1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ÔN TẬP MÔN QUANG TINH KHOÁNG VẬT TẠO ĐÁ

10 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 671,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ kiến thức này tổng hợp tất cả các kiến thức cơ bản liên quan tới đề thi môn quang tinh, các đo góc tắt, nhận biết đặc điểm từng khoáng vật nhất là khoáng plagioclas là những điểm nôi bật của tài liệu này

Trang 1

ÔN TẬP QUANG TINH- KHOÁNG VẬT TẠO ĐÁ

Học kì 2- Năm học 2013-2014

 Thi cuối kỳ sẽ bao gồm toàn bộ chương trình học cả lý thuyết Quang tinh và lý thuyết

Khoáng vật tạo đá (trong bài giảng chiếm hơn 80%)

Gồm 30 câu trắc nghiệm (mỗi câu đúng 0,25 điểm), và 1-2 câu lý thuyết (chiếm 2,5 điểm)

Thời gian làm bài: 60-75 phút

I Phần trắc nghiệm:

Xem trong bài giảng, xem tham khảo thêm một số câu bên dưới:

1 Kiểu ô mạng của tinh thể của 1 trục quang? 3 4 6 phương

2. 2 trục quang? Trực thoi, 1 nghiêng, 3 nghiêng

Cách nhớ:1cái trục nhưng lại có đến 346 phương; 2trục thì nhớ: bạn Trực và số 13!

                              

3. Tinh thể lập phương có tính? đẳng hướng quang học.

4. Khoáng vật có độ nổi dương khi chiết suất của nó có giá trị là bao nhiêu? n > 1,54

5. Độ dày của một lát mỏng tinh thể khi soi dưới kính hiển vi phân cực? 0,03 mm.

6. Khi hạ thấp ống kính thì viền Beck chạy về môi trường có chiết suất cao

7. Về quang dấu: 1 trục: e>o quang dấu dương U + ; sóng o đồng tâm, e tỏa tia; lưỡng chiết suất

& độ chậm tăng dần từ trục quang ra làm cho màu giao thoa cũng tăng

Tóm tắt một số kiến thức Khoáng Vật tạo đá

-Olivin: Đẳng thước( dạng tròn tròn), đôi khi bị gặm mòn.Không màu, hiếm trường hợp có màu.Không có tính đa sắc hoặc rất yếu.Đăc biệt là khe nứt thô, ngoằn nghoèo, không đều đặn.Mặt sần rõ, độ nổi cao, chiết suất lớn

Olivin chủ yếu có nguồn gốc magma.Khoáng vật chủ yếu của các đá siêu mafic (dunit, peridotit).Có thể gặp olivin trong các đá xâm nhập mafic lẫn phun trào mafic (gabro, basalt).Ngoài ra, còn gặp trong các đá biến chất (forsterit), đá hoa

Olivin (Fayalit) cấu tạo đới trong đá basalt, trong đá gabro đi cùng với plagioclas, quặng (chromit, manhetit), thành tạo do chịu lực ép cũng tắt làn sóng, bị giải phóng tập hợp quặng (manhetit?) dọc theo

Trang 2

vết nứt, trong đá gabro bị thay thế bởi quặng, dọc rìa thành tạo chlorit, Biến đổi: Iddingsit màu nâu đỏ dọc theo rìa;bị serpentin thay thế dọc theo rìa và khe nứt tạo quặng manhetit

-Plagioclas: Không màu

 Có dạng tấm tự hình,dạng hình chữ nhật

 Có cát khai hoàn toàn theo mặt (001),(010)

 Mặt sần và độ nổi kém

 Chiết suất tăng dần từ Ab tới An(tăng theo số hiệu)

 Lưỡng chiết suất thấp:Ng-Np=0,007-0,013

 Dạng đa hợp tinh albit (Song tinh đa hợp gồm nhiều cá thể ghép với nhau), song tinh

Carlsbad( bên sáng, bên tối).MGT max: Xám trắng bậc 1 Biến đổi: Sotsurit hoá: plagioclas bị thay thế bởi tập hợp các khoáng vật: epidot, calcit, muscovit, clorit; Sericit hóa: tập hợp muscovit dạng vi vảy

