1.1 HÀM SỐ ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ DEFINITION OF FUNCTIONS Để nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và xã hội, người ta cần một sự biểu diễn toán học nào đó để mô tả các đại lượng, các yếu tố li
Trang 11.1 HÀM SỐ
ĐỊNH NGHĨA HÀM SỐ (DEFINITION OF FUNCTIONS)
Để nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và xã hội, người ta cần một sự biểu diễn toán học nào đó để mô tả các đại lượng, các yếu tố liên quan đến đối tượng đang xét Việc nhận biết mối quan hệ giữa các đại lượng đó sẽ giúp
cho việc mô tả trở nên đơn giản và chính xác hơn Hàm số xuất hiện khi có một đại lượng phụ thuộc vào một đại lượng khác
Ví dụ 1:
a Diện tích A của một hình tròn phụ thuộc vào bán kính r của nó theo
công thức Ar2 Với mỗi số dương r sẽ cho duy nhất một giá trị
A tương ứng, ta gọi A là một hàm theo r
c Giá tiền C để chuyển phát nhanh
một lá thư phụ thuộc vào cân nặng
w của nó Một bưu điện có thể quy
định cước phí theo cân nặng như
sau: cân nặng đến 1 ounce có cước
phí là 0.88 dollar, cân nặng từ hơn 1
ounce đến 2 ounce có cước phí là
1.05 dollar…
một giá trị của C Ta gọi C là một
12 w 13
0.88 1.05 1.22 1.39 1.56
2.92
ĐỊNH NGHĨA: Cho D và E là các tập
con của tập số thực (real) Hàm số
(function) f là một quy tắc cho tương
ứng mỗi phần tử x trong tập D với duy
nhất một phần tử f x( ) trong tập E
b Trong kinh tế học, xét trong một thời
gian nhất định, lượng cầu (quantity
demanded) của một loại hàng hóa/
dịch vụ nào đó là số lượng của loại
hàng hóa/dịch vụ đó mà người mua
muốn mua và có khả năng mua ứng
với một mức giá (price) nhất định
(giả sử các nhân tố khác không thay
đổi) Với mỗi mức giá P cho tương
ứng một giá trị của lượng cầu Q d , ta
gọi Q d là một hàm theo P
Giá P
(1000 đồng/bộ)
Lượng cầu Q d (1000 bộ/tuần)
Trang 2D gọi là miền xác định (domain),
E gọi là miền giá trị (range),
x gọi là biến độc lập (independent variable),
( )
y f x gọi là biến phụ thuộc (dependent variable)
Ví dụ 2: Cho đồ thị hàm số như hình bên:
Trang 3Ví dụ 4: Tìm miền xác định của các hàm số sau:
a Căn bậc hai của một số thực âm không được định nghĩa, miền xác
định của f là tập hợp tất cả các giá trị của x thỏa mãn x 2 0
2
x
Vậy miền xác định của f là D [ 2, )
b Hàm ( )g x xác định khi mẫu số khác 0 Miền xác định của g :
TIÊU CHUẨN ĐƯỜNG THẲNG ĐỨNG:
Đường cong trong mặt phẳng Oxy là đồ thị của hàm f khi và chỉ khi không có đường thẳng đứng nào cắt đường cong nhiều hơn một điểm
Trang 4Ví dụ 5: Hàm giá trị tuyệt đối:
, 0
., 0
parabol yx2 nằm phía bên phải đường thẳng x1
Ví dụ 7: Tìm công thức biểu diễn hàm số f có đồ thị như hình sau
Giải: Bằng cách viết phương trình đường thẳng
đi qua hai điểm, công thức cần tìm của đồ thị
hàm f đã cho là:
, 0 1( ) 2 , 1 2
Ví dụ 8: Trong Ví dụ 1c ở đầu mục này,
chi phí phân phát C w của một lá thư ( )
chuyển phát nhanh có cân nặng w là một
hàm được định nghĩa từng miền bởi theo
bảng giá:
0.88, 0 11.05, 1 2( ) 1.22, 2 3
1.39, 3 4
w w
Trang 5 Đồ thị hàm số tăng có dáng điệu đi lên kể từ trái sang phải
Đồ thị hàm số giảm có dáng điệu đi xuống kể từ trái sang phải
