Một số đặc trưng di truyền cơ bản • Giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể • Hệ thống giao phối phổ biến nhất Cá thể Mối quan hệ về mặt sinh sản Cá thể Quần thể giao phối đư
Trang 31.Những khó khăn và thuận lợi trong nghiên cứu di truyền người
Khó khăn?
- Sinh học
- Xã hội
Thuận lợi?
Trang 42.Các phương pháp nghiên cứu di truyền người
Trang 5PPNC phả hệ
- Phả hệ?
- Ý nghĩa của PPNC phả hệ?
- Ký hiệu và phương pháp lập phả hệ?
Trang 6Phân tích một số phả hệ:
Trang 7PPNC trẻ đồng sinh
- Các kiểu đa phôi?
- Tần số đẻ đa phôi và các nhân tố ảnh hưởng?
- Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng?
- Bài tập tính hệ số sinh đôi cùng trứng và hệ số sinh đôi khác trứng.
- Ứng dụng của NC trẻ đồng sinh.
Trang 8Tính hệ số sinh đơi cùng trứng/ khác trứng
Trong sinh đơi khác trứng:
- Sinh 2 trai: ½ x ½= 1/4
- Sinh 2 gái: ½ x ½= 1/4
Xsuất sinh đơi cùng giới : ¼ + ¼ = 1/2
- Sinh 1 trai, 1 gái / 1 gái, 1 trai: {½ x ½= ¼} x 2
Xsuất sinh đơi khác giới : 1/2
Vậy trong sinh đơi khác trứng Xs cùng giới=Xs khác giới
Thực tế, thống kê: sinh đơi khác giới < 1/2
sinh đơi cùng giới > 1/2 (số dư là do sinh đơi cùng trứng vì đồng sinh cùng trứng chắc chắn là cùng giới)
u: số cặp sinh đôi khác giới
u’: số cặp sinh đôi cùng giới (u’>u)
L: tổng số cặp sinh đôi
Số cặp sinh đôi cùng trứng : m = u’ – u = L – 2u
VD: Điều tra trong quần thể100.000 cá thể thấy cĩ 200 cặp sinh đơi Trong
đĩ cĩ 120 cặp cùng giới và 80 cặp khác giới Hãy tính hệ số sinh đơi cùng trứng và khác trứng của quần thể này.
Trang 9Ứng dụng trong tính hệ số di truyền
H = (%M - %D)/ (100 - %D)
Với: M là số cặp sinh đôi cùng trứng tương hợp
D là số cặp sinh đôi khác trứng tương hợp Tương hợp: cùng tính trạng, cùng mắc một loại bệnh…
Nếu H = 1: Hoàn toàn do yếu tố di truyền quyết định.
H = 0: Hoàn toàn do môi trường quyết định.
Ảnh hưởng của môi trường: C = 100% - H
Bệnh tâm thần thao cuồng trầm uất, qua điều tra cho thấy cĩ 80% các cặp sinh đơi cùng trứng cùng cĩ bệnh, cịn ở các cặp sinh đơi khác trứng chỉ 9% cùng cĩ bệnh Tính hệ số di truyền của bệnh này và ảnh hưởng của mơi trường đối với bệnh này.
H = (80 - 9)/ (100 - 9)= 0,78 =78%
C = 100 – 78 = 22%
Nhĩm máu ABO, qua điều tra cho thấy cĩ 100% các cặp sinh đơi cùng nhĩm máu, cịn ở các cặp sinh đơi khác trứng chỉ 19% cùng nhĩm máu Tính hệ số di truyền và ảnh hưởng của mơi trường đối với tính trạng này.
H = (100 - 19)/ (100 - 19) = 1 = 100%
C = 100 – 100= 0%
Trang 10PPNC di truyền tế bào
Trang 12Cấu trúc NST (ôn lại)
Trang 13Karyotype của người
Trang 14PPNC bộ NST người
Hiện băng
Phát hiện SCE: Sister
Chromatid Exchange
Trang 16Ôn lại Gián phân
Trang 17Phân tích NST giới tính ở gian kỳ
- Thể Barr? Giả thuyết Lyon?
- Thể dùi trống?
- Vật thể Y?
Bản đồ NST (xem phụ lục)
Các bệnh do ĐB NST ở người? Tần số?
Trang 18Các PP xây dựng bản đồ DT người?
