Tụ cầu là loại vi khuẩn có sức đề kháng tương đối cao và khả năng gây bệnh mạnh, gây bệnh ở nhiều bộ phận trong cơ thể, bệnh tương đối nguy hiểm nếu nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu.. Tính ch
Trang 1TỤ CẦU KHUẨN (Staphylococcus aureus)
Mã bài: XN2 18.15 Thời lượng: LT: 2tiết TH:0
GIỚI THIỆU:
Tụ cầu là loại vi khuẩn có nhiều trong môi trường sống và trên cơ thể người đặc biệt là ngoài da Tụ cầu là loại vi khuẩn có sức đề kháng tương đối cao và khả năng gây bệnh mạnh, gây bệnh ở nhiều bộ phận trong cơ thể, bệnh tương đối nguy hiểm nếu nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Trình bày đặc điểm sinh vật học và khả năng gây bệnh của tụ cầu vàng
2 Nêu các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học tụ cầu vàng
NỘI DUNG
1 Đặc điểm sinh vật học
1.1 Hình thể và tính chất bắt màu
Tụ cầu là những vi khuẩn hình cầu có đường kính 0,8-1 µm đứng tụ lại với nhau thành từng đám như chùm nho Có thể đứng lẻ tẻ hoặc thành từng đôi, từng chuỗi ngắn Tụ cầu thường không có vỏ, không có lông, không di động, không sinh nha bào, bắt màu gram (+)
1.2 Tính chất nuôi cấy
Tụ cầu khuẩn hiếu khí kỵ khí tuỳ tiện, phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường Phát triển được ở nhiệt độ 10- 450C và môi trường
có nồng độ muối cao tới 10%
Trong môi trường canh thang sau 5-6 giờ vi khuẩn đã phát triển mạnh và làm đục đều môi trường, để lâu đáy có lắng cặn
- Trên môi trường thạch thường khuẩn lạc dạng S, đường kính 1-2mm, sau 24 giờ khuẩn lạc có màu vàng chanh
- Trên môi trường thạch máu tụ cầu phát triển nhanh, dạng S, tan máu hoàn toàn
Trang 21.3 Tính chất sinh vật hoá học
Tụ cầu có hệ thống men rất phong phú, những men được dùng trong chẩn đoán xác định tụ cầu là:
- Coagulase (+), men này có khả năng làm đông huyết tương người và động vật
- Tụ cầu lên men nhiều loại đường, quan trọng nhất là đường mannitol
- Men catalase (+)
- Men desoxyribonuclease (+) , men phân giải ADN
1.4 Kháng nguyên
- Acid teichoic: acid này gắn vào polysaccharid vách tụ cầu, đây là một thành phần của kháng nguyên O là kháng nguyên ngưng kết và làm tăng tác dụng hoạt hoá bổ thể, còn là chất bám dính của tụ cầu vào niêm mạc mũi
- Protein A: Là những protein bao quanh bề mặt vách tụ cầu và là một tiêu chuẩn xác định tụ cầu vàng 100% tụ cầu vàng có kháng nguyên này, mang tính độc cao
- Polysaccharid: Một số chủng tụ cầu có vỏ thì có kháng nguyên này Lớp vỏ bao gồm nhiều tính đặc hiệu kháng nguyên Vỏ có tác dụng chống thực bào
- Kháng nguyên adherin (yếu tố bám): Đây là một protein bề mặt đặc hiệu của tụ cầu có tác dụng bám vào các điểm tiếp nhận đặc hiệu của tế bào
1.5 Các men và độc tố
1.5.1.Các men:
- Men coagulase: Có 2 loại men coagulase: một loại tiết ra môi trường gọi là coagulase tự do, một loại bám vào vách tế bào gọi là coagulase cố định Chúng có tác dụng tạo ra cục máu đông xung quanh tế bào vi khuẩn, do vậy tụ cầu tránh được tác dụng của kháng thể và thực bào
- Men fibrinolysin: Là men đặc trưng của tụ cầu gây bệnh Men này làm tan cục máu tạo nên sự rời chỗ và hình thành những vật tắc mạch nhỏ tạo ra nhiễm khuẩn
di căn
- Men hyaluronidase: Men phân giải các acid hyaluronic của mô liên kết giúp vi khuẩn lan tràn vào mô
- Men β lactamase: Men này làm cho penicillin mất tác dụng
1.5.2.Độc tố:
- Độc tố ruột: Đa số tụ cầu vàng tiết ra độc tố ruột gây nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp
- Ngoại độc tố: Gây nên hội chứng phỏng rộp và chốc lở da trẻ em
- Độc tố gây Shock nhiễm khuẩn: Độc tố này thường gặp ở những người nhiễm trùng vết thương, độc tố này khó phân biệt với độc tố ruột
Trang 3- Ngoại độc tố sinh mủ: Có tác dụng sinh mủ và phân bào lymphocyt và làm tăng nhạy cảm về một số phương diện đối với nội độc tố như gây sốc, hoại tử gan và cơ tim
- Độc tố bạch cầu: Độc tố này làm bạch cầu mất tính di động và bị phá huỷ nhân, độc tố này chỉ tác dụng với bạch cầu đa nhân và đại thực bào
- Dung huyết tố (hemolysin): Tụ cầu vàng có 4 loại dung huyết tố:
+ Dung huyết tố α: Gây tan hồng cầu thỏ, cừu, gây hoại tử da thỏ và gây chết thỏ, hoại tử tế bào
+ Dung huyết tố β: Gây tan hồng cầu người, cừu, bò Liều cao gây chết thỏ, hoại tử tế bào
+ Dung huyết tố γ: Gây tan hồng cầu người và nhiều động vật Gây hoại
tử nhẹ da thỏ và gây chết thỏ
+ Dung huyết tố δ: Gây tan hồng cầu người, ngựa, thỏ, cừu… làm xơ cứng da thỏ, hoại tử tế bào
1.6 Sức đề kháng
Tụ cầu vàng có sức đề kháng cao nhất trong các loại vi khuẩn không sinh nha bào Bị chết ở 800C/ giờ Với các hoá chất, tụ cầu có sức đề kháng cao hơn các