Trang 6Hàm f trong hình vẽ: tăng trên đoạn [ , ]a b và [ ,c d], giảm trên đoạn
[ , ]b c
Ví dụ 10:Hàm số yx2 giảm trong khoảng
(, 0] và tăng trong khoảng [0,)
KẾT HỢP CÁC HÀM (COMBINATIONS OF FUNCTIONS)
Cho 2 hàm f g, có miền xác định lần lượt là A và B Khi đó:
Tổng (sum) và hiệu (difference)của f và g:
Trang 7HÀM SỐ NGƯỢC (INVERSE FUNCTIONS)
Đôi khi, ta muốn xem xét vấn đề theo một quan điểm, một góc nhìn khác với dự định ban đầu Chẳng hạn, quan sát thị trường vàng ở một quận tại
Hà Nội vào một thời điểm nào đó người ta ghi nhận được lượng cầu Q d
ứng với từng mức giá một chỉ vàng ,P tức là xem Q là hàm theo d P :
( )
d
Q f P Ngược lại, khi nhà kinh doanh quan tâm đến việc P phụ thuộc
vào Q như thế nào, người này sẽ xem P là hàm theo d Q d : Pg Q( d) Ta gọi đó là hàm ngược của f kí hiệu là , f1
4.5 4.3 4.0 3.9 3.7 3.5
Lượng cầu là hàm của giá cả Giá cả là hàm của lượng cầu
Trang 8Ví dụ 13: f là hàm 1-1, g không phải hàm 1-1 vì g nhận giá trị 4 hai
lần: (2)g g(3)4
TIÊU CHUẨN ĐƯỜNG NẰM NGANG:
Hàm f là 1-1 khi và chỉ khi không có
đường thẳng nằm ngang nào cắt đồ thị
của nó tại nhiều hơn một điểm
Trang 9miền xác định của f 1 = miền giá trị của f
miền giá trị của f 1 = miền xác định của f
1( ) ,
Bước 2: Giải phương trình trên tìm x theo y (nếu có thể)
Bước 3: Hoán đổi x và y, kết quả là 1
( )
y f x
Trang 10Hoán đổi x và y : 3
2
y xHàm ngược là 1 3
( ) 2
y f x x
Đồ thị hàm ngược 1
f có được bằng phép lấy đối
Giải: Trước hết vẽ đường cong y 1 x
(là nửa trên của parabol y2 1 x hay
2
1
x y ) rồi lấy đối xứng qua đường thẳng
yx ta có đồ thị hàm f1
CÁC HÀM SỐ CƠ BẢN (ESSENTIAL FUNCTIONS)
Mô hình toán học (mathematical model) là một sự mô tả toán học (thường
dưới dạng một hàm hay một phương trình) về những hiện tượng tự nhiên
và xã hội như: độ tăng dân số, tuổi thọ trung bình của một người, tốc độ rơi của vật, độ biến động của giá cổ phiếu, lợi nhuận của một danh mục đầu tư… Mục đích của việc mô tả này là làm tăng thêm sự hiểu biết về các hiện tượng cũng như đưa ra các dự đoán về chúng trong tương lai
Tiến trình xây dựng một mô hình toán học là một vòng khép kín Ban đầu
từ những vấn đề thực tế người ta đưa ra mô hình toán học của chúng Tiếp theo, dùng công cụ toán học để giải quyết và đưa ra những kết luận toán học Những kết luận này giúp làm sáng tỏ hoặc đưa ra các dự đoán Sau đó, đối chiếu các dự đoán với dữ liệu thực tế mới, nếu chưa đúng thì phải xem xét lại mô hình ban đầu và có thể phải xây dựng một mô hình khác Quá trình này cứ tiếp diễn để xây dựng mô hình mới tốt hơn
Dĩ nhiên, việc một mô hình toán học phản ánh tuyệt đối chính xác một hiện tượng tự nhiên xã hội chỉ là lí tưởng Thông thường, ta phải giảm bớt đi ít nhiều điều kiện ràng buộc Một mô hình tốt là mô hình vừa cho phép thực hiện các tính toán toán học vừa cung cấp kết quả có độ chính xác vừa đủ để
có giá trị thực tế
Có nhiều loại hàm số được dùng để mô hình hóa các mối quan hệ trong thực tế Dưới đây giới thiệu một số hàm số cơ bản
Trang 11HÀM TUYẾN TÍNH (LINEAR FUNCTIONS)
Ta nói y là một hàm tuyến tính của x nếu y có dạng: ymx b
