1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ÔN TẬP MÔN CỔ SINH HỌC

28 730 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các bạn học chuyên ngành địa chất rất cần tài liệu này, vì tính chất công việc nên khối lượng kiến thức của môn cổ sinh đưa ra rất lớn, trong khoảng thời gian ngắn ôn thi không thể học hết được nên đây là tài liệu ôn tập tổng hợp tốt nhất dành cho các bạn.

Trang 1

ÔN TẬP MÔN CỔ SINH VẬT HỌC Học kì 2- Năm học 2013-2014

Tổng số là 100 câu- thời gian làm bài 70-75 phút

1 70 câu trắc nghiệm A B C D

2 20 câu đúng sai (cô tiết lộ là số câu đúng sai gần bằng nhau: có thể là 10 đúng- 10 sai)

3 10 câu điền vào chỗ trống (không có đáp án sẵn)- mình nghĩ nếu học kĩ cũng sẽ làm tốt phần này! Mục lục tài liệu:

Phần 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CỔ SINH VẬT HỌC

Chương 1: DẪN NHẬP VỀ CỔ SINH VẬT HỌC-trang 1

Chương 2: PHÂN LOẠI VÀ PHÉP GỌI TÊN TRONG CỔ SINH VẬT HỌC- trang 5

Chương 3: SỰ HÓA THẠCH- trang 10

Còn Phần BẢNG ĐỊA NIÊN BIỂU thì phải xem trong sách TRƯƠNG CAM BẢO (trang 58-67; đặc biệt trang 449-456) + bài giảng

Phần này chiếm là 30 đến 40 câu trắc nghiệm

Phần 2: PHÂN LOẠI CÁC SINH VẬT CHÍNH YẾU

Chương 4: NGÀNH NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT (PROTOZOA)- trang 14

Chương 5: NGÀNH COELENTERATA (RUỘT KHOANG)- trang 24

Chương 6: NGÀNH ARTHROPODA (CHÂN KHỚP)- trang 34

Chương 7: NGÀNH MOLLUSCA (THÂN MỀM)- trang 42

Chương 8: NGÀNH ECHINODERMATA ( DA GAI)- trang 59

Chương 9: NGÀNH BRACHIOPODA (TAY CUỘN) – trang 67

PHẦN ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG- CỔ THỰC VẬT (sách Trương Cam Bảo)

PHẠM VI ĐỊA CHẤT CỦA SINH VẬT

(GEOLOGICAL RANGE OF ORGANISM)

1 Thời gian tồn tại của Fusulin là? Từ Carbon đến Permi

2 Thời kì phồn thịnh của các ngành như thế nào?

 Nhìn hình mà trả lời nhé!

Trang 2

Thời Cổ Sinh Hạ(Cambri-Ocdovic-Silua) -Các ngành: BRACHIOPODA, Cephalopoda-MOLLUSCA, Trilobita-ARTHROPODA, Cystoidea-ECHINODEMATA, Crinoidea- kỉ Silua, HEMICHORDATA là những ngành phồn thịnh trong thời gian này!

Thời Cổ Sinh Thượng(Devon-Cacbon-Permi) -Các ngành: Tectracoralla-COELENTERATA, BRACHIOPODA,

Pelecypoda-MOLLUSCA, Blastoidea+Crinoidea-ECHINODERMATA, AMPHIBIANS (lưỡng thê)

-Thực vật thì có SCALE PLANTS, PTEROPSIDA (dương xỉ)

Thời Trung Sinh (Trias-Jura-Kreta) -Các ngành: PROTOZOA (đến nay), MOLLUSCA, Echinoidea-

ECHINODERMATA, REPTILES (bò sát), có thể nói FISHES (cá)

TÂN SINH đến HIỆN TẠI -Các ngành: PROTOZOA, Hexacoralla-COELENTERATA, MOLLUSCA, Insecta-ARTHROPODA(Trilobita từ trước Cambri đến Permi),

Echinoidea-ECHINODERMATA, MAMMALS, BIRDS, FISHES,

FLOWERING PLANTS( hiển hoa)

ALGAE (tảo) tồn tài kéo dài từ trước Cambri đến nay!

