SỞ GD ĐT QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT TÂY TRÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20122013 Thời gian làm bài: 45 phút I. Phần thi trắc nghiệm: 4đ Câu 1. Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là A. các đại phân tử . B. tế bào. C. mô. D. cơ quan. Câu 2. Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ A.thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy. B.màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. C. màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất. D. thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi. Câu 3. Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước A. rất nhỏ. B. có xu hướng liên kết với nhau. C. có tính phân cực. D.dễ tách khỏi nhau. Câu 4. Các bon hyđrát gồm các loại A.đường đơn, đường đôi. B.đường đôi, đường đa. C.đường đơn, đường đa D.đường đôi, đường đơn, đường đa. Câu 5. Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là A.lạp thể. B.ti thể. C.bộ máy gôngi. D.ribôxôm. Câu 6. Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi A.các phân tử prôtêin và axitnuclêic. B.các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic. C.các phân tử prôtêin và phôtpholipit. D.các phân tử prôtêin. Câu 7. Đơn phân của prôtêin là A glucôzơ. B axít amin. C nuclêôtit. D axít béo. Câu 8. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là A. riboxom. B. bộ máy gongi. C. lưới nội chất. D. ti thể. II. Phần thi tự luận: 6đ Câu 1. AND có cấu trúc như thế nào? Câu 2. Khái niệm và phân loại năng lượng tế bào? ATP là gì? Cấu trúc của ATP?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN SINH PHẦN VI: TIẾN HÓA CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Bài 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
I Kiến thức cơ bản
1 Bằng chứng phôi sinh học:
Phôi của các lớp động vật có xương sống khác nhau nhưng có các giai đoạn phát triển rất giống nhau, hình dạng phôi ở giai đoạn đầu rất giống nhau
=>Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài là bằng chứng về nguồn gốc chung của sinh vật.
Dựa vào mức độ giống nhau có thể xác định quan hệ họ hàng giữa các loài khác nhau
2 Bằng chứng địa lí sinh vật học:
Đacuyn là người đầu tiên nhận ra rằng:
-Các loài có họ hàng thân thuộc thường phân bố ở các khu địa lí gần nhau Sự gần gũi về địa lí giúp các loài dễ phát tán con cháu của mình
- Những khu địa lí xa nhau nhưng có điều kiện tự nhiên tương tự nhau thường có các loài khác biệt nhau
=> Điều kiện tự nhiên tương tự nhau không phải là yếu tố quyết định đến sự giống nhau giữa các loài Sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
3 Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:
a Bằng chứng sinh học phân tử:
- Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin càng giống nhau
- Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác về trình tự các nuclêôtit càng ít
*Nguyên nhân: Các loài vừa mới tách nhau ra từ một tổ tiên chung nên chưa đủ thời gian để
chọn lọc tự nhiên có thể phân hóa làm nên sự sai khác lớn về cấu trúc phân tử
b Bằng chứng tế bào:
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào Các tế bào đều có thành phần hóa học và nhiều đặc điểm cấu trúc giống nhau.các tế bào của tất cả sinh vật hiện nay đều dùng chung một loại mã di truyền, đều dùng 20 loại axit amin để cấu tạo prôtêin,…
Chứng tỏ sinh vật tiến hóa từ một nguồn gốc chung
II Bài tập trắc nghiệm vận dụng
Câu 1 Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì:
A Chúng đều có kích thước như nhau
B Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở 1 loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng
C Chúng điều có hình dạng khác nhau giữa các loài
D Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở 1 loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng tiêu giảm
Câu 2 Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau,
phản ánh:
A Nguồn gốc chung của sinh vật
B Quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển loài
C Mức độ quan hệ giữa các nhóm loài
D Sự tiến hóa phân li
Trang 2Câu 3 Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta có thể dựa vào các bằng chứng
sau đây, trừ sự tương đồng.
A về một số đặc giải phẫu B về sự phát triển phôi
C về những cấp phân tử và tế bào D những cơ quan khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau
Câu 4: Bằng chứng sinh học phân tử để chứng minh tất cả các sinh vật trên trái đất có chung một nguồn gốc đó là:
A cơ quan tương tự B cơ quan tương đồng C cơ quan thoái hóa D có chung mã
di truyền
Câu 5: 2 loài sinh vật sống ở các khu vực địa lí khác xa nhau ( 2 châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa 2 loài là hợp lí hơn cả?
A Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau
B Điều kiện môi trường ở 2 khu vực giống nhau nên phát sinh các đột biến giống nhau
C Điều kiện môi trường ở 2 khu vực giống nhau , nên CLTN chọn lọc những đặc điểm thích nghi giống nhau
D Hai loài này trước đây đã sống gần nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm giống nhau sau
đó bị cách li đến nơi ở mới
Câu 6: Các cơ quan tương tự là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng?
A ngày càng đa dạng phong phú B phân li tính trạng
C đồng quy ( hội tụ ) D phân nhánh
Câu 7: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A ngà voi và sừng tê giác B Vòi voi và vòi bạch tuộc
C Cánh dơi và tay người D Đuôi cá mập và đuôi cá voi
Câu 8: Những cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa ở người?
I Xương cùng II Ruột thừa III Răng khôn IV Những nếp ngang ở vòm miệng V Tá tràng
A I, II, III, IV B I, III, IV, V C II, III, IV, V D I, III, IV, V
Bài 25: HỌC THUYẾT LAMAC VÀ ĐACUYN
I Kiến thức cơ bản
1 Lamac
- Nguyên nhân tiến hóa: Do sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật
- Cơ chế: Do sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật gây nên những biến đổi trên cơ thể sinh vật, những biến đổi này đều di truyền cho thế hệ sau
- Sự hình thành đặc điểm thích nghi: Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp dẫn đến sinh vật thích nghi kịp thời nên không có loài nào bị đào thải
- Sự hình thành loài mới: Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian tương ứng với
sự thay đổi của ngoại cảnh
- Đánh giá:
+ Cống hiến: Người đầu tiên đưa ra học thuyết tiến hóa
+ Hạn chế:
• Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi chưa hợp lí
• Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Trang 32 Đacuyn
- Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua tính di truyền và biến
dị
- Cơ chế: Vừa tích lũy biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại
- Sự hình thành đặc điểm thích nghi: Được hình thành thông qua đào thải dạng kém thích nghi
- Sự hình thành loài mới: Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của CLTN
- Đánh giá
+ Cống hiến: Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị
+ Hạn chế: Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị
• Chú ý: Theo Đacuyn, thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót
II Bài tập trắc nghiệm vận dụng.
1 Nguyên nhân tiến hóa của Lamac là:
A Do sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật hoặc ngoại cảnh
B Do sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại
C Do sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật
D Do sự thay đổi ngoại cảnh
2 Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là:
A Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền
B Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi chưa hợp lí
C Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới
D Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị
3 Theo Đacuyn, nguyên nhân của sự tiến hóa là:
A Do sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật hoặc ngoại cảnh
B Do sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại
C Do sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật
D Do sự thay đổi ngoại cảnh
Bài 26→31: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I Kiến thức cơ bản
1 Tiến hóa nhỏ
a Khái niệm: Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (thay đổi tần số alen và
thành phần kiểu gen của quần thể) dưới tác động của ĐB, CLTN, cách li → hình thành loài mới
Diễn ra trong thời gian ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
b Đơn vị cơ sở: quần thể
c Các nhân tố tiến hóa
- Đột biến:
+ Nhân tố tiến hóa cơ bản vì gây ra áp lực làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
+ Là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa ( ĐBG chủ yếu) → tạo ra nguồn
nguyên liệu thứ cấp là biến dị tổ hợp
- Di, nhập gen
- CLTN
Trang 4+ Nhân tố định hướng của quá trình tiến hóa, qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen, tần số alen của quần thể
+ Thực chất là phân hóa khả năng sống sốt, phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
- Giao phối không ngẫu nhiên: không thay đổi tần số alen nhưng thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng thể đồng hợp, giảm thể dị hợp
- Yếu tố ngẫu nhiên: thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định Ví dụ: thiên tai, lũ lụt
d Quá trình hình thành quần thể thích nghi
- Dưới tác động của đột biến, giao phối, CLTN hình thành một quần thể thích nghi
- Phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, phát sinh và phát tán đột biến, áp lực CLTN
- VD:
+ Hình thành quần thể sâu kháng thuốc
+ Hình thành bướm bạch dương màu trắng khi môi trường không bị ô nhiễm, hình thành bướm đen khi môi trường bị ô nhiễm
e Quá trình hình thành loài mới
* Tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc
1 Hình thái: dựa vào hình dạng của các loài, những loài có họ hàng gần nhau thì hình dạng rất giống nhau
2 Hóa sinh: Hai loài thân thuộc nhưng khác nhau thì sử dụng các chất hóa học khác nhau như sử dụng để phân biệt 2 loài vi khuẩn thân thuộc
3 Phân tử: Các loài khác nhau sẽ có cấu trúc phân tử các chất trong cơ thể khác nhau như AND của người và tinh tinh khác nhau
4 Cách li sinh sản: phân biệt 2 loài giao phối thân thuộc, không áp dụng cho sinh sản vô tính
Tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính xác nhất
- Cách li trước hợp tử: ngăn cản không cho giao phối
- Cách li sau hợp tử: ngăn cản tạo ra con lai, hoặc tạo ra con lai nhưng con lai bất thụ
* Quá trình hình thành loài mới
- Khác khu vực địa lí: Cách li địa lí
+ Cách li địa lí là những trở ngại sông, suối, núi, biển dẫn đến các li sinh sản và hình thành loài
+ Quần đảo là nơi lí tưởng hình thành loài
+ Cách li địa lí xảy ra ở động vật có khả năng phát tán
+ Ví dụ: Sự hình thành 2 loài ruồi giấm: thích tiêu hóa tinh bột và xenlulôzơ
• Chú ý: Cách li địa lí không phải là nhân tố làm biến đổi trên cơ thể sinh vật để hình
thành loài mới mà là nhân tố thúc đẩy CLTN dẫn đến phân hóa vốn gen để hình thành loài mới
- Cùng khu vực địa lí
+ Cách li tập tính
• Xảy ra ở động vật, thực vật giao phối
• Ví dụ: Sự hình thành 2 loài cá ở hồ Châu Phi, chúng chỉ khác nhau về màu sắc và không giao phối với nhau
+ Cách li sinh thái: thường xảy ra ở động vật ít di chuyển
+ Lai xa và đa bội hóa
Trang 5• Thường xảy ra ở thực vật vì ở động vật có cơ chế cách li sinh sản rất nghiêm ngặt
• Lai xa và đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới vì tạo ra sự sai khác NST dẫn đến cách li sinh sản
• Vd: Hình thành lúa mì hiện nay (6n=62), hình thành loài bông (2n=52)
2 Tiến hóa lớn
- Hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trong thời gian dài, không nghiên cứu bằng thực nghiệm
- Dựa trên mối quan hệ họ hàng giữa các loài để phân loại thế giới sống
- Chiều hướng tiến hóa
+ Ngày càng đa dạng
+ Tổ chức ngày càng cao
+ Thích nghi ngày càng hợp lí: cơ bản nhất vì bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể phức tạp tồn tại những loài có tổ chức cơ thể đơn giản
II Bài tập trắc nghiệm vận dụng
1 Đặc điểm không phải của tiến hóa lớn là:
A Diễn ra trong thời gian địa chất dài
B Diễn ra trên qui mô rộng lớn
C Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
D Có thể tiến hành thực nghiệm được
2 Nhân tố qui định chiều hướng và nhịp độ biến đổi vốn gen của quần thể là:
A Đột biến B Di nhập gen C Yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên
3 Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là:
4 Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là:
5 Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa lớn là hình thành:
A Các đơn vị phân loại trên loài C Các loài mới
B Các đơn vị phân loại dưới loài D Các cá thể thích nghi nhất
6 Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành:
A Các đơn vị phân loại trên loài C Loài mới
B Các đơn vị phân loại dưới loài D Các cá thể thích nghi nhất
7 Tiêu chuẩn nào là quan trọng để phân biệt hai loài vi khuẩn thân thuộc:
A Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái B Tiêu chuẩn hình thái
C Tiêu chuẩn hóa sinh D Tiêu chuẩn cách li sinh sản
8 một hồ ở Châu Phi, người ta ta thấy có hai loài cá giống nhau về hình thái chỉ khác nhau về
màu sắc và không giao phối với nhau Đây là kết quả hình thành loài bằng con đường:
A Cách li nơi ở B Cách li tập tính
C Cách li sinh thái D Cách li cơ học
9 Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gặp ở:
A Thực vật và động vật ít di động B Động vật có khả năng phát tán
C Động vật bậc thấp D Thực vật bậc cao
Trang 610 Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc loại
cách li nào?
A Cách li nơi ở B Cách li tập tính
C Cách li sinh thái D Cách li cơ học
11 Tiêu chuẩn nào là dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?
A Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái B Tiêu chuẩn hình thái
C Tiêu chuẩn hóa sinh D Tiêu chuẩn cách li sinh sản
12 Loài bông ở Nam Mỹ (2n = 52), được hình thành bằng con đường:
A Cách li nơi ở B Cách li tập tính
C Cách li sinh thái D Lai xa và đa bội hóa
CHƯƠNG II: SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I Kiến thức cơ bản
1 Sự phát sinh, phát triển sự sống trên trái đất theo 3 giai đoạn:
- Tiến hóa hóa học: tạo chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học
Trong điều kiện ngày nay không xảy ra tiến hóa hóa học vì điều kiện không giống trước, nếu tạo ra hchc thì cũng bị VSV phân giải
- Tiến hóa tiền sinh học: tạo ra tế bào sơ khai - mầm mống cơ thể sống đầu tiên
- Tiến hóa sinh học: hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài
2 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.