Đồ thị của hàm y là đường thẳng có hệ số góc m và cắt trục tung tại điểm có tung độ b
Nét đặc trưng của hàm tuyến tính là nó thay đổi theo tốc độ hằng Hằng số
Ví dụ 19: Đài thiên văn Mauna
Loa thống kê lượng carbon
dioxide trung bình trong khí
quyển, theo đơn vị phần triệu, từ
Số liệu trong bảng được
biểu diễn như hình vẽ, ta
thấy các điểm nằm gần
như trên một đường thẳng,
một cách tự nhiên ta liên
tưởng tới kiểu mô hình
tuyến tính Tuy nhiên, ta
nên chọn đường thẳng nào
để có xấp xỉ tốt? Một khả
năng là đường thẳng đi qua
điểm đầu và điểm cuối của
Trang 12Ví dụ 20: Trong kinh tế vĩ mô,
hàm đầu tư (investment function)
tuyến tính có dạng:
I c d r
với , c d là các hằng số dương, c
là đầu tư không phụ thuộc vào lãi
suất r (interest rate)
Đường dốc xuống có ý nghĩa là
khi lãi suất giảm thì người ta sẽ
đầu tư thay vì chi tiêu; khi lãi suất
tăng thì người ta sẽ đầu tư ít đi mà
chi tiêu (nhằm tránh bị tổn hại do sức mua của đồng tiền suy giảm)
Đa thức bậc 1 có dạng P x( )mx b (m0), đây là hàm tuyến tính.
Đa thức bậc 2 có dạng P x( )ax2 bxc a( 0), gọi là hàm bậc hai
(quadratic function), có đồ thị là parabol, hướng bề lõm lên trên khi a0
và xuống dưới khi a0
Trang 13HÀM LŨY THỪA (POWER FUNCTIONS)
Hàm lũy thừa có dạng ( ) a
f x x với a là hằng số (constant)
Hình dáng đồ thị hàm f x( )x n phụ thuộc vào n chẵn hay lẻ Nếu n chẵn thì f là hàm chẵn có đồ thị tương tự như parabol 2
f x x x là hàm căn thức (root function)
Với n chẵn:Miền xác định: D[0,)
Với n lẻ: Miền xác định: D
Trang 14 Khi a 1:
Đồ thị hàm nghịch đảo (reciprocal function)
1 1( )
HÀM ĐẠI SỐ (ALGEBRAIC FUNCTIONS)
Sử dụng các phép toán đại số: cộng (addition), trừ (subtraction), nhân (multiplication), chia (division), lấy căn (taking roots) các hàm đa thức ta được hàm đại số Ví dụ, hàm hữu tỷ và các hàm sau là hàm đại số:
nghĩa với mọi x:
Trang 15sin(xk2 ) sin , cos(x xk2 ) cos ,x k
Mô hình hàm tuần hoàn phù hợp mô tả các hiện tượng lặp đi lặp lại như thủy triều, dao động của lò xo
Dưới đây là đồ thị của các hàm trên:
HÀM LƯỢNG GIÁC NGƯỢC (INVERSE TRIGONOMETRIC
FUNCTIONS)
Các hàm lượng giác không phải là hàm 1-1 trên miền xác định của nó Do
đó, ta cần giới hạn miền xác định sao cho chúng trở thành hàm 1-1 để tìm các hàm lượng giác ngược
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HÀM LƯỢNG GIÁC:
Trang 16 Hàm ysinx không phải là hàm 1-1 trên nhưng là hàm 1-1 trên đoạn ,
và
1tan arcsin
Tương tự, hàm ngược của hàm cos x
là hàm arccos x hay cos x1
Hàm arccos x có miền xác định là [ 1, 1] và
miền giá trị là [0,]
1cos x y cosy x, 0 y ,
Trang 17 Hàm ngược của hàm tan x là hàm
Vậy, 1
2
1cos tan cos
,2
( ,p q nguyên, q0):
p q
a a a
Tính chất: Hàm số mũ tăng nếu a1, giảm nếu 0 a 1
Trang 18Ví dụ 23: Dùng đồ thị đã cho để so
sánh hàm số mũ ( ) 2x
f x và hàm lũy thừa g x( )x2 Hàm nào tăng nhanh
yx
Xét mô hình phát triển dân số: Bảng 1 ghi nhận dữ liệu về dân số thế giới.Nhìn vào biểu đồ được vẽ bởi dữ liệu của bảng
cho ta thấy sự phát triển của dân số theo kiểu hàm
số mũ Sử dụng máy tính ta có thể xây dựng được