Trang 3

BẢNG TÓM TẮT PHÂN LOẠI SINH VẬT

3 Fungi -Ngành Nấm 4.Nematophyta- Ngành tv Dạng sợi

Lưu ý: Câu hỏi về 2 giai đoạn tạo than:

1 Trong Cổ Sinh: khoảng Cacbon đến Permi có ngành: Lycopsida và Sphenopsida

2 Trong Trung Sinh:khoảng Jura đến Kreta có ngành: Pteropsida

2.Giới Động vật

Ăn cây cỏ và các động vật khác; sống di động; thường không chứa diệp lục tố

A Invertebrata (Không xương sống)

1 Ngành Protozoa- Đơn bào (nhóm Sarcodina cho nhiều hóa thạch; gồm Amoeba hay amib

với cơ thể biến hình, Radiolaria có vỏ silic, Foraminifera với vỏ vôi và vỏ kết; đối tượng chính trong Vi cổ sinh vật học)

2 Ngành Porifera (Đa bào, dạng túi; cấu trúc thân xốp với gai silic và vôi)

3 Ngành Coelenterata- Cnidaria (Xoang tràng hay Ruột khoang)

Đa bào; dạng túi với xúc tu trên miệng; tế bào gai nhỏ gọi là nematocyst đặc trưng cho ngành; nhiều hóa thạch; bao gồm Hydrozoa, dạng chuông, chậu, sống tộc đoàn, Scyphozoa, tiêu biểu là con sứa và Anthozoa,

tiêu biểu là san hô; San hô tứ phân (tetracoral) dạng chén chia bốn theo chiều đứng với các

vách ngăn chia nhỏ trong các phần tư đó; San hô lục phân (hexacoral) chia làm sáu hay vách

chia là bội số của sáu; và San hô vách đáy (tabulate) với vách nằm ngang tabulae)

4 Ngành Platyhelminthes (Trùng dẹp, thường không có hóa thạch)

5 Ngành Nemathelminthes (Trùng dây, thường không có hóa thạch)

6 Ngành Trochelminthes (Trùng bánh xe, thường không có hóa thạch)

7 Ngành Annelida.(Trùng có đốt, có hóa thạch)

8 Ngành Bryozoa.(Sống tộc đoàn, động vật rêu mốc, hóa thạch quan trọng)

9 Ngành Brachiopoda- Tay cuộn(2mảnh vỏ không cùng kích thước và hình dạng, đối xứng trên mỗi mảnh qua mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng phân hai mảnh vỏ; thường hai mảnh không rời nhau; rất quan trong, là hóa thạch chỉ đạo)

10 Ngành Mollusca -Nhuyễn thể hay Thân mềm (Động vật có vỏ thường gặp; hóa thạch quan trọng)

a Lớp Pelecypoda -Chân rìu (Hai mảnh cùng kích thước, nếu có mặt phẳng đối xứng thì đó là mặt phẳng tách hai mảnh vỏ; thường thấy hai mảnh tách rời nhau; sò, hến)

b Lớp Gastropoda -Chân bụng (Một mảnh vỏ xoắn ốc; ốc)

c Lớp Cephalopoda- Chân đầu (Một mảnh vỏ xoắn ốc trên mặt phẳng hay duỗi thẳng; chia thành phòng bởi các vách ngăn hay septa; gồm Nautiloidea, Ammonoidea, Octopus, mực; có xúc tu, hàm dạng mỏ nhọn, và có túi mực)

d Lớp Scaphopoda(Vỏ dạng nanh)

e Lớp Amphineura(Chiton)

11 Ngành Arthropoda(Động vật chân khớp; cốt bộ ngoài; cho nhiều hóa thạch)

a Lớp Insecta- Côn trùng(sáu chân, thở không khí, thường có hai cặp cánh; ruồi, cào cào, bọ cánh cứng;nhiều hóa thạch)

b Lớp Arachnida(nhiều chân, thở trong không khí và nước, có ngòi chích; nhện, mối, bọ cạp, eurypterid sinh vật thở không khí đầu

Trang 4

tiên; cho nhiều hóa thạch )

c Lớp Myriapoda(cuốn chiếu trăm chân, ngàn chân)

d Lớp Crustacea- Giáp xác (sống dưới nước; cua, tôm nước ngọt, tôm nước mặn, sam; cho nhiều hóa thạch)

e Lớp Trilobitomorpha(ba thùy, đã tiệt chủng; hóa thạch chỉ đạo đầu Nguyên đại Cổ sinh)