Trang 19Chương III:
PHÂN TÍCH SỰ DI TRUYỀN TÍNH
TRẠNG CỦA NGƯỜI
I PHÂN TÍCH SỰ DI TRUYỀN TÍNH TRẠNG THEO NHIỄM SẮC THỂ
1 Sự di truyền tính trạng theo nhiễm sắc thể thường
2 Sự di truyền tính trạng theo nhiễm sắc thể giới tính
II CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC CỦA TRÍ THÔNG MINH
1 Một số khái niệm về “trí thông minh”
2 Chỉ số thông minh (IQ- Intelligence Quotient)
3 Sự di truyền trí thông minh
4 Vai trò của môi trường đối với trí thông minh
III DI TRUYỀN NHÓM MÁU
1 Hệ thống ABO
2 Hệ thống MN
3 Hệ thống Lewis
4 Hệ thống Rhesus
Trang 20I PHÂN TÍCH SỰ DI TRUYỀN TÍNH
TRẠNG THEO NHIỄM SẮC THỂ
50-80 % penetrance of brachydactyly
Độ thấm và độ hiện
Trang 21Giao phối cận huyết
Trang 23CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC
CỦA TRÍ THÔNG MINH
Intelligence Interval Cognitive Designation
40 - 54 Severely challenged (Less than 1% of test takers)
55 - 69 Challenged (2.3% of test takers)
70 - 84 Below average
85 - 114 Average (68% of test takers)
115 - 129 Above average
130 - 144 Gifted (2.3% of test takers)
145 - 159 Genius (Less than 1% of test takers)
160 - 175 Extraordinary genius
Take our Free IQ Test and find out what your IQ is
115-124 - Above average (e.g., university students)
125-134 - Gifted (e.g., post-graduate students)
135-144 - Highly gifted (e.g., intellectuals)
145-154 - Genius (e.g., professors) 155-164 - Genius (e.g., Nobel Prize winners)
165-179 - High genius 180-200 - Highest genius
>200 - "Unmeasurable genius"
Trang 24DI TRUYỀN NHÓM MÁU
The fact that blood antigen A can be divided into two main sorts, A, and A2, probably determined by two cor- responding genes, greatly
increases the anthropological value of the ABO sys- tem For it turns out that the A2 gene is unknown in Eastern Asia, in the Pacific, and among the American abo- rigines, being found only in the peoples of Europe, the Middle East, and Africa The proportion of A2 to A, is higher in Africa than in Europe; the Middle East is in this respect, as in others, a
transition area between Europe and Eastern Asia."[/i]
Trang 28Chương IV:
QUẦN THỂ NGƯỜI VÀ DI TRUYỀN QUẦN THỂ
1 Quần thể và vốn gen của quần thể
2 Quần thể Mendel
3 Quần thể người
1 Tần số gen và tần số kiểu gen
2 Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối
3 Định luật Hardy-Weinberg
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT HARDY-WEINBERG
QU N TH N I PH I ẦN THỀ NỘI PHỐI Ề NỘI PHỐI ỘI PHỐI ỐI
Trang 29chiếm không gian nhất định tồn
tại qua một thời gian tương đối
Trang 31Quần thể
Quần thể sinh sản vô tính
Quần thểsinh sản hữu tính
Tự phối điển hình
Giao phối cận huyết
Giao phối có lựa chọn
Ngẫu phối
Trang 32Một số đặc trưng di truyền cơ bản
• Giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
• Hệ thống giao phối phổ biến nhất
Cá thể Mối quan hệ về mặt sinh sản Cá thể
Quần thể giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên
cơ sở đảm bảo cho quần thể tồn tại trong không gian và
qua thời gian
Trang 332.Tần số alen và tần số kiểu gen
Trang 34• Tính được tất cả các alen
thuộc một gen nhất định
trong quần thể tần số
của mỗi alen đối với gen
này trong vốn gen
Tần số tương
đối của alen
Số alen được xét đến tổng số các alen của 1 gen
% số giao tử mang alen đó
=
=
Trang 35Ví dụ :
• Gen CCR5 mã hóa receptor
cytokin trên bề mặt tế bào,
đóng vai trò như một điểm vào của HIV
Trang 36Tần số của các allele CCR5 là: (2 x 647 +1 x 134) / 788 x 2 = 0,906
Tương tự, Tần số của allele CCR5 là 0,094, hoặc bằng cách tính trực
tiếp từ số cá thể:
(2 x 7 + 1 x 134) = 148 trong tổng số 1576 allele, hoặc đơn giản là lấy 1
trừ cho tần số của allele CCR5: 1 - 0,906 = 0,094
Trang 37• Nếu r = 4 và n = 2 thì có 100
KG khác nhau
Trang 38• Quần thể đa hình
• 1 quần thể xác định, phân biệt với những quần thể khác cùng loài:
– tần số tương đối các alen
– các kiểu gen
– các kiểu hình
Trang 40Nội dung định luật
• Quần thể ngẫu phối kích thước lớn
(p + q)2 = p2 + 2pq + q2 = 1
Trang 41Ví dụ
• Gen A có 2 alen (A, a) quần thể có 3 KG: AA, Aa, aa
• Giả sử các KG trong quần thể ở thế hệ xuất phát là:
0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
• Tần số tương đối của alen A là: 0,64 + 0,32/2 = 0,8
• Tần số tương đối của alen a là: 0,04 + 0,32/2 = 0,2
• Tần số của A so với a ở thế hệ xuất phát là:
A/a = 0,8/0,2
Số giao tử mang alen A chiếm 80%, số giao tử mang alen a chiếm 20%
Trang 42Khi tổ hợp tử do các loại giao tử này tạo ra
thế hệ tiếp theo như sau:
♂
Tần số tương đối các kiểu gen ở thế hệ này là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
Tần số tương đối các alen: A/a = 0,8/0,2
Trong các thế hệ tiếp theo tần số đó không đổi
Trang 43(p + q + r + )2 =1.