mô hình tương thích với những dữ liệu rời rạc của
bảng như sau:
P(1436.53)(1.01395) t
Giai đoạn phát triển dân số thế giới tương đối
chậm là do ảnh hưởng của hai cuộc chiến tranh thế
giới và cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới những
Trang 19HÀM LOGARIT (LOGARITHMIC FUNCTIONS)
Hàm loga có miền xác định D(0,), miền
giá trị , có đồ thị đối xứng với đồ thị hàm
x r r
5
Logarit tự nhiên (natural logarithms)
Logarit với cơ số e (e2.71828: số vô tỷ) gọi là logarit tự nhiên, kí hiệu: loge xln x Ta có:
Trang 20HÀM SIÊU VIỆT (TRANSCENDENTAL FUNCTIONS)
Các hàm không phải hàm đại số gọi là hàm siêu việt
Các hàm siêu việt đã biết: hàm lượng giác, hàm lượng giác ngược, hàm
1.2 GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ (THE LIMIT OF A FUNCTION)
BÀI TOÁN TIẾP TUYẾN (THE TANGENT PROBLEM)
Để tìm phương trình tiếp tuyến t với parabol
2
yx tại điểm P(1, 1), ta cần biết hệ số góc
(slope) m của t Công việc đó được thực hiện
như thế nào? Trước tiên, ta lấy điểm 2
PQ
x m
b
x x
a
Trang 21Xem bảng tính giá trị của m PQ
tại các điểm x nhận giá trị gần
với giá trị x1 ta thấy khi
Từ bảng giá trị và đồ thị hàm f ta thấy khi x dần về 2 (từ hai phía của 2)
thì ( )f x dần về 4 Có nghĩa, giá trị của ( ) f x có thể gần 4 một cách tùy
thích nếu chọn x đủ gần 2 Khi đó, ta nói: “giới hạn của hàm số
ĐỊNH NGHĨA: Giới hạn của hàm số f x ( ) khi x dần đến a bằng L
nếu giá trị của f x( ) có thể gần L một cách tùy ý khi lấy giá trị của x
đủ gần a nhưng x không bằng a
Kí hiệu: lim ( )
x a f x L
Lưu ý: Trong định nghĩa trên ta chỉ quan tâm đến giá trị của hàm số f x ( )
khi x nhận những giá trị gần a nhưng x a Vậy, ta không cần quan tâm hàm số có xác định tại a hay không
Ví dụ 1: Dự đoán giá trị của 2
1
1lim
1
x
x x
Trang 22tuy nhiên ta chỉ quan tâm
đến giá trị của ( )f x khi x
x
x x
Trang 23Dựa vào các tính toán trên có thể dự đoán
Rõ ràng quan sát đồ thị của
f ta thấy có những đường
gần như thẳng đứng và rất
dày ở gần trục tung, có nghĩa
là các giá trị của sin
x
dao động giữa 1 và 1 vô hạn lần
GIỚI HẠN MỘT PHÍA (ONE-SIDED LIMITS)
Từ các định nghĩa trên suy ra:
ĐỊNH NGHĨA: Giới hạn của f x( ) khi x dần đến a từ bên trái bằng
L nếu giá trị của hàm số f x( ) có thể gần L một cách tùy ý khi lấy giá trị của x đủ gần a và x nhỏ hơn a
Kí hiệu: lim ( )
x a f x L
ĐỊNH NGHĨA: Giới hạn của f x( ) khi x dần đến a từ bên phải
bằng L nếu giá trị của hàm số f x( ) có thể gần L một cách tùy ý khi lấy giá trị của x đủ gần a và x lớn hơn a
Kí hiệu: lim ( )
x a f x L
Trang 24Ví dụ 4: Dựa vào đồ thị, tính các giới hạn
sau (nếu tồn tại):
thì x cũng dần đến 0 2
và 12
x trở nên rất lớn
Quan sát đồ thị, ta
thấy giá trị của ( )f x có thể lớn một cách tùy ý khi x đủ gần 0 chứ ( ) f x
không dần đến một số nào đó Khi đó, ta nói 2
0
1lim
x x không tồn tại và viết
x có thể trở nên lớn tùy ý khi x đủ gần 0
Một cách trực quan, ta có định nghĩa giới hạn vô cùng tại một điểm:
Trang 25ĐỊNH NGHĨA: Cho hàm f xác định về hai phía điểm a, trừ điểm a
limlim ( ) , lim ( ) , ( ) , lim ( )
3
x
x x
2lim
3
x
x x
Trang 262(5) 3(5) 4 39.