 Xác định số hiệu: nếu góc tắt >20 thì tra bảng, <20 thì nên chọn tiết diện khác có góc tắt >20, nếu

k có thì phải xét chiết suất của nó so với hạt nhựa kế bên

-Feldspar kali-orthoclas : Có dạng tấm kéo dài không đều và tha hình

Không màu khi chưa bị biến đổi,Không có tính đa sắc Mặt sần thấp,độ nổi thấpChiết suất nhỏ hơn chiết suất nhựa canada Lưỡng chiết suất :Ng-Np=0,005-0,007.Song tinh carlsbad của Orthoclas trong đá

kiềm.bị biến đổi thường gặp là kaolin hoá,mờ đục ở 1N

- Feldspar kali- Microclin:Cấu tạo song tinh mạng lưới:số lượng các dãy gần như nhau theo mọi hướng

Khác với orthoclas: k bị kao lin hóa.Lưỡng chiết suất=0.007.Microlin thường đi kèm với thạch anh,albit.

Trang 3

Mọc xen myrmekite: tiếp xúc giữa FK với plagioclas thành tạo thạch anh dạng "giun",Cấu tạo perthit: mọc xen của plagioclas (dạng sợi sáng màu) trong FK (thường gặp hơn nghịch perthit).

- Thạch Anh: Dạng lăng tự tháp, tập hợp thạch anh dạng đẳng thước, Thường tắt làn sóng mạnh, Trong cát kết bị biến chất yếu thường có rìa tăng trưởng rất dể nhận thấy MGT max (30µm): Xám trắng bậc 1 Phân biệt với orthoclas:chiết suất của thạch anh >nhựa canada>orthoclas Hơn nữa thạch anh trong suốt,không có sản phẩm thứ sinh,không có cát khai,còn orthoclas lại mờ đục và có cát khai.

Thạch anh có nhiều nguồn gốc: magma, biến chất, ngoại sinh Nguồn gốc magma

của thạch anh thường có thể là thực thụ hoặc nhiệt dịch.

- Pyroxen : Mặt sần rõ, độ nổi cao, 2 phương cát khai ~87

+Pyroxen trực thoi: Tắt thẳng, dấu kéo dài dương,cát khai hoàn toàn, có 2 khoáng vật chính: Enstatit( k màu) và Hyperthen (hồng nhạt, lục nhạt) Ng: lục nhạt Nm: vàng nhạt Np: hồng nhạt và KV trung gian bronzit (k màu or rất nhạt) đều có dạng lăng trụ Gần giống với olivin, thường biến thành serpentin,Đôi

Trang 4

khi talc, chlorit, amphibol hóa.

+ Pyroxen một nghiêng:

Diopsit dạng tấm, không màu hoặc màu lục nhạt.

Augit dạng lăng trụ không đều đặn, thườngkhông màu, đôi khi màu phớt nâu, đa sắc yếu.

Aegirin (pyroxen kiềm) Tập hợp lăng trụ aegirin dạng tỏa tia,dạng lăng trụ kéo dài, màu xanh lục đậm, tín đa sắc mạnh (vàng nhạt(Ng)đến xanh đậm (Np).

Trang 5

- Amphibol : dạng hình lăng trụ, cát khai hoàn toàn theo lát cắt ┴(001); 2CK or 1CK tùy vào tiết diện, góc cát khai 56.chiết suất nhựa <n<pyroxen,olivin Hầu hết các amphibol đều chứa Fe nên đều có màu và đa sắc rất mạnh.Mặt sần rõ, độ nổi cao, lưỡng chiết suất thay đổi.MGT:đầu bậc 2 (xanh, xanh lục bậc 2) Hornblen nâu có chiết suất và lưỡng chiết suất lớn hơn hornblen lục.Màu đa sắc của Hornblen nâu: Ng=nâu sẫm, Nm=lục phớt nâu, Np=vàng nhạt.Góc tắt của Hornblen nâu nhỏ.

