1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BO TUC 12 HK 1 môn sinh học

26 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 347 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT QUẢNG NGÃI TRƯỜNG THPT TÂY TRÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20122013 Thời gian làm bài: 45 phút I. Phần thi trắc nghiệm: 4đ Câu 1. Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là A. các đại phân tử . B. tế bào. C. mô. D. cơ quan. Câu 2. Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ A.thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy. B.màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. C. màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất. D. thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi. Câu 3. Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước A. rất nhỏ. B. có xu hướng liên kết với nhau. C. có tính phân cực. D.dễ tách khỏi nhau. Câu 4. Các bon hyđrát gồm các loại A.đường đơn, đường đôi. B.đường đôi, đường đa. C.đường đơn, đường đa D.đường đôi, đường đơn, đường đa. Câu 5. Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là A.lạp thể. B.ti thể. C.bộ máy gôngi. D.ribôxôm. Câu 6. Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi A.các phân tử prôtêin và axitnuclêic. B.các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic. C.các phân tử prôtêin và phôtpholipit. D.các phân tử prôtêin. Câu 7. Đơn phân của prôtêin là A glucôzơ. B axít amin. C nuclêôtit. D axít béo. Câu 8. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là A. riboxom. B. bộ máy gongi. C. lưới nội chất. D. ti thể. II. Phần thi tự luận: 6đ Câu 1. AND có cấu trúc như thế nào? Câu 2. Khái niệm và phân loại năng lượng tế bào? ATP là gì? Cấu trúc của ATP?

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN SINH PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG V: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN, TỰ NHÂN ĐÔI

I Kiến thức cơ bản

1 Khái niệm gen

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptid hay một phân tử ADN

2 Cấu trúc của gen cấu trúc

- Tính liên tục: đọc theo một chiều và liên tục theo từng cụm 3nu

- Tính thoái hóa: mỗi axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau

- Tính đặc hiệu: mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin

- Tính phổ biến: có hầu hết ở các loài sinh vật

* Chú ý:

- Tên của bộ ba mở đầu: AUG, mã hóa aa mêtiônin ở SVNT và foocmin mêtiônin ở SVNS (Bộ ba mở đầu luôn bắt đầu bằng chữ A)

- Tên của bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA (Bộ ba mở đầu luôn bắt đầu bằng chữ U)

4 Nhân đôi ADN

- Thời điểm: kì trung gian giữa 2 lần phân bào

- Nguyên tắc: bổ sung, bán bảo tồn

- Enzim: ADN polimeraza hoạt động theo chiều 5'→3'

- Diễn biến:

Theo 3 bước : Bước 1 : - Tháo xoắn phân tử AND: Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử AND tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ 2 mạch khuôn

Bước 2: - Tổng hợp các mạch AND mới: Enzim AND-polimeraza sử dụng một mạch làmkhuôn tổng hợp nên mạch mới, trong đó A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X theo NTBS

Vì enzim AND-polimeraza chỉ tổng hợp theo chiều từ 5'→3' nên trên mạch khuôn 3'→5' mạch bổ sung được tổng hợp liên tục Còn trên mạch khuôn 5'→3' thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quảng tạo nên các đoạn ngắn gọi là Okazaki Sau đó, các đoạn Okazaki này được nối với nhau nhờ enzim nối

Bước 3: Hai phân tử AND được tạo thành: Trong mỗi phân tử ADN mới được tạo thành thì có một mạch là mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của AND ban đầu(nguyên tắc bán bảo tồn)

- Kết quả: từ 1 phân tử ADN nhân đôi 1 lần tạo ra 2 ADN con → từ 1 phân tử ADN nhân đôi

x lần tạo ra 2 x ADN con

Trang 2

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1 Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa một phân tử