12 Ngành Echinodermata -Da gai(dạng tỏa tia, đối xứng bậc năm; cốt bộ là những mảnh calcite)

a Di chuyển tự do

(1) Lớp Holothuroidea (hải sâm, có gai trong da)

(2) Lớp Echinoidea (cầu gai, thân mềm nằm trong vỏ cứng có gai; răng dạng mỏ nhọn gọi là đèn Aristote; hóa thạch qtrọng) (3) Lớp Stelleroidea (sao biển, năm cánh)

b Bám dính

(1) Lớp Cystoidea(đối xứng không đều; đã tiệt chủng)

(2) Lớp Blastoidea(đối xứng bậc năm đều; đã tiệt chủng; nụ biển)

(3) Lớp Crinoidea(hầu hết đối xứng bậc năm; trụ dài, tay dài có đường rãnh thức ăn; huệ biển; cho nhiều hóa thạch)

B Vertebrata (Có xương sống)

1 Ngành Hemichordata (với nguyên sống; bao gồm cả nhóm bút đá Graptolites hiện chưa biết

rõ)

2 Ngành Chordata(với cột sống thật; hầu hết sinh vật nầycó dạng cơ thể đối xứng qua một mặt phẳng; cho nhiều hóa thạch)

a Lớp Ostracoderma(xương sụn; cá có giáp; sơ đẳng)

b Lớp Pisces- Cá (máu lạnh, sống dưới nước, cá thật sự; sống trong nước mặn hay nước ngọt; cho nhiều hóa thạch)

c Lớp Amphibia- Lưỡng thế (máu lạnh, tay chân năm ngón, lúc nhỏ thở bằng mang, khi lớn thở bằng phổi; cóc, kỳ nhông nước, động vật có xương đầu tiên thở không khí và đi trên đất; cho nhiều hóa thạch)

d Lớp Reptilia- Bò sát(máu lạnh, tay chân năm ngón, thở bằng phổi; rắn, thằn lằn, rùa, khủng long; cho nhiều hóa thạch)

e Lớp Aves- Chim(máu nóng, hai tay thành cánh, không có răng khi trưởng thành; chim; ít để lại hóa thạch)

f Lớp Mammalia- Có Vú, Hữu nhũ (có máu nóng, lông mao, tuyến sữa; heo, bò, ngựa, mèo, loài gậm nhấm, vượn, người)

Trang 5

SỰ HÓA THẠCH

-Sự hình thành hóa thạch

Số lượng cá thể SV đủ nhiều

Cóvỏ/cốt bộ cứng

Chôn vùi nhanh + điều kiện bảo tồn tốt

Thực vật đượcbảo tồn tốt trong môi trường acid, còn động vật thì ngược lại là bazo

Phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện động lực của môi trường địa chất

-Các kiểu bảo tồn của hoá thạch:

1 Bảo tồn nguyên vẹn không bị phân huỷ

2 Bảo tồn có sự biến đổi quan trọng

Sự ngấm khoáng Sự hóa khoáng Sự chưng cất Sự hóa than

Gỗ và xương hóa

thạch (vì có phần xốp)

Vỏ bằng vôi hóa thành silic

Gỗ hóa thành carbonat, silic,

(do có sự hòa tan phần cứng

và trầm tủa khoáng khác)

Chỉ còn Cacbon ở lại như Trilobita, cá, nhiều loại thực vật, thành 1 lớp mỏng than đen

Cacbon thực vật bị nung biến thành than đen

Lưu ý

-xác động vật là sự chưng cất

- xác thực vật là sự hoá than

3.Hoá thạch dấu vết:Sự đúc khuôn, các khuôn ngoài và trong gọi là âm bản của sv hóa thạch

Đúc khuôn ngoài Đúc khuôn trong

Vỏ bị hòa tan,lớp trầm tích in hình thái bên ngoài của

vỏ

Trầm tích rắn đặc phía trong in vết mặt trong của vỏ

Khối chất trầm tích hay khoáng chất nhét đầy các khuôn trong tạo ra vật đúc khuôn