Dấu kéo dài Aegirin âm, dấu kéo dài Hornblen lục là dương

Trang 6

- Mica :

+Biotit: Phân biệt với Amphibol, Tắt thẳng (đứng), biotit có CK rõ hơn và tính đa sắc cũng mạnh hơn.ĐƯỜNG VIỀN DẠNG RĂNG CƯA.

+ Muscovit: MGT max (30µm) : Bậc 2- 3, có CK or không CK tùy tiết diện Thường cộng sinh với thạch anh, feldspat Phân biệt:Tắt thẳng (đứng), phương CK trùng với phương tắt.

Trang 7

2.CÁC BIẾN ĐỔI THỨ SINH PHỔ BIẾN

Chlorit: MGT max(30µm): xám bậc 1, n : 1,56 – 1,68.

Epidot: Chiết suất cao, Độ nổi rõ,MGT max (30µm): Bậc 3 Màu thay đổi, thường không màu đến phớt lục, phớt nâu.Thạch anh thường đi chung với FK (dạng Microclin), nhưng k đi chung với olivin (vì sẽ tạo thành pyroxen trực thoi)

Đặc điểm khác biệt nào về thành phần hóa học chính và cấu trúc giữa OPX & CPX? Trong lát mỏng, làm sao phân biệt 2 loại pyroxen với nhau?

KV nào sau đây phổ biến nhất trong đá magma, đá biến chất hoặc cả đá magma và đá biến chất: (a) hornblend (lục), (b) hypersthen, (c) aegerin, (d) jadeit, (e) tremolit, (f) glaucophan (g) Basaltic hornblened (nâu), (h) actinolit, (i) augit.

Phân biệt Pyroxen & Amphibol

Trang 8

Góc cát khai có thể phân biệt giữa Pyroxen & amphibol dựa vào liên kết yếu của M2 là 90CK của pyroxen và 56-124 CK của amphibol

Với hornblen lục

Hornblen

nâu có chiết suất và lưỡng chiết suất lớn hơn hornblen lục nhưng góc tắt nhỏ hơn

Màu đa sắc đặc trưng: Ng=nâu sẫm , Nm=lục phớt nâu, Np=vàng nhạt

Với aegirin

Dấu kéo dài

Cát khai Aegirin là 87,Cát khai hornblen là 56

II Phần tự luận (2,5 điểm)

Câu hỏi 1: Nêu phương pháp xác định góc tắt , ( phương dao động và màu đa sắc ) của

khoáng vật amphibol một nghiêng có góc tắt c^Ng=20 Vẽ hình minh họa và chú

thích rõ ràng.

Trả lời: Góc tắt được tạo bởi một phương dao động xác định của mặt quang suất

(phương dao độngtinh thể) với một phương đặc trưng của tinh thể(trục tinh thể, mặt

tinh thể ) Trị số góc tắt ký hiệu bằng tên của phương dao động và phương

đặc trưng của tinh thể tạo thành Ví dụ: góc tắt tạo bởi phương dao động Ng và trục c của

khoáng vật amphibol một nghiêng là 20 được ký hiệu là: c^Ng=20

• Phương pháp xác định góc tắt theo thứ tự:

1 Chọn tiết diện có 1phương cát khai và màu giao thoa cao nhất (chứa Ng & Np);

2 Xoay bàn kính cho phương kéo dài (hoặc cát khai) của tinh thể (trùng với trục của

amphibol) song song với dây chữ thập (phương đứng) được chỉ số trên bàn kính a1(Hình 1: vị trí a1);

3 Từ vị trí 1, tiếp tục xoay bàn kính qua trái (hoặc phải) sao cho tinh thể tối nhất và có góc xoay nhỏ nhất được chỉ số trên bàn kính a2 (Hình 2: vị trí tối nhất, góc tắt c^N1=la1–a2l = 20).Khi đó phương dao động N1và N2 của tinh thể song song và trùng với phương dao động của 2 nicol vuông góc

4 Từ vị trí 1, tiếp tục xoay bàn kính thêm 45 độ (Hình 3: vị trí 45 độ tinh thể có màu giao thoa cao nhất), dùng bản bù màu để xác định phương dao động của tinh thể;

Phần hình vẽ minh họa:

Hình 1: vị trí a1 Hình 2: vị trí tối nhất Hình 3: vị trí 45

Trên hình 3: Khi đưa bản đỏ bậc 1: quan sát thấy tăng màu giao thoa nên song song cùng

tên, nghĩa là N1=Ng và N2=Np, suy ra c^Ng=20

Xác định màu đa sắc: (đã biết được phương dao động của tinh thể như trên)

5 Xoay cho phương dao động Np của tinh thể song song với Nicol PP, quan sát

dưới 1 nicol, ta có màu theo Np của tinh thể (ví dụ: Np: màu lục vàng) (Hình 4)

Trang 9

6 Từ (5) xoay ±90 độ, khi đó phương dao động Ng của tinh thể song song với Nicol

PP, ta có màu theo Ng của tinh thể (ví dụ: Ng: màu lục đậm) (Hình 5)Ng > Np

lục đậm lục vàng Biết thêm: Nếu muốn tìm màu theo Nm của amphibol thì ta chọn tiết diện có 2 phương cát khai có góc cát khai ~ 56/124 độ– tiết diện này có phương dao động Nm & Np) và cách xác định

phương dao động Nm & Np như phương pháp xác định phương dao động ở trên)

(Ghi chú: cả 2 vị trí của Hình 4 & 5: Nếu quan sát dưới 2 nicol vuông góc thì tinh thể có

màu tối đen)

Câu hỏi 2: Nêu phương pháp xác định thành phần (số hiệu) của plagioclas bằng cách đo

góc tắt đối xứng lớn nhất trên tiết diện thẳng góc với mặt (010) theo luật song tinh

albit Np vuông (010) Vẽ hình minh họa và chú thích rõ ràng.

Đặc điểm tiết diện vuông góc (010) :

Sáng đều: Ranh giới các mặt tiếp giáp rất mảnh, khi nâng –hạ bàn kính thì bề dày của ranh giới

này không thay đổi

Sáng chung: Khi đặt ranh giới mặt tiếp giáp trùng với dây chữ thập của thị kính (PP – AA) thì

hạt plagioclas sáng đều, không thấy các dãy song tinh

Khi xoay bàn kính cho đến khi các dãy song tinh chẳn tắt, làm tương tự ta có

các dãy song tinh lẻ tắt Góc tắt của hai phía (chẳn, lẽ) chênh lệch nhau tối đa 4 độ

Tính giá trị trung bình của hai lần ta có trị số góc tắt

Thứ tự tiến hành xác định :

1.Chọn tiết diện plagioclas phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trên;

2 Đưa tiết diện (nêu trên) vào vị trí sao cho vết của các các dãy song tinh trùng

với phương đứng và xoay bàn kính về hai phía với các góc tắt a1(phải) và a2(trái);

3.Xác định phương dao động Nx

+Nếu Nx là Np thì tra biểu đồ

+Nếu chiết suất lớn hơn nhựa (1,54) thì lấy số đo góc tắt dương, ngược lại thì lấy số đo góc tắt âm Tra biểu đồ, ta xác định thành phần của plagioclas tương ứng với góc tắt đo được

Ghi chú: Phương pháp này chỉ sử dụng để xác định plagioclas

có số hiệu nhỏ hơn 70 (70% An)

Câu hỏi 3: Nêu phương pháp xác định chiết suất tương đối của

2 môi trường (khoáng vật và nhựa canada) cạnh nhau bằng phương pháp viền sáng Becke Cho ví dụ cụ thể

và vẽ hình - chú thích rõ ràng

Cách tạo viền Becke & Phương pháp xác định

Trang 10

• Tìm ranh giới giữa các hạt (Calcit & nhựa)

• Giảm bớt ánh sáng (đóng khẩu độ iris, Hạ hệ tiếpsáng)

• Dùng VK có độ phóng đại lớn

• Dùng ốc vi cấp hạ bàn kính, quan sát viền sáng Becke chạy về phía MT có chiết suất cao

ví dụ:

olivin, hornblend, muscovit, có độ nổi dương do có chiết suất lớn hơn 1,54

Ngày đăng: 05/10/2016, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w