống như
người tình dịu dàng và chung thủy Con sông
như nàng Kiều trong đêm tình tự, trở lại tìm
Kim Trọng để nói một lời thề trước lúc đi
xa…
- Dòng sông của lịch sử và thi ca:
+ Trong lịch sử, SH mang vẻ đẹp của một
bản hùng ca ghi dấu bao chiến công oanh liệt
của dân tộc
+ Trong đời thường, SH mang vẻ đẹp
giản dị của một người con gái dịu dàng
của đất nước.
+ Sông Hương là dòng sông của thi ca,
là nguồn cảm hứng bất tận cho các văn
nghệ sĩ.
b) Nghệ thuật:
- Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế
và tài hoa;
- Ngôn từ phong phú, gợi hình, gợi cảm;
câu văn giàu nhạc điệu
- Các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân
hóa, so sánh được sử dụng một cách hiệu
quả
c) Ý nghĩa văn bản:
Thể hiện những phát hiện, khám phá
sâu sắc và độc đáo về sông Hương; bộc lộ
tình yêu tha thiết, sâu lắng và niềm tự hào
lớn lao của nhà văn đối với dòng sông quê
Qua sự liên tưởng của tác giả, SH mang một vóc dáng mới, sức sống mới, đầy khao khát và lãng mạn
Bằng lối hành văn uyển chuyển, ngôn ngữ đa dạng và giàu hình ảnh, kết hợp với các biện pháp nhân ohá, so sánh tác giả
đã diễn tả một cách sinh động và hấp dẫn bước đi của sông Hương, làm toát lên vẻ đẹp con sông thơ mộng, trữ tình với dáng diệu yêu kiều, thể hiện cảm nhận đầy thi vị về dòng sông
Cái tôi của nhà văn được hiện lên rõ nét: cái tôi vừa trực tiếp quan sát, miêu tả, vừa hồi ức, liên tưởng bày tỏ suy tưởng Sông Hương được bồi đắp thêm những vẻ đẹp mới từ một cái Tôi uyên bác, tài hoa, mê đắm với cảnh sắc và linh hồn Huế
Vẻ đẹp trong huyền thoại: mượn huyền thoại để lí giải nhan đề=> khẳng định cái đẹp vĩnh hằng và danh thơm muôn
Trang 11hương, với xứ Huế thân thương thuở của dòng sông
HD HS so sánh với hình tượng con sông Đà
2 Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu
Quang Vũ (1984)
2.1 Tác giả
- LQV (1948 -1988), quê gốc ở Đà Nẵng,
xuất thân trong gia đình trí thức
- Từ 1965 – 1978: ông vào bộ đội, sau
xuất ngũ ông làm đủ mọi nghề để mưu
sinh và bắt đầu sáng tác kịch nói
- Trước khi đến với thể loại kịch nói,
LQV từng làm thơ, vẽ tranh, viết truyện
ngắn Nhưng kết tinh rực rỡ trong sự
nghiệp sáng tác của ông là kịch nói và
ông được đánh giá là nhà soạn kịch tài
năng nhất của nền văn học Việt Nam hiện
đại
- Năm 2000 ông được tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2.2 Tác phẩm
- Tác phẩm (1981-1984) là một trong
những vở kịch đặc sắc nhất của LQV, đã
được công diễn nhiều lần trên sân khấu
trong và ngoài nước
- Từ một cốt truyện dân gian, LQV đã xây
dựng thành một vở kịch nói hiện đại, đặt
ra nhiều vấn đề mới mẻ, có ý nghĩa tư
tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc
- Tóm tắt nội dung: SGK tr 143
- Văn bản SGK được trích từ cảnh VII và
đoạn kết của vở kịch
2.3 Màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba
và xác hàng thịt
- Hồn Trương Ba có một cuộc sống đáng
hổ thẹn khi phải sống chung với phần thể
xác dung tục và bị sự dung tục đồng hóa
- Lời cảnh báo của tác giả: khi con người
phải sống trong dung tục thì sớm hay