PHÂN LOẠI HÓA THẠCH

(CLASSIFICATION OF FOSSILS)

Phân vị nhỏ nhất là loài (species)-tập hợp các cá thể sống trong 1 địa phân nhất định

Các loài gần nhau hợp thành giống (genus)-mang một số đặc điểm chung & điều kiện sống khá gần gũi; bao quát hơn là họ(family); nhiều họ hợp thành bộ (order); bộ hợp nhau thành lớp (class); các lớp hợp thành ngành (phylum) Ngành là phân bậc đầu tiên của thế giới thực vật và động vật

Đây là một thí dụ về tông tích của một hoá thạch:

không bao giờ viết hoa Cả hai tên đều viết nghiêng hay gạch dưới trong bản viết tay Cả hai tên

đều có gốc La tinh hoặc Hy lạp Cả hai tên đều phải có đuôi La tinh

Trang 6

Bảng 1:Quy định Quốc tế về cách đặt tên cho đơn vị phâ n loại:

Bảng 2: Môi trường sống của sinh vật

Trên cạn Sông hồ & đầm lầy Vũng vịnh Biển nông Biển khơi

Bò Sát (như dinosaur),

ĐV có vú, tv dưới

dang vết in lá

MOLLUSCA (trừ lớp Cephalopeda-biển khơi), tv các loại

Chủ yếu là thực vật nước lợ (tạo

bể than)

BRACHIOPODA,

TRILOBITA,

Corolla ( lớp san hô),

ECHINODERMATA

Lớp Cephalopoda (chân đầu), phụ lớp Foraminifera (trùng lỗ), Radiolaria (trùng tia)

Tên loài=tên giống +tên loài

(Tên kép)

Tên giống (Tên đơn)

-Tên tác giả +i như fotainei

-Tên địa danh +ensis/ense hoặc

ies/ica như:Vietnamica,

Dongnaiensis…

- nêu đặc tính nổi bậc của loài

như Ceratites trinodosus

nhóm) ,được viế t giữa tên giống

và tên loài như:

Diclasma ex gr elongata

(Schlotheim) (loà i này thuộc

giống diclasma và có nét gần gũi

loài elongata)

- cf = conformis(giốngnhư) viế

t giữa tên giống và loài nghi

ngờ như Lucciela cf Perlimbata

ngựa, Potamos: sô ng

- biểu thị sự gần giống,ta biến đổi tê n các giống có trước bằng những đuôi chữ thêm vào để tạo nên giống mới như: Lingula thành Lingulella

- Khi không xác định được cấp giống, ta dùng ký hiệ u gen.indet

= genus indetermitum (giống không xácđịnh)

- giống đang xác chưa bảo đảm chính xác thì sau tên giống đã đoá n thêm dấ u ? như:

Lyttonia ? mira Fredericks

mang đuô i chữ -ida nhưng có nhữ ng bộ

có từ lâ u không theo nguyên tắc này

Ví dụ : lingulida, carnivora Đối vớ i những đơn vị cấp

họ, bộ, lớp nếu chưa xác định chắc chắn, ngườ i

ta thêm chữ incertus (không chắc chắ n)

Nếu cấp đơn vị cao hơn lớp mà không xác định chắ c chắn thì dùng chữ incertac sedis(vị trí không định rõ)

Trang 7

THỜI GIAN ĐỊA CHẤT & ĐỊA NIÊN BIỂU

1.Thẩm định thời gian địa chất

Thời gian địa chất:Tuổi của vật (đá + fossils) trong quá khứ : tuổi tương đối và tuổi tuyệt đối

Nguyên lý cơ bản của lịch sử trái đất:Nguyên lý quá trình đồng nhất : “Hiện tại là chìa khóa của quá khứ” của James Hutton (1795)

Các nguyên lý dùng xác định tuổi tương đối:

a Nguyên lý chồng chất(superposition)

b Nguyên lý xuyên cắt(crosscutting relationship)

c.Nguyên lý về bao thể, đá tù(inclussion)

d.Nguyên lý diễn thế động vật(Faunal succession)