2 Chức năng của vùng mã hóa:

A Tín hiệu khởi động quá trình phiên mã

B Mã hóa aa trong quá trình dịch mã

C Tín hiệu khởi động quá trình dịch mã

D Tín hiệu quá trình kết thúc quá trình phiên mã

3 MDT có tính đặc hiệu có nghĩa là:

A Tất cả các loài sinh vật điều có chung một bộ MDT

B Cứ một MDT mã hóa cho một axit amin

C Nhiều MDT mã hóa cho một axit amin

D MDT được đọc liên tục theo từng bộ ba nu mà không gối lên nhau

4 ADN được tổng hợp theo nguyên tắc:

A Bán bảo toàn B Bổ sung C Gián đoạn D A và B

5 Một gen tự nhân đôi 3 lần, số gen con được tạo ra là:

Đáp án C vì 1 gen nhân đôi 3 lần thì số gen con tạo ra là 23 = 8 gen con

6 Quá trình nhân đôi của ADN diển ra ở:

7 Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có nghĩa là:

A Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axitamin

B các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên nhau

C Nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axitamin

1 Chức năng của 3 loại ARN

- ARNm : dùng làm khuôn để tổng hợp Prôtêin

- ARNt : vận chuyển axit amin

- ARNr : liên kết với Prôtêin tạo thành ribôxôm

2 Cơ chế phiên mã

Có một mạch dùng làm khuôn để tổng hợp ARN

- Nguyên tắc: bổ sung, bán bảo tồn

- Enzim: ARN polimeraza hoạt động theo chiều 5'→3'

- Diễn biến:

Trang 3

Đầu tiên, enzim ARN-polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen thóa xoắn để lộ ra mạch

mã gốc có chiều 3’-> 5’và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặt hiệu(khởi đầu phiên mã) Sau đó, ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ -> 5’ để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung(A bắt đôi với U, T bắt đôi với A, G bắt đôi với X và ngược lại) theo chiều 5’ ->3’ Khi enzim di chuyển đến cuối gen , gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã vàphân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

- Kết quả: từ 1mạch của 1 gen phiên mã 1 lần tạo ra 1 ARNm

Chú ý:

SVNS: ARNm sau phiên mã trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp Prôtêin

SVNC: ARNm sau phiên mã phải được loại bỏ intron và nối exon lại, sau đó mới dùng làm khuôn tổng hợp Prôtêin

3 Cơ chế dịch mã

- Địa điểm: trong tế bào chất

- Nguyên liệu: ARNm , ARNt , ARNr

+ Kéo dài :tiếp theo tARN mang aa thứ nhất tiến vào ribôxôm sao cho đối mã của nó phải khớp bổ sung với mã thứ nhất trên mARN sau đó nhờ enzim đặc hiệu gắn kết aa mở đầu với aa thứ nhất bằng liên kết peptit tiếp theo ribôxôm trượt trên mARN sang bộ ba thứ 2 và tARN mang aa thứ

2 tiến vào ribôxôm sao cho đối mã của nó khớp bổ sung với mã thứ 2 trên mARN , sau đó nhờ enzim gắn kết aa thứ 1 và aa thứ 2 bằng liên kết peptit Tiếp theo ribôxôm lại trượt trên mARN cho đến cuối phân tử mARN

+ Kết thúc : Khi ribôxôm nhận tín hiệu kết thúc ( UAA , UGA hoặc UAG ) thì quá trình tổnghợp hoàn tất Sau đó nhờ enzim đặc hiệu cắt đứt aa mở đầu khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp để chuỗi polipeptit hình thành với cấu trúc bậc cao hơn

Để tăng hiệu suất tổng hợp protein thì không chỉ 1 ribôxôm mà nhiều ribôxôm cùng trượt trên 1 mARN gọi là pôliribôxôm

- Kết quả: 1 ribôxôm trượt 1 lần trên 1 ARNm tạo ra 1 phân tử Prôtêin

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1/ Anticôđon của phức hợp Met-tARN là gì?

2/ Loại ARN nào có cấu tạo mạch thẳng?

3/ Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

B Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3, của mạch gốc ADN

Trang 4

C Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

D Các nu- liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T ;G-X

4/ Bào quan nào trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin?

5/ Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?