Trang 44Điều kiện nghiệm đúng
• Có sự giao phối tự do
• Số lượng cá thể đủ lớn
• Tỉ lệ các loại giao tử, sức sống, xác
suất tham gia thụ tinh ngang nhau
• Các cơ thể có sức sống, truyền gen
cho thế hệ sau ngang nhau
• Không có áp lực của đột biến, chọn
lọc tự nhiên hoặc áp lực không
đáng kể
• Cách ly với các quần thể khác,
không có sự trao đổi gen
Trang 45• Khi đó tần số của một kiểu gen nào đó chính là bằng tích của các tần số hai alen tương ứng
Trang 46Bảng 1 Các tần số H-W sinh ra từ sự
kết hợp ngẫu nhiên các giao tử
Tần số giao tử cái p(A1) q(A2)
Tần số giao
tử đực
p(A1) p2(A1A1) pq(A1A2)
q(A2) pq(A1A2) q2(A2A2)
Trang 49Tần số giao phối và sự kiểm chứng
Trang 51Các mệnh đề và hệ quả
• Không có áp lực tiến hoá
tần số alen giữ nguyên
• Giao phối ngẫu nhiên
(p+q)2 = p2 + 2pq + q2 =1
• Hệ quả 1:
Tần số alen ở 2 giới như nhau
sau 1 thế hệ ngẫu phối tần số
kiểu gen đạt trạng thái cân bằng
Trang 52• Hệ quả 2:
Quần thể ở trạng thái cân bằng p 2 q 2 = (2pq/2) 2
Quần thể ở trạng thái cân bằng lý tưởng, ta có: H = 2pq
Trang 53Ý nghĩa định luật Hardy-Weinberg
Trang 54Ứng dụng của định luật Hardy-Weinberg
• Tư vấn di truyền cho các bệnh di
truyền gene lặn NST thường
• Tần số gene và kiểu gene trong
trường hợp gene liên kết với NST
giới tính X.
Trang 55Ứng dụng chính của định luật H-W trong di truyền y học
là tư vấn di truyền cho các bệnh di truyền gene lặn NST
thường
• Bệnh Phenylketonuria (PKU), tần số người mắc bệnh ở trạng thái đồng hợp trong quần thể là 1/4.500
• Định luật Hardy-Weinberg tần số người dị hợp tử
có biểu hiện bình thường:
Trang 56 Tần số gene và kiểu gene trong trường hợp gene liên kết với NST giới tính X.
