– Kỹ thuật gene Gene engineering hay Công nghệ gene Genetic technology hay gentech KỸ KỸ THUẬT THUẬT DI DI TRUYỀN TRUYỀN – Thao tác gene Gene manipulation – Tạo dòng phân tử Molecular cl
Trang 1Các tên gọi khác:
– Kỹ thuật tái tổ hợp DNA (DNA recombinant technology).
– Kỹ thuật di truyền (Genetic engeneering).
– Kỹ thuật gene (Gene engineering) hay Công nghệ gene (Genetic technology hay gentech)
KỸ
KỸ THUẬT THUẬT DI DI TRUYỀN TRUYỀN
– Thao tác gene (Gene manipulation) – Tạo dòng phân tử (Molecular cloning)
NGHIÊN
NGHIÊN CỨU CỨU VÀ VÀ ỨNG ỨNG DỤNG DỤNG KTDT KTDT
‐Trong lĩnh vực y tế:
+ Chẩn đoán các rối loạn di truyền (trên nhiễm sắc thể)
+ Phát hiện các tác nhân ngoại lai (vi khuẩn, virus lây nhiễm…)
‐Trong nông nghiệp
+ Cấy ghép gene quý vào thực vật: tăng khả năng chống chịu, tăng năng suất
+ Chọn lọc, lai tạo giống động vật, thực vật…
SƠ
SƠ LƯỢC LƯỢC LỊCH LỊCH SỬ SỬ PHÁT PHÁT TRIỂN TRIỂN
Di truyền học cổ điển ra đời từ các nghiên cứu của Mendel
về các hiện tượng lai có kiểm tra
Thời gian nghiên cứu: 7 năm (1856-1863)
Đối tượng nghiên cứu: đậu Hà Lan (Pissum sativum)
Cỡ ẫ 37 000 â đậ à 300 000 h t đậ 1865
Cỡ mẫu: ~37.000 cây đậu và 300.000 hạt đậu
7 cặp tính trạng nghiên cứu:
SƠ
SƠ LƯỢC LƯỢC LỊCH LỊCH SỬ SỬ PHÁT PHÁT TRIỂN TRIỂN
1865
Mỗi cây bố mẹ luôn mang 2 “nhân tố”, nhưng ở mỗi bố
mẹ, chỉ có 1 trong 2 “nhân tố” được truyền cho thế hệ
con
“Nhân tố” của Mendel: “gene” ngày nay
SƠ
SƠ LƯỢC LƯỢC LỊCH LỊCH SỬ SỬ PHÁT PHÁT TRIỂN TRIỂN
Drosophila melanogaster‐ Thomas Hunt Morgan: tính trạng liên kết giới tính 1908
Trang 2SƠ LƯỢC LƯỢC LỊCH LỊCH SỬ SỬ PHÁT PHÁT TRIỂN TRIỂN
James D Watson và Francis H.C.Crick
‐DNA được di truyền trong gia đình quan hệ huyết thống
‐ Làm thế nào để chứng minh một bệnh là do di truyềnCác nghiên cứu về con song sinh tìm hiểu về sự biểu hiện gene và
‐ Các nghiên cứu về con song sinh tìm hiểu về sự biểu hiện gene vàtương tác giữa gene với môi trường
‐ Xác định các gene liên quan đến bệnh
NGHIÊN
NGHIÊN CỨU CỨU DNA DNA Ở Ở NGƯỜI NGƯỜI
‐ Bác sĩ, các nhà khoa học đọc thông tin về DNA, nghiên cứu, thay đổi,
chỉnh sửa DNA
Giới hạn đến đâu?