6/ Số axitamin trong chuổi pôlipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN có 1.500 nu- là:

7/ Phân tử mARN được sao mã từ 1 gen có 3.000 nu- đứng ra dịch mã.Quá trình tổng hợp Prôtêin có

5 Ribôxômcùng trượt qua 1 lần.Số axit amin môi trường cung cấp là bao nhiêu?

8/ Quan hệ nào sau đây là đúng:

A ADN tARN mARN Prôtêin B ADN mARN Prôtêin Tính trạng

C mARN ADN Prôtêin Tính trạng D ADN mARN Tính trạng

9/ Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

A ADN được chuyển đổi thành các axitamin của prôtêin

B ADN chứa thông tin mã hoá cho việc gắn nối các axitamin để tạo nên prôtêin

C ADN biến đổi thành prôtêin

D ADN xác định axitamin của prôtêin

10.Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử được thể hiện qua sơ đồ nào sau đây?

A Gen → ARN → Prôtêin → tính trạng

B Gen → tính trạng → Prôtêin → ARN

C Gen → ARN → tính trạng → Prôtêin

D Gen → Prôtêin → ARN → tính trạng

11 Chức năng của ARNt là:

A Cấu tạo ribôxôm B Vận chuyển axit amin

C Làm khuôn để tổng hợp Prôtêin D Lưu trữ thông tin di truyền

12 Một mạch của một đoạn gen có trình tự các nu là: AGXTTAGXA Xác định trình tự sắp xếp các nu được phiên mã từ mạch trên?

- Sv nhân thực : Phiên mã, dịch mã và sau dịch mã

- Sv nhân sơ : Phiên mã

Điều hòa hoạt động của operon Lac ở sv nhân sơ

+ Khi môi trường không có lactozơ

Gen điều hòa prôtêin ức chế + vùng vận hành (O) ngăn cản quá trình phiên mã tổng hợp ARN + Khi môi trường có lactozơ

Trang 5

Lactozơ + prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành (O) nên quá trình phiên mã tổng hợp ARN bình thường

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1 Điều hoà hoạt động của gen là gì?

A Điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra B Điều hoà phiên mã

2 Điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức độ nào?

3 Trình tự trong vùng điều hoà của Opêron:

A Vùng vận hành  Vùng điều hoà B Vùng khởi động  Vùng vận hành

C Vùng vận hành  Vùng khởi động D Vùng điều hoà  Vùng vận hành

4 Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron để ngăn cản quá trình phiên mã?

5 Trong mô hình cấu trúc Opêron Lac,trình tự các cấu trúc nào sau đây là đúng?

A Gen điều hoà-Vùng vận hành-Vùng khởi động-Cụm gen cấu trúc

B Gen điều hoà-Vùng khởi động-Vùng vận hành-Cụm gen cấu trúc

C Vùng khởi động-Vùng vận hành-Gen điều hoà-Cụm gen cấu trúc

D Vùng khởi động-Gen điều hoà-Vùng vận hành-Cụm gen cấu trúc

6 Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường không có Lactôzơ,phát biểu nào sau đây làkhông đúng?

A Vùng mã hoá tổng hợp Prôtêin ức chế B Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành

C Quá trình phiên mã bị ngăn cản D Quá trình dịch mã không thể tiến hành được

7 Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường có Lactôzơ,phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế

B Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động

C Vùng mã hoá tiến hành phiên mã

D Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các Enzim tương ứng để phân giải Lactôzơ

8 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon, khi môi trường không có lactozơ ở vi khuẩn Ecoli, Protêin ức chế do gen điều hòa tổng hợp có chức năng

A Gắn vào vùng vận hành (O ) để khởi động quá trình phiên mã

B Gắn vào vùng vận hành (O ) để ức chế quá trình phiên mã

C Gắn vào vùng khởi động (P ) để ức chế quá trình phiên mã

D Gắn vào vùng khởi động (P ) để khởi động quá trình phiên mã

Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN

I Kiến thức cơ bản

1 Khái niệm

ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một (ĐB điểm) hay một vài cặp nu