GIAO HỔ

Định tuổi tuyệt đối

a Định tuổi tuyệt đối :những cố gắng ban đầu

2 Phạm vi địa chất của các nhóm sinhvật:

• Nguyên lý diễn thế độngvật (Principle of Faunal Succession): mỗi tầng đá có một tậphợp hoá thạch khác với các tầng

đá trên vàdưới của nó Thứ tự xuất hiện của các tập hợp hoá thạch từ xưa đến mới trùng khớp về trật tự

phát triển của sinh vật

• Khái niệm về taxon, (s.n là taxa)– đơnvị phân loại củahoá thạch, có taxon cấp bộ, cấphọ, cấp giống, cấp loài

Vd: taxoncấp giống: Favosites

• Khái niệmvề “đới”: đới độngvật (faunizone), đới thựcvật (florizone), đới sinh địa tầng (biostratigraphic zones)

3 Hoá thạch chỉ đạo (index fossil):

• Hoá thạch chỉ đạo (còn đượcgọi là guide fossil): là những hoá thạch có phạm vi địa chất giới hạn và là cơ sở tốt nhất

để xác định tuổi cho các tầng đá

• Tiêu chuẩncủa hoá thạch chỉ đạo:

Là những giống, loài đã tuyệt chủng và có thời gian tồntại ngắn (trong quá khứ)

Có số lượng cá thể phong phú và có phânbố không Gian rộng (quy mô toàncầu)

Thường thuộc nhóm các sinh vật dễ để lại hoá thạchtrong các tầng đất đá

Trang 9

4.Bảng địa niên biểu (Geologic time scale):

• Các đơnvị địa thời quốctế:

Eon: Toàn đại (Liên đại)

Era: Đại (Nguyên đại)

Trang 10

Câu 1: Ý nghĩa, mục đích, nhiệm vụ của cổ sinh

Mục đích môn học:

- Đó là những sinh vật thuộc nhóm loài nào, liên hệ gì với sinh vật ngày nay(sự phân loại)

- Có từ lúc nào, thời gian sống(vị trí địa tầng)

- Sinh hoạt như thế nào(lối sống, môi trường sống…)

- Điều kiện sống và sinh vật sống cùng với nó

- Tiến hóa của nó phân bố theo địa tầng

- Những vị trí của nó trên thế giới theo thời gian, không gian những gì xãy ra với sinh vật này => tiến hóa

 Dựng lại lịch sử địa chất của trái đất, cụ thể là lịch sử của từng khu vực => mang lại những ứng dụng quan trọng(nơi nào chứa khoáng sản)

Vị trí mônhọc, mục đích môn học và các ngành học liên quan:

• Khi phát hiện hoá thạch, nhà cổ sinh học cố gắng làm sáng tỏ cácvấn đề sau:

- Hoá thạch này thuộc nhóm sinhvật nào?

- Chúng đã xuất hiện ở thời gian địa chất nào?

- Chúng có cáchsống, sinh hoạt như thế nào?

- Chúng sống trong điều kiện lý hoá và môi trường ra sao?

Sống cùng với các nhóm sinhvật nào?

-Sự phânbố của chúng theo thời gian

-Sự phânbố của chúng theo không gian

- Đường hướng tiến hoá của chúng và nguyên nhân gây tiến hoá

- …

Câu 2: Các phương cách hóa thạch :

Hóa thạch đa dạng, từ xác sinh vật được giữ nguyên ( phần cứng, phần mền ) đến hóa thạch lý tưởng ( hiếm )

Phương cách bảo tồn mà ko có sự biến đổi quan trọng:

- Xác sinh vật đc bảo tồn nguyên vẹn: ở một nơi bảo tồn đặc biệt những động vật nằm trong đồng bằng dầy (va cổ)

- Sinh vật bị nhốt trong nhựa cây (hổ phách)

- Xác sinh vật bị ướp khô (khí hậu khô nóng)

- Nằm trong môi trường có tính địa chất hóa, đặc biệt: thường là khu vực đầm lầy

Phương cách bảo tồn biến đổi quan trọng:

- Sự ngấm khoáng: khoáng chất trám bít và kết tinh trong các ke hở hay lỗ nhỏ khiến cho các phần cứng trở

nên rắn chắc

- Sự hóa khoáng: hiện tượng thay thế này xảy ra dần dần nhưng liên tục và cứ 1 phần tử này rút đi sẽ được

một phần tử khác thay vào Kết quả là vật chất nguyên thủy đã bị biến đổi hoàn toàn