ĐẠO ĐẠO ĐỨC ĐỨC TRONG TRONG NGHIÊN NGHIÊN CỨU CỨU VÀ VÀ ỨNG ỨNG DỤNG DỤNG
Trang 3do sự bất thường ở vật liệu di truyền, thừa một
2 Nếu có, các gánh nặng xã hội và bản thân sẽ được giải quyết như thế nào
3 Nếu không, cần quyết định ở thời điểm nào?
ĐẠO ĐẠO ĐỨC ĐỨC TRONG TRONG NGHIÊN NGHIÊN CỨU CỨU VÀ VÀ ỨNG ỨNG DỤNG DỤNG
Ông của bạn mất khi bạn còn nhỏ vì bệnh huntington Đây là
bệnh di truyền, và bạn cũng có khả năng mang bệnh Bạn
- Thường xảy ra ở người Tây Âu hơn là ở châu Á hoặc Phi
- Chưa có biện pháp chữa trị
Bệnh Huntington
Trang 4ĐẠO ĐỨC ĐỨC TRONG TRONG NGHIÊN NGHIÊN CỨU CỨU VÀ VÀ ỨNG ỨNG DỤNG DỤNG
KỸ
KỸ THUẬT THUẬT DI DI TRUYỀN TRUYỀN
Tình huống 5: Người dân
Chính phủ đưa ra dự luật yêu cầu mọi người dân phải đến các
cơ sở y tế, “nộp” vài ml máu của mình để lập ra cơ sở dữ
liệu di truyền trên toàn quốc nhằm kiểm soát vấn đề tội
phạm và là một trong các biện pháp rà soát, loại trừ các án
oan Bạn sẽ bỏ phiếu thuận hay phiếu chống?
- Đối với những bệnh không thể chữa trị và có thời gian biểu hiện bệnh lâu, kỹ thuật chẩn đoán sẽ không được áp dụng
- Đối với chẩn đoán trước sinh, những rối loạn di truyền nghiêm trọng và không thể chữa trị sẽ được chỉ định ngưng thai kỳ
ĐẠO ĐẠO ĐỨC ĐỨC TRONG TRONG NGHIÊN NGHIÊN CỨU CỨU VÀ VÀ ỨNG ỨNG DỤNG DỤNG
KỸ
KỸ THUẬT THUẬT DI DI TRUYỀN TRUYỀN
chẩn đoán sẽ không được áp dụng
Đối với những thai nhi được xác định có mang bất thường dù rất nhỏ, nó có thể được loại bỏ không?
- Các biến đổi di truyền trên tế bào sinh dục không được chấp nhận.
- Gene bệnh không phải là gene trội so với gene được ghép
- Biểu hiện của gene phải ổn định, có tính đặc hiệu tế bào, tế bào chuyển gene
phải tồn tại trong cơ thể ghép
- Phải được thử nghiệm lâm sàng và được chứng thực trước khi đưa vào sử
Y học trị liệu: Liệu pháp gene
Y học trị liệu: Liệu pháp gene
dụng trên người.
- Tránh được sự tương tác có thể xuất hiện giữa tế bào được ghép và tế bào
sinh dục
- Là liệu pháp được sử dụng sau cùng khi không có biện pháp xử lý khác.
- Phải được một Ủy ban đặc biệt (về đạo lý sinh-y học) chấp nhận.
=> Rất ít các liệu pháp gene được ứng dụng trong chữa trị bệnh
Con người xã hội và kiểu gene
‐ Kỹ thuật gene có thể giúp xác định giới tính phôi thai từ rất sớm => mất cân bằng tỷ lệ trẻ
sơ sinh nam nữ và vi phạm trầm trọng đến quyền được sống của mọi con người.
‐ Hầu hết các đặc điểm của một cá nhân đều được quy định từ gene, nhiễm sắc thể => ý tưởng quản lí mọi công dân thông qua kiểu gen của họ giống như các đặc tính về vân tay, chiều cao, màu mắt
+ Vào năm 1979, hàng ngàn người Nga đã bị tử vong do nhiễm vi khuẩn bệnh
than (Bacillus anthracis) Nguyên nhân được cho là do sự bất cẩn trong khâu bảo quản
vi khuẩn này
Ứng dụng công nghệ gene trong công nghiệp
Vào năm 1925, Hiệp định Geneve nghiêm cấm việc sử dụng vũ khí hóa học và sinh học, nhiều quốc gia đã tham gia đạo luật này (Hoa Kỳ và Nhật Bản chỉ tham gia 50 năm sau).
Hiệp định không cấm các nghiên cứu về biện pháp chống lại vũ khí hóa học, sinh học
1 Hiệp định về vũ khí sinh học có được nghiêm chỉnh chấp hành không?
2 Việc bảo quản vũ khí sinh học được tiến hành như thế nào
Trang 5Ứng dụng công nghệ gene ở các nước đang phát triển
Công nghệ gene có tác động lớn đến sự tiến bộ của loài người
Ưu điểm:
- Nâng cao chất lượng sức khỏe của con người
- Nâng cao chất lượng môi trường sống
- Nâng cao năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng
Ứng dụng công nghệ gene ở các nước đang phát triển
Khuyết điểm:
- Tăng sự phân hóa giàu nghèo
- Tăng sự phân hóa giữa người thụ hưởng và người không được thụ hưởng
(các biện pháp chẩn đoán, điều trị )
- Các nước đang phát triển chịu hậu quả (nếu có) nặng hơn do không đủ năng
lực để kiểm soát.