• Đối với gene nằm trên NST giới
tính X nữ có 3 kiểu gene khác
nhau, nam có 2 kiểu gene
• Lấy bệnh mù màu làm ví dụ:
• allele đột biến kí hiệu là cb
• allele bình thường kí hiệu là (+)
Trang 57• Qua bảng 3: tần số mắc bệnh mù màu ở người nữ
thấp hơn nam, mặc dù tần số allele là như nhau
• Chưa tới 1% nữ mắc bệnh mù màu, ở nam là 8% Tần
số người nữ dị hợp mang gene bệnh là 15% những
người này sẽ có nguy cơ sinh ra con trai mắc bệnh mù màu
Trang 58Định luật giao phối ổn định
Trang 59Cấu trúc di truyền của quần thể mới:
0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa(0.3)2: 2(0.3 x 0.7): (0.7)2
pA 0,3 qa 0,7
pA 0,3 0,09 AA 0,21 Aa
qa 0,7 0,21 Aa 0,49 aa
Trang 60• Trạng thái cân bằng di truyền được tạo ra qua ngẫu phối không phụ
thuộc vào cấu trúc ban đầu của
quần thể
• Ngẫu phối là một nhân tố quan
trọng tạo ra và duy trì trạng thái
cân bằng di truyền của quần thể
Trang 61Sự cân bằng quần thể với trường hợp
các dãy alen
• Định luật Hacdi-Vanbec
• Xét trường hợp một gen có 3 alen kí
hiệu: A1 , A2 , A3 với các tần số tương đối
Trang 62• p(A1) = 0.3 ; q(A2 )= 0.5 ; r (A3 )= 0.2 qua sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử ta sẽ có được tần số tương đối của các KG
• Quần thể có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là:0.09 A1A1 + 0.25 A2A2 + 0.44 A3A3 + 0.3 A1A2 + 0.12
A1A3 + 0.2 A2A3
Trang 64Khi tính cấu trúc quần thể theo định luật Hacdi-
Vanbec, những số liệu về KG , KH có thể được viết:
Trang 65• Tần số tương đối của các alen:
Trang 6656 Ở một quần thể người có cấu trúc di truyền các nhóm máu: MM = 25%, NN =
25%, MN = 50% Tần số tương đối của các gen M, N là:
Trang 67Sự cân bằng của quần thể khi có sự khác
nhau về tần số gen ở các cơ thể đực và cái
• Xét trường hợp một gen với 2 alen : A và a
• Giả thiết:
– Tần số tương đối của A của phần đực trong quần thể là p’
– Tần số tương đối của a của phần đực trong quần thể là q’
– Tần số tương đối của A của phần cái trong quần thể là p’’
– Tần số tương đối của a của phần cái trong quần thể là q’’
• Khi đó cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ sau có thể nhận được bằng cách nhân 2 nhị thức sau :
( p’A +q’a ) ( p’’A + q’’a ) = p’p’’AA+( p’q’’+p’’q’)Aa + q’q’’aa
Trang 68Đối với quần thể mới này có thể xác định ngay được giá
trị mới của p và q ( kí hiệu là pNvà qN )
)
' '' ''
' ( 2
1 ''
(
'' 2
1 )
'' 1
(
' 2
1 ''
1
'' 2
1 ''
' 2
1
' 2
1 ''
p
) '' '
( 2
1
'' 2
1
' 2
1
p p
p p
) '' '
( 2
1
q q
aa qN
Aa qN
pN AA
Trang 69Giả sử trong quần thể khởi đầu có :
p’= 0,8 ; q’= 0,2 ; p’’= 0,4 ; q’’= 0,6
• Tương quan của tần số các kiểu gen ở thế hệ thứ nhất:
• (0,8A+0,2a)(0,4A+0,6a) = 0,32AA+ 0,56Aa +0,12aa
( 2
0 2
56 , 0 32 ,
0 2
0 2
56 , 0 12 ,
0 2
Trang 7058 Tần số tương đối của alen A ở giới đực trong quần thể ban đầu là
0,6 Qua ngẫu phối đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc sau: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa Tần số tương đối của alen A
và a ở giới cái của quần thể ban đầu là:
A A = 0,6 , a = 0,4
B A = 0,7 , a = 0,3.
C A = 0,8 , a = 0,2
D A = 0,4 , a = 0,6.
Trang 71• 1903 W Johannsen
nghiên cứu cấu trúc quần thể bằng phương pháp di truyền
• Đối tượng nghiên cứu: cây đậu tự thụ phấn
Phaseoles vustgaris
Trang 72• Số thể dị hợp giảm dần
• Số đồng hợp tăng dần
gen khác nhauNội phối
Gen dị hợp Nhiều thế hệ nội phối Gen đồng hợp
Trang 73Ở quần thể tự phối diễn ra các kiểu tự phối cho ra
những kết quả khác nhau
• AA x AA và aa x aa thì KG ở Fn giống thế hệ đầu
• Ở thể dị hợp tự thụ phấn: tỉ lệ dị hợp thể giảm dần sau mỗi thế hệ, quần thể dần được đồng hợp tử hóa
Trang 74• Ho là phần dị hợp tử trong quần thể ban đầu
• Hn là phần dị hợp tử trong quần thể thứ n
Trang 75• Quần thể khởi đầu: (d, h, r) (d+h/2; 0; r+h/2)
Trang 76• Trường hợp quần thể ban đầu gồm
toàn cá thể dị hợp (0; 1; 0)
• Sau n thế hệ nội phối:
– Thành phần dị hợp tử là [1/2] n
– Đồng hợp tử tương ứng là: 1 – [1/2] n
Trang 7752 Khảo sát một quần thể giao phối ở thế hệ thứ nhất có 50% cá thể mang kiểu
gen Aa, thế hệ tiếp theo số cá thể mang kiểu gen Aa sẽ là:
53 Trong một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng, dạng đồng hợp tử aa
chiếm 4%, tần số tương đối của gen A và a sẽ là:
A A = 0,96; a = 0,04.