- Sự chưng cất: trong quá trình bủn rữa, dưới sức nén ép, hấp thụ của trầm tích bao quanh và tác dụng của

yếu tố địa hóa, các chất O2, H2,N2 bị mất dần khỏi các tế bào hay mô của sinh vật chỉ còn nguyên tố C

- Sự hóa than: những bồn trũng lớn tích lũy xác thực vật, xác thực vật bị chôn vùi Trong môi trường kỵ khí

và dưới tác dụng địa hóa C => than

Sự đúc khuôn: (vật liệu khác):

- Diễn ra khi trầm tích chôn vùi xác sinh vật, hạt mịn vây quanh xác sinh vật Trong quá trình hóa đá, phần cứng sinh vật bị phá hủy từ từ, các lớp đất đá xung quanh rắn lại, in lại hình dáng sinh vật

- Bổ sung đúc khuôn trong và khuôn ngoài

Các hóa đá của những dấu vết sinh hoạt của sinh vật:

- Các dấu vết và sản phẩm sinh hoạt của sinh vật lúc còn sống có thể biến đổi trong các lớp trầm tích dần dần trở thành di tích hóa đá

Kết luận: tất cả phụ thuộc vào yếu tố môi trường và vật liệt

Câu 3: Ý nghĩa của Coelenterata (san hô):

Tạo đá vôi:

- Hiên nay 1/3 đá vôi trên địa cầu là ám tiêu san hô

- Đá vôi từ Silua, đặc biệt phát triển ở Devon và Cacbon hạ

Trang 11

- Tạo đá vôi ở PHANEROZOI là sự kết hợp của phụ lớp Tabulata và Tetracoralla, ở MEZOZOI là của phụ lớp Hexacoralla

Phản ảnh môi trường và khí hậu trong quá khứ:

- San hô đơn thể hay quần thể đều có khả năng thích nghi với môi trường nhất định: nhiệt độ ấm (180

– 220 ),

độ sâu ít (0 – 60m), ánh sáng tốt, sống cộng sinh với tảo, độ mặn trung bình, thoáng khí và nhiều sóng San

hô sống ở vĩ tuyến 280B và 280N

Định tuổi địa chất:

- Anthozoa có giá trị định tầng đặc biệt: có tầm phân bố địa lý rộng rãi, tiến hóa mau lẹ, có hóa thạch chỉ đạo

- Có thể phân chia thời gian địa chất ở cấp kỷ, hệ, kỳ, thời

- Tăng trưởng theo chiều cao hằng năm của quần thể giúp định được tuổi tuyệt đối của vài thành tạo Cụ thể hằng năm 1 quần thể có thể tăng cao 3 – 4 cm

Tiến hóa:

- Bộ xương càng ngày càng trở nên nhỏ nhẹ với sự phát triển của mô xốp

- Hiện tượng nẩy mầm trên cơ thể phát triển

Câu 4: Tiến hóa của phụ lớp Foraminifera(bộ Fusulinida)

trùng thoi có một số đường hướng tiến hóa sau:

-Vỏ ngày càng lớn hơn

-Hình dạng vỏ biến đổi từ hình dĩa dến hình tròn-hình thoi-hình gần trụ

-Đường quấn ngày càng phức tạp

-Vách ngăn có chiều hướng ngày càng gấp nếp nhiều hơn

- t4: thưa và chắc, uốn lượn, tạo nhiều phòng, nhẹ

Câu 5: Biến cố Kreta

Ở biển:

- giai đoạn cực thịnh của động vật Nguyên sinh với thành phần khá đa dạng

- Cúc đá vẫn chiếm ưu thế ở khắp các biển, đến cuối kỷ này tiêu diệt hoàn toàn

- Chân rìu trở nên phong phú

Câu 8: Ý nghĩa của bào từ phấn hoa:

- Hóa thạch bào từ phấn rất nhiều, có ở trầm tích gần lục địa

- Còn giữ dc đặc tính nguyên thủy( hóa thạch còn nguyên vẹn), dc bảo tồn tốt

- Cung cấp thông tin địa tầng mới thuộc đệ tam và đệ tứ hay nhưng trầm tích dầu khí ở dưới sâu