Ứng dụng công nghệ gene ở các nước đang phát triển
- Công nghệ sinh học là công cụ quan trọng để cải thiện việc bảo toàn nguồn tài nguyên di truyền thực vật Nếu được sử dụng phù hợp, nền nông nghiệp ở các nước này sẽ phát triển tốt.
- Việc ứng dụng công nghệ sinh học ở các nước phát triển có thể gây thiệt hại cho ngành sản xuất các sản phẩm tương tự ở các nước đang phát triển: đường, vanilla,
- Các sáng chế ở các nước đang phát triển cần phải được ghi nhận vào bảo vệ bản quyền
Ứng dụng công nghệ gene ở các nước đang phát triển
quyền.
- Các nước đang phát triển có nguy cơ là nơi thử nghiệm các nghiên cứu vốn không được phép ở các nước phát triển.
Hội nghị quốc tế về công nghệ sinh học thực vật do TCA, FAO tổ chức tại Luxembourg (1989)
CNSH ở nước ta đã có những bước phát triển nhất định trong lĩnh vực y tế và trong
công – nông nghiệp.
- Sự phát triển CNSH phải phù hợp với sự phát triển của đất nước và xu thế chung của
thế giới
- Không sao chép các sách lược của các nước công nghiệp hóa.
Sự ứng dụng các kỹ thuật mới cần đi song song với biện pháp kiểm soát
Ứng dụng công nghệ gene ở nước ta
- Sự ứng dụng các kỹ thuật mới cần đi song song với biện pháp kiểm soát.
- Cần đưa ra và nghiêm chỉnh tuân theo các luật lệ liên quan đến lĩnh vực này.
Các nhân tố di truyền
Là các cấu trúc mang thông tin di truyền
‐ Nhiễm sắc thể mang thông tin di truyền thiết yếu của sự sống
‐ Các nhân tố không phải nhiễm sắc thể: ty thể, sắc lạp, plasmid, virus…
‐ Ty thể và lục lạp chứa DNA, không tồn tại độc lập
‐ Plasmid: DNA dạng vòng, có thể thể được nhân đôiđộc lập
‐ Virus: mang thông tin di truyền, không có cấu trúc tếbào
Trang 6Nucleic acid – cấu trúc DNA ở tế bào eukaryote
Cuộn chặt: không phải là quá trình nén nhỏ ngẫu nhiên mà là hình thành những cấu trúc
phức tạp
31
Nucleosome: - đoạn DNA gồm 147 bp cuộn quanh lõi gồm 8 protein Histone
- đoạn linker dài ~80 bp
- đường kính chuỗi nucleosome khoảng 100 Å
Nucleic acid – cấu trúc DNA ở tế bào eukaryote
32
Sợi solenoid: đường kính 300 Å
Nucleic acid – cấu trúc DNA ở tế bào eukaryote
Trong nhân, các sợi solenoid tiếp tục kết hợp với các protein khác và cả RNA tạo
nên các cấu trúc cuộn xoắn cao với đường kính có thể lên đến 7000 Å: chromatine
Nucleic acid – cấu trúc DNA ở tế bào eukaryote
Trang 7DNA được cuộn xoắn cực đại, trở thành nhiễm sắc thể, đường kính lên đến 14000 Å
(nhiễm sắc thể ở trung kỳ, được nhân đôi gồm 2 nhiễm sắc tử dính nhau ở tâm động)
tế bào phân chia
Nucleic acid – cấu trúc DNA ở tế bào eukaryote
37
Nucleic acid – trình tự DNA
- Kích thước DNA ở eukaryote không phản ánh kích thước và mức độ tiến hóa của sinh vật
- DNA ở prokaryote thường có dạng vòng, toàn bộ DNA đều mang thông tin di truyền
- DNA ở eukaryote bao gồm các trình tự mã hóa (exon) xen kẽ với các trình tự không
‐ DNA barcode
‐ Realtime PCR
‐ SSCP (Single stranded conformational polymorphism)
‐ LAMP (Loop‐Mediated Isothermal Amplification)
‐ Giải trình tự DNA thế hệ mới
Một số kỹ thuật thao tác trên gene
‐ Multiplex PCR
TKQuân và nnk(2004). Phát hiện các vi khuẩn gây bệnh viêm màng não mủ bằng kỹ
thuật PCR mutiplex. Y học TpHCM, 8(1):58‐61
‐ Các kỹ thuật cơ bản: tách chiết DNA, Southern blot, xác định nồng độ
kháng sinh ức chế tối thiểu…)
Nuesch‐inderbinen M.T et al (1997). Survey and Molecular Genetics of SHV b‐
Lactamases in Enterobacteriaceae in Switzerland: Two Novel Enzymes, SHV‐11 and
Trang 8Một số kỹ thuật thao tác trên gene
‐ Kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới: Next‐generation Sequencing
Trang 9TÁCH CHIẾT DNA BẰNG PHƯƠNG PHÁP BOOM
Nguyên tắc:
Dựa vào đặc tính liên kết với nucleic acid của hạt silica trong môi
trường có Guanidinium thiocyanate (hiệu ứng Chaotropic)
Các bước tiến hành:
ớ 1 iải ế bà ới á biế í h i
Boom R. et al. (1990). Rapid and simple method for purification of Nucleic acid. Journal of clinical microbiology. 28(3):495‐503.