(luật 6, 7, 8)
2 2
2
lim 2 1
2 1lim
5 3 lim(5 3 )
x x
x
x x
Đặt 7x, ta có 0 khi x0 Vậy:
sin 7 7 sin 7 7 sin 7 7
Trang 27TÍNH CHẤT THAY THẾ TRỰC TIẾP: Nếu f là một đa thức hay một hàm hữu tỷ và a thuộc miền xác định của f thì lim ( ) ( ).
1
x
x x
1
x
x x
9 3
t
t t
Trang 28ĐỊNH LÍ KẸP (THE SQUEEZE THEOREM): Nếu f x( )g x( )h x( )
khi x đủ gần a (có thể trừ điểm a) và lim ( ) lim ( )
x x không tồn tại Giới hạn này được tính như sau:
1lim sin 0
x x
x
Trang 29ĐỊNH NGHĨA CHÍNH XÁC CỦA GIỚI HẠN (THE PRECISE
3
lim ( ) 5
x f x
Để biết chi tiết hơn ( )f x thay đổi như thế nào khi
x dần đến 3, hãy trả lời câu hỏi sau:
x gần 3 như thế nào để sai khác giữa f x( ) và 5 nhỏ hơn 0.1?
Vậy nếu khoảng cách từ x đến 3 nhỏ hơn 0.05 thì khoảng cách từ ( ) f x
đến 5 nhỏ hơn 0.1, số cần tìm là 0.05 Nếu khoảng cách từ f x đến 5 ( )nhỏ hơn 0.01, lập luận như trên ta có:
( ) 5 0.01
f x nếu 0 x 3 0.005
Tương tự, ( ) 5 0.001f x nếu 0 x 3 0.0005
Các sai số 0.1, 0.01, 0.001 giữa ( )f x và 5
tùy chọn như trên phản ánh mức độ “ ( )f x
gần 5” Tuy nhiên, để có thể nói chính xác
giới hạn của ( ) f x khi x dần đến 3 là 5 thì
không thể chỉ xét khoảng cách giữa f x và ( )
5 nhỏ hơn vài con số nhỏ nào đó mà ta phải
xét trên một khoảng cách nhỏ bất kỳ Nếu viết
(epsilon) là số dương nhỏ tùy ý, với cách
ràng ta có thể làm cho giá trị của ( )f x gần 5 một khoảng cách nhỏ tùy ý bằng cách lấy những giá trị của x cách 3 một khoảng
2
(x3)
Trang 30ĐỊNH NGHĨA:Giả sử hàm f xác định trên khoảng mở chứa điểm a,
Trang 31x x .
ĐỊNH NGHĨA: Giả sử hàm f xác định trên
khoảng mở chứa điểm a, có thể trừ điểm a
lim ( )
x a f x
nếu với mỗi số M 0, tồn tại
số 0 sao cho: nếu 0 x a thì
x
ĐỊNH NGHĨA: Giả sử hàm f xác định trên
khoảng mở chứa điểm a, có thể trừ điểm a
lim ( )
x a f x
nếu với mỗi số N 0, tồn tại
số 0 sao cho: nếu 0 x a thì
Trang 32Một cách tương tự, ta có thể định nghĩa các giới hạn một phía:
limlim ( ) , lim ( ) , ( ) , lim ( )
GIỚI HẠN TẠI VÔ CÙNG (LIMITS AT INFINITY)
Quan sát hình vẽ và bảng giá trị của hàm
2
2
1( )
có thể gần 1 tùy ý với x đủ lớn, ta nói hàm f có giới hạn là 1 khi x dần ra