vi khuẩn khác
2 Khả năng gây bệnh
2.1 Nhiễm khuẩn ngoài da, vết mổ.
Tụ cầu có ở da và niêm mạc nên chúng có thể xâm nhập qua các vết thương hoặc lỗ chân lông gây nhiễm khuẩn sinh mủ: mụn nhọt, đầu đinh, các ổ ápxe, eczema, hậu bối…
2.2 Nhiễm khuẩn huyết
Thường xẩy ra sau những nhiễm khuẩn tiên phát đặc biệt là các nhiễm khuẩn ngoài da Đây là một nhiễm trùng nặng, từ máu tụ cầu đến các cơ quan khác gây các ổ ápxe (ở gan, phổi, não, xương…) có thể gây viêm tắc tĩnh mạch, tỷ lệ tử vong cao
2.3 Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp
Nhiễm độc thức ăn thường do ăn uống phải độc tố ruột của tụ cầu hoặc do
tụ cầu vàng vốn cư trú chiếm ưu thế ở đường ruột, khi dùng kháng sinh kéo dài, vi khuẩn chí bình thường bị chết nhiều thì tụ cầu có điều kiện thuận lợi phát triển nhanh về số lượng sẽ gây bệnh
Triệu chứng ngộ độc rất cấp tính Sau khi ăn phải thức ăn nhiễm độc tố vài giờ, bệnh nhân nôn và đi ngoài dữ dội, phân nhiều nước Có thể dẫn đến shock do mất nước và điện giải
Trang 42.4 Viêm phổi
Viêm phổi do tụ cầu vàng ít gặp, thường xẩy ra sau viêm đường hô hấp do virus hoặc sau nhiễm khuẩn huyết Có thể tiên phát , thường gặp ở trẻ em, người già và những người suy yếu
Ngoài các bệnh thường gặp trên, tụ cầu còn có thể gây hội chứng phồng rộp
da, viêm da hoại tử, shock nhiễm độc do phụ nữ sử dụng bông gạc không sạch khi kinh nguyệt
3 Miễn dịch
Miễn dịch thu được với tụ cầu thấp Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào có thể xẩy ra nhưng không làm tăng được sự diệt khuẩn Miễn dịch dịch thể cũng xuất hiện để chống lại độc tố và enzym nhưng nó không có vai trò bảo vệ vì
tụ cầu thường ít tiếp xúc với kháng thể do thường ở trong các ổ ápxe, cục máu
4 Chẩn đoán vi khuẩn học
4.1 Lấy bệnh phẩm
Tuỳ theo từng bệnh mà lấy bệnh phẩm thích hợp Bệnh phẩm phải lấy đúng
vị trí, đúng thời gian và đảm bảo vô khuẩn Trường hợp cấy máu để xác định phải lấy 2 lần cách nhau 1-2 ngày
4.2 Nhuộm soi trực tiếp
Phương pháp nhuộm soi cho phép chẩn đoán sơ bộ khi nhận định hình thể
mà không có giá trị chẩn đoán quyết định vì trên da và nhiều bộ phận bình thường cũng có tụ cầu không gây bệnh