Bước 1: Ly giải tế bào với các enzyme biến tính protein
Bước 2: Thêm hạt silica bead và GuSCN vào dịch chiết
Bước 3: Thu silica có gắn DNA
Bước 4: Dung giải DNA ra khỏi hạt silica
Bước 5: Thu nhận DNA
MULTIPLEX PCR Nguyên tắc: nhân đôi DNA trong ống nghiệm sử dụng
Multiplex PCR sử dụng nhiều mồi để khuếch đại nhiều trình tựDNA khác nhau trong cùng một ống nghiệm
MULTIPLEX PCR Các lưu ý:
- Thiết kế mồi cho phản ứng multiplex PCR
- Tm của các mồi
- Kích thước của các sản phẩm PCR
NESTED PCR
- Là phương pháp cải biên từ PCR truyền thống để làm giảm thiểu sự tạo
thành các sản phẩm không mong muốn do sự bắt cặp không đặc hiệu của
Trang 11Bacterial mating hay
Bacterial mating hay kỹ kỹ thuật thuật tiếp tiếp hợp hợp vi vi khuẩn khuẩn
Định nghĩa:
là kỹ thuật chuyển vật liệu di truyền giữa các tế bào vi khuẩn dựa
trên sự tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua cầu nối giữa 2 tế bào
Đặc điểm:
h ờ đ h là “ i ” i h ả h í h ì ó liê
-Thường được xem như là “mating”, sinh sản hữu tính vì có liên quan
đến trao đổi vật liệu di truyền
- Tế bào cho thường cung cấp các nhân tố di truyền di động: plasmid,
transposon Các plasmid này thường có hệ thống đảm bảo rằng tế bào
nhận không có nhưng nhân tố tương tự
- Vật liệu di truyền mới chuyển thường có lợi cho tế bào nhận, thường là
các đặc tính kháng kháng sinh, hoặc khả năng sử dụng một sản phẩm
trao đổi chất mới…
Bacterial mating hay Bacterial mating hay kỹ kỹ thuật thuật tiếp tiếp hợp hợp vi vi khuẩn khuẩn
Cơ chế:
Bacterial mating hay
Bacterial mating hay kỹ kỹ thuật thuật tiếp tiếp hợp hợp vi vi khuẩn khuẩn
là nồng độ thấp nhất của kháng sinh có thể ngăn chặn sự pháttriển của vi khuẩn
MIC
MIC –– Minimum inhibitory Concentration Minimum inhibitory Concentration MIC MIC –– Minimum inhibitory Concentration Minimum inhibitory Concentration
Trang 12MIC
MIC –– Minimum inhibitory Concentration Minimum inhibitory Concentration MIC MIC –– Minimum inhibitory Concentration Minimum inhibitory Concentration
Trang 13RFLP
RFLP –– ĐA HÌNH VỀ KÍCH THƯỚC CỦA CÁC ĐOẠN ĐA HÌNH VỀ KÍCH THƯỚC CỦA CÁC ĐOẠN
TRÌNH TỰ BỊ CẮT BỞI ENZYME CẮT GIỚI HẠN
Nguyên tắc:
Phân biệt các trình tự DNA tương đồng dựa trên sự đa hình về
kích thước của các đoạn trình tự DNA được hình thành do khác nhau vị
trí nhận biết và cắt của các enzyme cắt giới hạn.