Trang 6

+ Thêm một cặp A - T → số nu tăng 2 (chiều dài tăng), số liên kết hidro tăng 2

+ Thêm một cặp G - X → số nu tăng 2 (chiều dài tăng), số liên kết hidro tăng 3

- Mất một cặp nu

+ Mất một cặp A - T → số nu giảm 2 (chiều dài giảm), số liên kết hidro giảm 2

+ Mất một cặp G - T → số nu giảm 2 (chiều dài giảm), số liên kết hidro giảm 3

3 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG

- Nguyên nhân: do tác động của tác nhân lí, hóa, sinh học

- Cơ chế phát sinh:

+ Do kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi ADN

+ Do tác động của tác nhân lí, hóa, sinh học gây rối loạn trong quá trình sinh lí, hóa sinh gây nên những biến đổi sai sót trong nhân đôi ADN

4 Hậu quả và ý nghĩa của ĐBG

Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn giống và tiến hóa

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1/ ĐB không làm thay đổi chiều dài nhưng làm tăng 1 liên kết hidrô Đây là dạng ĐB:

3/ Hoá chất 5-BrômUraxin làm biến đổi cặp nu- nào sau đây?

4/ Đột biến gen mang lại hậu quả gì cho bản thân sinh vật?

A Đa số là có lợi B Đa số là có hại C Đa số là trung tính D Không có lợi 5/ Xét cùng một gen,trường hợp đột biến nào sau đây gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?

A Mất một cặp nu- ở vị trí số 15 B Thêm một cặp nu- ở vị trí số 6

Trang 7

C Thay một cặp nu- ở vị trí số 3 D Thay một cặp nu- ở vị trí số 30

6/ Đột biến gen có thể xảy ra ở đâu?

A Trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

B Trong nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng

C Trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

D Trong nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

7/ Đột biến điểm là đột biến:

A Liên quan đến một gen trên nhiễm sắc thể B Liên quan đến một cặp nu- trên gen

C Xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gen D Ít gây hậu quả nghiêm trọng

8/ Thể đột biến là gì?

A Cá thể mang đồng thời nhiều đột biến

B Cá thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình

C Quần thể có nhiều cá thể mang đột biến

D Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Bài 5, 6: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

I Kiến thức cơ bản

1 Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST

- NST được cấu tạo bởi Prôtêin và ADN

- NST co xoắn lại ở mức độ khác nhau để nằm gọn trong nhân và dễ di chuyển trong quá trình phân bào

1 chuỗi nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin loại Histon và 1

4

3 vòng xoắn ADN) xoắn mức 1→ sợi cơ bản (d = 11nm) xoắn mức 2 → sợi chất nhiễm sắc (d = 30nm) xoắn mức 3 → sợi siêu xoắn (d = 300nm) xoắn cực đại → crômatic (d = 700nm) → NST

2 ĐBNST

a, ĐB cấu trúc NST

- Khái niệm: là đột biến làm thay đổi cấu trúc NST

- Cơ chế phát sinh: do đứt gãy NST hoặc đứt gãy NST rồi tái tổ hợp bất thường

- Các dạng đột biến cấu trúc NST: đặc điểm, hậu quả, ý nghĩa ( xem vở)

Có 4 dạng: mất đoạn, đảo đọan, lặp đoạn, chuyển đoạn

b, ĐB số lượng NST

* Đột biến lệch bội

- Khái niệm : Là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng

- Ta xét sự thay đổi số lượng NST ở một cặp NST, có các dạng sau:

Trang 8

- Hậu quả: Làm mất cân bằng gen nên hầu hết các thể lệch bội thường không sống được, hoặc giảm sức sống, hoặc gây chết.