- phục chế mt cổ và lịch sử địa tầng

Câu 9: Hóa thạch chỉ đạo:

Trang 12

- Hóa thạch chỉ đạo là hóa thạch bảo tồn tốt, số lượng nhiều, dễ mô tả, phân bố rộng, xuất hiện trong 1 thời gian ngắn

Câu 10: Tiến hóa đường vách của thượng bộ Ammonoidea(cúc đá):

Đặc điểm nổi bật ở các loại dạng cúc đá là đường vách phát triển rất phức tạp, đường vách bao giờ cũng có yên

và thùy, các yên và thùy biến thiên từ những dạng lượn sóng nhẹ cho đến những dạng khía răng cưa

- Đường vách kiểu Agoniatites: yên và thùy là những đường cong dịu, ko nhọn góc, số lượng yên và thùy

- Đường vách kiểu Goniatites: yên và thùy còn đơn giản nhưng có số

lượng nhiều hơn trên 1 đường vách, yên là những đường cong dịu,

Pecmi

- Đường vách kiểu Ceratites: số lượng thùy và yên trên một đường

vách đã khá nhiều, yên là những đường cong dịu, thùy bắt đầu có khía

Câu 14: Tại sao lớp Trilobita là hóa thạch chỉ đạo?

- Trong các vùng biển của đầu PALEOZOI, chúng lan tràn mạnh mẽ và có một tốc độ phân hóa rất nhanh,

cho nên chúng là hóa thạch chỉ đạo tốt (hóa thạch bảo tồn tốt, số lượng nhiều, dễ mô tả, phân bố rộng, xuất

hiện trong 1 thời gian ngắn) Giá trị định tầng rất cao vì đầu PALEOZOI được coi như là hóa thạch độc tôn,

trong lúc đó những ngành khác chưa xuất hện hoặc xuất hiện rất ít

Câu 16: Thời đại Ceratites

Bộ Cretatitida:

- Đường vách kiểu Cretatites

- Trang sức rườm rà hơn

- Xuất hiện vào Pecmi sau đó phân hóa nhanh chóng thành nhiều giống loài ,tiếp tục phát triển trong Triat và

bị tiêu diệt vào cuối kỉ này

Trang 13

NGÀNH PROTOZOA

I.Những nét cơ bản:

1 Đặc điểm:

-Là những sinh vật đơn bào

-Cấu trúc tề bào đơn giản, chỉ gồm chất nguyên sinh và 1 hay vài nhân nằm lẫn bên trong, nhưng lại đảm bảo được những chức năng cần thiết nhất cho đời sống

-1 số nhóm có khả năng tự tiết ra vỏ cứng bên ngoài để bảo vệ phần mềm bên trong hoặc những dạng cấu trúc xương trong như vách ngăn=> để lại hóa thạch

-1 số mang cả những đặc tính của động vật lẫn thực vật

-Kích thước trung bình từ 0,1-1mm

2 Môi trường sống:

- Đa dạng trong tất cả các môi trường đất, nước, không khí

- Kiểu sống: tự do, ký sinh, đơn độc hay tộc đoàn Tuy sống tộc đoàn nhưng cũng không thấy sự phân hóa của

mô, khác biệt hẳn với động vật đa bào

3.Lịch sử phát triển :

-Xuất hiện vào trước Cambri và lan tràn ở các biển trước khi xâm chiếm lục địa, đến nay vẫn còn phồn thịnh -Ở giai đoạn cuối nguyên đại Paleogen, cuối Mezozoi- đầu Kainozoi => Protozoa phát triển mạnh mẻ và để lại nhiều hóa thạch có ý nghĩa định tầng tốt và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo đá vôi hữu cơ

4 Phân loại:

- Dựa trên cấu trúc của những bào quan vận động , chia ngành động vật nguyên sinh thành 5 lớp : Mastigophora, Sarcodina, Ciliophora, Sporozoa, Cnidosporida

LỚP SARCODINA I.Những nét cơ bản:

1 Đặc điểm:

-Là lớp quan trọng,đa dạng về hình thái cũng như giải phẫu

-Cơ thể là chất nguyên sinh trần trụi hay tiết ra vỏ cứng hoặc bộ xương trong

-Cơ thể mọc ra mấu lồi,hoặc những sợi chất nguyên sinh gọi là chân giả dùng để di chuyển,bắt mồi hay đưa sản phẩm bài thải ra ngoài cơ thể

- Là sinh vật dị dưỡng, sống bằng chất hữu cơ trên cơ thể sinh vẫt khác nhỏ hơn

hoặc trong bằng vôi,silic

Bằng 1 hay nhiều roi

Trôi nổi,tự dưỡng hay dị dưỡng,hoại sinh

Nước ngọt và biển

Kreta-Kainozoi

nguyên sinh,gọi

là chân giả

Lê la mặt đáy,cố định ở đáy,trôi nổi và kí sinh

Trôi nổi,lê la mặt đáy

Bồn nước ngọt,nước biển

Jura

Trang 14

-Kiểu sống:mặt đáy,cố định ở đáy,trôi nổi và kí sinh, loại sống tự do trên mặt đáy thì di chuyển tích cực

Hình rễ cây,chui ra ngoài bằng 1 lỗ trên lỗ miệng

Nước ngọt,ao,hồ,đầ

m lầy,đất ẩm

Từ Paleogen

Foraminifera

Cứng bằng silic,kitin,vôi hay do

sự dính kết cùa các mảnh vụn

Hình sợi hay hình lưới,có thể liên lạc với nhau bằng những sợi trung gian tạo thành mạng lưới

Nước biển,1

số nước lợ,rất

ít trong nước ngọt

Trôi nổi Cambri hạ

Heliozoa Tỏa tia xung quanh Nước ngọt

Radiolaria

Dạng sợi kéo dài,tỏa

ra xung quanh 1 thứ bao trung tâm bằng silic,sunfat vôi

Nước biển Trôi nổi hoặc

gần đáy

Phụ lớp Foraminifera : I.Những nét cơ bản

1 Đặc điểm:

- Là 1 nhóm rất lớn, chiếm vai trò ưu thế tuyệt đối trong lớp Sarcodina

- Có vỏ cứng cáp che chở chất nguyên sinh bên trong,vì vậy dễ bảo toàn dưới dạng hóa đá,để lại hóa thạch

quan trọng cho địa tầng học

- Cốt vỏ tạo đá lớn

- Hóa đá xuất hiện từ Cambri hạ

2 Môi trường sống:

- Chủ yếu sống ở biển,1 số ít sống trong môi trường nước lợ,rất ít sống trong các bồn nước ngọt

- Kiểu sống:bò lê trên đáy,ít khi sống trôi nổi

II Thân mềm:

- Là những sinh vật đơn bào,cơ thể là chất nguyên sinh

- Vỏ cứng che chở nguyên sinh chất và đôi khi được màng sinh chất bao che bên ngoài, màng này có thể kéo dãn ra tạo nên nhũng chân giả

- Hệ thống chân giả phân nhánh nhiều lần hay liên tục với nhau thành mạng lưới, dùng để thu lượm thức ăn và di chuyển

III Cấu trúc bộ xương:

Ngày đăng: 05/10/2016, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Môi trường sống của sinh vật - ÔN TẬP MÔN CỔ SINH HỌC
Bảng 2 Môi trường sống của sinh vật (Trang 6)
4. Bảng địa niên biểu (Geologic time scale): - ÔN TẬP MÔN CỔ SINH HỌC
4. Bảng địa niên biểu (Geologic time scale): (Trang 9)
Hình rễ cây,chui ra  ngoài bằng 1 lỗ trên lỗ  miệng. - ÔN TẬP MÔN CỔ SINH HỌC
Hình r ễ cây,chui ra ngoài bằng 1 lỗ trên lỗ miệng (Trang 14)
Hình dạng vỏ  Vỏ  Lỗ miệng  Môi trường - ÔN TẬP MÔN CỔ SINH HỌC
Hình d ạng vỏ Vỏ Lỗ miệng Môi trường (Trang 17)
Hình dạng  Bộ xương  hướng tiến hóa  Kiểu sống  Thời gian - ÔN TẬP MÔN CỔ SINH HỌC
Hình d ạng Bộ xương hướng tiến hóa Kiểu sống Thời gian (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w