4.3 Nuôi cấy và xác định tính chất sinh vật hoá học.
Đây là phương pháp chẩn đoán xác định tụ cầu gây bệnh
- Bệnh phẩm là mủ, dịch: Cấy bệnh phẩm vào môi trường thạch máu Sau 24 giờ, nhận xét hình thái khuẩn lạc, xem tính chất tan máu Nếu nghi ngờ là tụ cầu thì cấy chuyển sang các môi trường sinh vật hoá học và làm các phản ứng để kiểm tra các tính chất của tụ cầu
- Bệnh phẩm là máu: Lấy 5-10 ml máu tĩnh mạch bằng thủ thuật vô khuẩn cấy vào bình môi trường có khoảng 100-150 ml canh thang Để tủ ấm 370C, theo dõi hàng ngày Nếu môi trường đục thì nhuộm soi, nếu có tụ cầu gram (+) thì cấy chuyển sang môi trường thạch máu và các môi trường sinh vật hoá học, làm các phản ứng
để xác định tụ cầu
- Bệnh phẩm là phân: Cấy phân vào môi trường Schapman, để tủ ấm 370C Sau 24-48 giờ, chọn khuẩn lạc lên men đường mannit để cấy chuyển sang các môi trường xác định và kiểm tra các tính chất sinh vật hoá học của tụ cầu
Tiêu chuẩn chẩn đoán tụ cầu vàng:
Trang 5- Cầu khuẩn hình chùm nho bắt màu gram dương.
- Khuẩn lạc dạng S, màu vàng, tan máu
- Lên men đường mannit
- Coagulase (+ ), catalase (+ )
4.4 Chẩn đoán huyết thanh
Các phản ứng huyết thanh ít có giá trị thực tế trừ một số bệnh tụ cầu mạn tính ở các tổ chức xương
5 Phòng và điều trị bệnh
5.1 Phòng bệnh
Vaccin phòng bệnh tụ cầu ít có kết quả Phương pháp phòng bệnh chủ yếu
là vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và quần áo, vệ sinh ăn uống, đặc biệt là vệ sinh bệnh viện để tránh nhiễm khuẩn bệnh viện Đối với các dụng cụ tiêm truyền, các dụng cụ dùng trong sản khoa, ngoại khoa phải đảm bảo vô khuẩn khi dùng cho bệnh nhân
5.2 Điều trị
Tụ cầu bị tiêu diệt bởi nhiều kháng sinh như: tetracylin, oxacillin, kanamycin, gentamycin, vancomycin… Tuy nhiên, do việc dùng kháng sinh rộng rãi và tuỳ tiện nên tụ cầu đã kháng lại nhiều loại kháng sinh Việc điều trị cần thiết phải dựa vào kháng sinh đồ để chọn thuốc thích hợp
LƯỢNG GIÁ
Trả lời ngắn các câu sau
- Tụ cầu vàng có kích thước ………
- Tụ cầu vàng ………trên các môi trường thông thường
- Nêu tên 2 loại men thường được dùng để chẩn đoán xác định tụ cầu vàng:
A ……….B………
- Nêu 4 loại kháng nguyên của tụ cầu vàng
A……….B………
C……… D………
- Nêu 4 nhóm bệnh do tụ cầu gây ra:
A……….B………
C……… D………
- Nêu cho đủ các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học tụ cầu
A Lấy bệnh phẩm B………
C……… D………
Trả lời đúng hoặc sai các câu sau:
Trang 6- Tụ cầu vàng không di động
- Tụ cầu vàng thích hợp ở nhiệt độ 10-450C
- Trên môi trường canh thang tụ cầu phát triển thành lắng cặn ở đáy
- Coagulase là men chuyển hoá đường
- ở môi trường thạch máu tụ cầu vàng gây tan máu
- Men hyaluronidase của tụ cầu vàng có tác dụng phân giải các tổ chức liên kết
- Tụ cầu vàng có sức đề kháng cao
- Tụ cầu vàng có ngoại độc tố
- Môi trường thạch máu để xác định tính chất sinh vật hoá học của
tụ cầu
- Muốn xác định nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu phải cấy máu vào bình canh thang
Chọn câu trả lời đúng nhất
- Môi trường schapman sau khi nuôi cấy tụ cầu có mầu:
A Hồng cánh sen B Đỏ C Xanh D Vàng E Trắng
- Bệnh phẩm là mủ để phân lập tụ cầu vàng cần được cấy vào:
A Môi trường schapman D Môi trường KIA
B Môi trường thạch máu E Môi trường pepton
C Môi trường canh thang
- Tính chất sau không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tụ cầu:
A Cầu khuẩn tụ lại thành đám D Tan máu
B lên men đường mannit E Catalase (-)
C Đông huyết tương
- Loại men sau do tụ cầu tiết ra làm đông được huyết tương:
A Catalase B Fibrinolyzin C Coagulase
D Hyaluronidase E Lactamase
- Tụ cầu vàng có tính chất sau:
A Phát triển dễ dàng ở môi trường thạch thường
B Thích hợp ở nhiệt độ 25-300C
C Khí trường phải có 10% CO2 mới phát triển
D Không sinh sắc tố
E Có thể có vỏ
- Loại men sau làm cho tụ cầu lan tràn dễ dàng trong tổ chức của cơ thể:
A Coagulase B Fibrinolyzin C Hyaluronidase
Trang 7D Catalase E Proteinase