- Căn cứ vào sự thay đổi địa chất, khí hậu và hóa thạch điển hình người ta chia thành 5 đại: Thái Cổ → Nguyên Sinh → Cổ Sinh → Trung Sinh → Tân Sinh
Tuổi ( triệu
năm cách đây )
Đặc điểm địa chất khí hậu Sinh vật điển hình.
Tân sinh Đệ tứ 1,8 Băng hà khí hậu lạnh khô Xuất hiệnloài người
Các đại lục gần giống hiện nay, khí hậu đầu kỉ ấm áp,
cuối kỉ lạnh
Phát sinh các nhóm linh trưởng, cây có hoa ngự trị, phân hóa các lớp chim , thú, côn trùng.
Trung
sinh
Phấn trăng
145 nhau, Biển thu hẹp khí hậu Các đại lục bắc liên kết với
khô.
Xuất hiện thực vật có hoa, Tiến hóa động vật có vú.
Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả
bò sát cổ.
Hình thành 2 đại lục bắc và Nam, biển tiến sâu, khí hậu
ấm áp.
Cây hạt trần ngự trị,
bò sát cổ ngự trị, phân hóa chim.
Đại lục chiếm ưu thế, khí hậu Cây hạt trần ngự trị,
Trang 7Tam
phân hóa bò sát cổ,
Cá xương phát triển phát sinh chim và
thú.
Cổ sinh
Các lục địa liên kết với nhau, băng hà khí hậu khô và lạnh.
Phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng tuyệt diệt nhiều động
vật biển.
Than đá
360 Đầu kỉ ấm và nóng về sau trở nên lạnh và khô.
Dương sĩ phát triển mạnh, Thực vật có hoa xuất hiện, lưỡng
cư ngự trị, phát sinh
bò sát.
Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt, hình thành sa
mạc.
Phân hóa cá xương phát sinh lưỡng cư côn trùng.
Hình thành đại lục, mực nước biển dâng cao, khí hậu nóng
và ẩm.
Cây có mạch và động vật lên cạn.
Ocđôví c
488
Di chuyển đại lục, băng hà, mực nước biển giảm khí hậu
khô.
Phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị, Tuyệt diệt nhiều sinh
vật.
Cambri 542
Phân bố đại lục và đại dương khác xa hiện nay Khí quyển
nhiều CO2
Phát sinh các động vật, phân hóa tảo.
Nguyên
Động vật không xương sống thấp ở biển Tảo Hóa thạch động vật
cổ nhất.
Hóa thạch sinh vật nhânthực cổ nhất Tích lũy oxi trong khí quyển.
Thái cổ
3500 Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất.
- Để xác định tuổi của các lớp đất đá và hóa thạch người ta dùng phương pháp phân tích đồng
vị phóng xạ.(14C, 238U)
3 Sự phát sinh loài người
- Xuất hiện vào kỉ thứ 4 của đại Tân Sinh
Trang 8- Sự giống nhau và khác nhau giữa người và tinh tinh phản ánh người và tinh tinh có chung nguồn gốc nhưng khác thuộc 2 nhánh khác nhau
(Quan hệ gần gũi với tinh tinh nhất - sai khác axit amin là 0)
II Bài tập trắc nghiệm vận dụng
1 Sự phát sinh sự sống là kết quả của quá trình nào sau đây?
A Tiến hóa sinh học, tiến hóa lí học B Tiến hóa hóa học
C Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học D.Tiến hóa tiền sinh học