B A = 0,8 ; a = 0,2.
C A = 0,6 ; a = 0,4.
D A = 0,98 ; a = 0,02.
54 Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường Trong một
quần thể người, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (aa) là: 1/20.000 Tỉ lệ những
người mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp tử xấp xỉ:
A 50%.
B 99%.
C 0,2%.
D 1,4%.
Trang 78I SỰ DI TRUYỀN HEMOGLOBIN
Chương V:
DI TRUYỀN HÓA SINH
Trang 82Nguyên nhân?
Trang 84Nguyên nhân?
Trang 853.5 Đột biến làm thay đổi tốc độ tổng hợp protein
3.5.1 Bệnh thiếu máu vùng biển ( - thalassemia)
3.5.2 Sự bảo toàn hemoglobin thai ở người trưởng thành 3.5.3 Dạng giảm tốc độ tổng hợp chuỗi (- thelassemia)
Trang 86II BIẾN ĐỘNG VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ENZYME BỞI TÁC ĐỘNG DI
TRUYỀN
• Đột biến làm thay đổi cấu trúc của protein ví dụ như thay đổi một amino acid nào đó ở trung tâm hoạt động Số lượng enzyme không thay đổi nhưng hoạt tính enzyme có thể thay đổi
hoặc mất hẳn.
• Đột biến làm thay đổi tốc độ tổng hợp protein, liên quan đến gen cấu trúc hay gen điều hòa Lượng enzyme bị giảm, gây giảm hoạt tính enzyme.
1 Đột biến gen mã hóa enzyme cholinesterase
Trang 87III RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BẨM SINH
Alkaptonuria (AKU)
http://www.namrata.co/category/metabolism-proteins/
Trang 96IV CƠ SỞ DI TRUYỀN CỦA BỆNH UNG THƯ
VÀ HIV-AIDS
94 Ung thư là:
A Sự phát triển của một khối u trong cơ thể
B Thể đột biến tế bào soma của cơ thể.
C Rối loạn về cơ chế phân ly NST
D Rối loạn về cơ chế tăng sinh của tế bào.
95 Bản chất chủ yếu của nguyên nhân gây bệnh ung thư là:
A Virus cĩ lõi ARN
B Các gen tiền ung thư.
C Tác nhân lý hố gây đột biến
D Rối loạn chương trình di truyền của tế bào.
Trang 9796 Đặc điểm của virus gây ung thư là:
1 Xâm nhiễm vào tế bào, sinh sản nhanh và làm tan tế bào chủ.
2 Xâm nhiễm vào tế bào, thay đổi tính chất của tế bào làm cho tế bào tăng sinh vô hạn.
3 Hệ gen của virus là ADN phiên mã thành ARN hoạt động độc lập với tế bào chủ.
4 Hệ gen là ARN, tổng hợp sợi cADN, tạo ADN kép, gắn vào hệ gen của vật chủ.
97 Lý thuyết virus gây ung thư giải thích được các đặc điểm sau đây của bệnh ung thư:
1 Bệnh ung thư không mang tính di truyền
2 Sự rối loạn không theo quy luật về số lượng NST.
3 Hiện tượng di căn của bệnh ung thư
4 Một số đoạn ADN có khả năng gây ung thư là gen ung thư.
5 Một số tác nhân đột biến gây ung thư.
Trang 9898 Những rối loạn NST không phải là nguyên nhân gây ung thư vì các lý do:
1 Tế bào có rối loạn số lượng NST không theo quy luật
2 Tuỳ loại cơ quan bị ung thư mà có rối loạn NST riêng.
3 Có tế bào ung thư không có rối loạn kiểu nhân.
4 Tế bào ung thư di truyền nguyên vẹn kiểu đột biến cho thế hệ sau.
99 Sao chép ngược từ ARN đến ADN diễn ra ở:
A Tế bào động vật nhiễm adenovirus
B Tế bào động vật nhiễm retrovirus.
C Tế bào thực vật nhiễm retrovirus
D Tế bào E coli nhiễm retrovirus.