RFLP RFLP –– ĐA HÌNH VỀ KÍCH THƯỚC CỦA CÁC ĐOẠN ĐA HÌNH VỀ KÍCH THƯỚC CỦA CÁC ĐOẠN TRÌNH TỰ BỊ CẮT BỞI ENZYME CẮT GIỚI HẠN
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Tách chiết DNA mẫu cần phân tích
2 Cắt DNA bằng các enzyme cắt giới hạn chọn lọc
3 Điện di để phân tách các đoạn trình tự đã được cắt
4 Chuyển lên màng lai – lai Southern Blot với mẫu dò đặc hiệu với các
trình tự marker
5 Phân tích sự đa hình của các tín hiệu lai (các đoạn DNA), phân biệt
dựa vào kích thước các đoạn trình tự giới hạn
VÍ DỤ VỀ ỨNG DỤNG RFLP
Terminal RFLP (T
Terminal RFLP (T RFLP) RFLP)
Trang 14DNA BARCODE
DNA barcoding là phương pháp phân loại sử dụng một trình tự DNA
ngắn đặc trưng của sinh vật làm đặc điểm nhận diện sinh vật
DNA BARCODE DNA BARCODE vs vs PHYLOGENY PHYLOGENY
Xác định một taxon chưa biết Xác định mối quan hệ giữa các
taxon
D à ột t ì h t /đặ điể Tí h t á ứ độ iố hDựa vào một trình tự/đặc điểm
đặc trưng của trình tự DNA của các taxon làm đặc điểmnhận diện
Tính toán mức độ giống nhaugiữa các taxon
QUY TRÌNH
1 Xác định trình tự DNA marker có thể thể hiện đặc trưng của các
taxon cần xác định
+ Động vật và nhiều eukaryote khác: gene mã hóa Cytochrome
Oxydase I (COI) trong mtDNA
+ Thực vật: gene rbcL and matK
+ Nấm: Vùng ITS (internal transcribed spacer)
Trang 16SSCP
SSCP –– Single strand conformation polymorphism Single strand conformation polymorphism
Nguyên tắc:
Dựa trên sự đa hình về cấu trúc của các mạch đơn DNA có thành
phần nucleotide khác nhau Sự di chuyển với vận tốc khác nhau của các
cấu trúc khác nhau này qua quá trình điện di giúp phân biệt các trình tự
DNA khác nhau, dù chỉ 1 nucleotide
SSCP
Cơ sở khoa học:
Sự biến đổi của 1 nucleotide trong DNA mạch đôi không thể pháthiện được thông qua quá trình điện di, vì các tính chất vật lý của mạchđôi hầu như giống nhau giữa các allele
ấDNA mạch đơn trong môi trường thường cuộn lại tạo các cấutrúc bậc cao hơn Về mặt lý thuyết, các trình tự DNA khác nhau dù chỉ 1 nucleotide, sẽ hình thành các cấu trúc bậc cao khác nhau Sự khác nhau
về hình dạng của các trình tự DNA mạch đơn làm cho sự di chuyển củachúng trong gel qua quá trình điện di cũng sẽ khác nhau
Quy trình:
1 Tách chiết DNA nguyên liệu
2 Dùng kỹ thuật PCR, khuếch đại đoạn trình tự DNA mục tiêu
3 Biến tính DNA
4 Điện di trên gel biến tính (thường là gel polyacrylamide)
5 Nhuộm bạc, xác định các băng DNA
6 Phân tích, so sánh vị trí các vạch DNA
Trang 17LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION
Nguyên tắc:
Dựa trên sự hoạt động của DNA polymerase và 4 mồi riêng biệt
để khuếch đại một trình tự DNA ở một nhiệt độ nhất định
LOOP LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION Các đặc điểm:
- Không cần bước biến tính DNA (tách DNA mạch đôi thànhmạch đơn)
- Toàn bộ phản ứng khuếch đại diễn ra liên tục ở một nhiệt độnhất định
- Hiệu quả khuếch đại cao
- Với 4 mồi có thể bắt cặp lên 6 trình tự xác định, kỹ thuật LAMP
có tính đặc hiệu cao
- Không đòi hỏi thiết bị hay hóa chất đặc biệt
- Sản phẩm khuếch đại bao gồm các đoạn trình tự lặp lại ngượcnhau xen kẽ nhau
- Có thể sử dụng RNA làm nguyên liệu (cần RTase)
LOOP
LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION
Đặc điểm các mồi và vị trí bắt cặp
LOOP LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION
- Chiều dài đoạn trình tự (khoảng cách F2 và B2) từ 120 – 180 bp
- Mồi FIP có thể bám lên mạch bổ sung (đang ở dạng mạch đôi,
liên kết lỏng lẻo nhau ở nhiệt độ khoảng 65oC)
- DNA polymerase bắt đầu kéo dài mạch, với hoạt tính
polymerase và thay thế mạch
LOOP LOOP MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION
Bước 3:
- Mồi F3 bám lên vùng F3c của DNA mạch khuôn, ngoài FIP, bắtđầu tổng hợp mạch bổ sung với mạch khuôn (giống như mạch bắt đầubằng FIP)