2 Tiến hóa tiền sinh học là quá trình:
A Hình thành các phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ
B Hình thành các pôlipeptit từ các axitamin
C Hình thành các tế bào sơ khai - mầm mống hình thành cơ thể sống đầu tiên
D Xuất hiện các nuclêôtit và saccarit
3 Tiến hóa hóa học là quá trình:
A Hình thành các phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ
B Hình thành các pôlipeptit từ các axitamin
C Hình thành các tế bào sơ khai - mầm mống hình thành cơ thể sống đầu tiên
D Xuất hiện các nuclêôtit và saccarit
PHẦN VII: SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
BÀI 35→39
I Kiến thức cơ bản
1 MTS là gì?
Là những gì bao quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tồn tại của sinh vật Có 4 loại môi trường: đất, nước, không khí, sinh vật
2 Nhân tố sinh thái
- Là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản, tồn tại của sinh vật
- Có 2 nhóm
+ Nhân tố vô sinh: nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn,
+ Nhân tố hữu sinh: sinh vật
3 Giới hạn sinh thái, ổ sinh thái
a Giới hạn sinh thái
- Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và ổn định theo thời gian
- VD: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên cá Rô phi ở Việt Nam
+ Giới hạn sinh thái: 5, 60 C → 420 C
+ Khoảng thuận lợi: 200C → 350 C
+ Khoảng chống chịu: 5, 60 C → 200C ; 350 C → 420 C
+ Khoảng gây chết: khoảng còn lại
b Ổ sinh thái.
- Là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
- Ví dụ: Trên cây to có nhiều loài chim sinh sống
4 Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng, nhiệt độ.
Trang 9a Ánh sáng:
- Thực vật
+ Cây ưa sáng: phiến lá dày, cành nhiều, quang hợp mạnh,có khả năng điều tiết thoát hơi nước
+ Cây ưa bóng: phiến lá mỏng, mô giậu kém phát triển, quang hợp yếu, điều tiết thoát hơi nước kém
- Động vật: ưa sáng, ưa tối
b Nhiệt độ
- Qui tắc về kích thước cơ thể:
Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới (khí hậu lạnh) có kích thước cơ thể lớn hơn vùng khí hậu nhiệt đới (nóng)
- Qui tắc về kích thước các bộ phận:
Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới (khí hậu lạnh) có tai, đuôi, chi, bé hơn vùng khí hậu nhiệt đới (nóng)
5 Quần thể
a Khái niệm
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
- Ví dụ: quần thể trâu rừng, chim cánh cụt
b Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Quan hệ hỗ trợ
+ Được thể hiện qua hiệu quả nhóm
+ Ý nghĩa: Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót, sinh sản của quần thể
- Quan hệ cạnh tranh:
+ Xảy ra khi số lượng quần thể tăng quá cao, dẫn đến cạnh tranh thức ăn, nơi ở
+ Ý nghĩa: Làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của quần thể
c Những đặc trưng cơ bản của quần thể
- Tỉ lệ giới tính: phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống, mùa sinh sản,
- Nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản
Thể hiện tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể
- Sự phân bố cá thể của quần thể
+ Theo nhóm: hỗ trợ lẫn nhau
+ Đồng đều: giảm mức độ cạnh tranh
+ Ngẫu nhiên: tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
- Mật độ cá thể: ảnh hưởng khả năng sử dụng nguồn thức ăn, khả năng sinh sản, khả năng tử vong của quần thể
- Kích thước của quần thể
+ Kích thước tối thiểu: số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển Nếu kích thước nhỏ hơn kích thước tối thiểu, quần thể có nguy cơ tuyệt chủng
+ Kích thước tối đa: giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được , phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Nếu kích thước lớn hơn kích thước tối đa dẫn đến cạnh tranh
+ Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước: mức độ sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư
Trang 10- Tăng trưởng của quần thể: tăng kích thước của quần thể.
+ Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi, theo hình chữ J
+ Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không hoàn toàn thuận lợi, theo hình chữ S
6 Biến động số lượng cá thể: tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.
- Phân loại
+ Theo chu kì: biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường Vd: thỏ tăng dẫn đến mèo rừng tăng theo chu kì 9 năm; muỗi cò nhiều vào mùa hè
+ Không theo chu kì: biến động xảy ra do những thay đổi có tính đột ngột của điều kiện môi trường như lũ lụt, bão, cháy rừng hoặc những hoạt động khai thác quá mức của con người
Vd : Nước sông bị ô nhiễm làm cá chết hàng loạt
- Nguyên nhân: do thay đổi của nhân tố vô sinh, hữu sinh
- Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cho phù hợp
- Trạng thái cân bằng là trạng thái quần thể ổn định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống
II Bài tập trắc nghiệm vận dụng
1 Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
B vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
C hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
D hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
2 Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường:
A trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
B vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
C trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
D trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật
3 Giới hạn sinh thái là
A khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
B khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng
bị hao tổn tối thiểu
C khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi
D khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất
4 Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A.ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
B ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
C giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
D.ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
5 Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là:
A 20C- 420C
B 100C- 420C
C 50C- 400C
D.5,60C- 420C
6 Ổ sinh thái là