- Ý nghĩa : Là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

• Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển nhanh, chống chịu tốt

• Đa bội lẻ 3n, 5n, sinh giao tử không bình thường nên không sinh sản hữu tính được

• Ít ảnh hưởng

+ Ý nghĩa: Là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

- Dị đa bội: + Khái niệm: Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài

+ Cơ chế: 2nA x 2nB → (n+n)AB (bất thụ) → đa bội hóa → 4n

+ Ý nghĩa: Tạo ra loài mới

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1 Ở cà chua (2n = 24 NST), số NST ở thể tứ bội là:

2 Cơ chế hình thành thể dị đa bội:

A Do đứt gãy NST hoặc đứt gãy NST rồi tái tổ hợp bất thường

B Do rối loạn trong quá trình giảm phân, một hoặc một số cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân li

C Do trong giảm phân, tất cả các cặp NST tụ nhân đôi nhưng không phân li, tạo ra giao tử 2n

D Do lai xa tạo ra cơ thể lai bất thụ, sau đó đa bội hóa

3 Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây, làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của tính trạng?

A Chuyển đoạn B Mất đoạn C Đảo đoạn D Lặp đoạn

4 Cho biết gen A : thân cao, gen a thân thấp Các cơ thể lai đều giảm phân bình thường Tỉ lệ kiểu hình tạo ra từ phép lai AAaa  AAaa là:

A 100% thân cao B 35 thân cao : 1 thân thấp

C 11 thân cao : 1 thân thấp D 75% thân cao : 25% thân thấp

5 Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến:

6 Cấu trúc của một nuclêôxôm gồm:

A 164 cặp nu+8 phân tử Histôn B 164 cặp nu+4 phân tử Histôn

Trang 9

C 146 cặp nu+8 phân tử Histôn D 146 cặp nu+4 phân tử Histôn

7 ARN là hệ gen của

8 Dạng đột biến NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?

9 Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

10 Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, trình tự nào sau đây là đúng?

A Nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → crômatit

B Nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → crômatit

C Nuclêôxôm → sợi siêu xoắn → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit

D Sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → crômatit

CHƯƠNG II: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Bài 8: QUI LUẬT PHÂN LI

I Kiến thức cơ bản

1 Đối tượng thí nghiệm

Đậu Hà Lan

2 Phương pháp phân tích cơ thể lai

Các bước tiến hành: Gồm 4 bước:

- Tạo các dòng thuần chủng: Bằng phương pháp cho thực vật tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ

- Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều cặp tính trạng tương phản Rồi phân tích kết quả lai ở các đời F1, F2, F3 Fn

- Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả và đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả

- Đưa ra thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết

Thí nghiệm và cách suy luận của Menden như sau:

Đối tượng ông dùng là đậu hà lan ( có khả năng tự thụ phấn một cách rất nghiêm ngặc )

Phép lai: PT/C : Cây hoa đỏ X Cây hoa trắng

tự thụ phấn thì thu được tỉ lệ vẫn lả sấp sĩ 3: 1 Ông thấy rắng tỷ lệ 3: 1 này ứng với 1 hoa đỏ thuần chủng :2 hoa đỏ không thuần chủng : 1 hoa trắng thuần chủng

Ông cho rằng những tính trạng thu được ở F1 là tính trạng trội ( trưởng hợp phép lai phải thuần chủng )

Menden đã vận dụng quy luật thống kê xác suất để lí giải tỉ lệ phân li 1 : 2 : 1 đưa ra giả thuyết như sau: Ông cho rằng mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định Trong tế bào các nhân

tố di truyền này không hòa trộn vào nhau Bố ( mẹ) chỉ truyền cho con một trong 2 thành viên của nhân tố di truyền Khi thụ tinh các thành viên này kết hợp một cách ngẫu nhiên tạo nên các tổ hợp

Trang 10

( 1: 2 : 1 ) Để kiểm tra lại kết quả lai Menden đã dùng phép lai phân tích để kiểm tra và kết quả đều thu được tỉ lệ 1 : 1

*** Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với một các

thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của các thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay đị hợp Nếu thuần chủng thì kết quả lai là 100% cá thể mang tính trạng trội Ví dụ

P : Hoa đỏ X Hoa trắng ( trong đó hoa đỏ là trội so với hoa trắng là lặn )

F1 : 100% Hoa đỏ ( chúng tỏ hoa đỏ ở đời P phải có kiểu gen AA )

Nếu kết quả lai phân tích là 1 : 1 Ta có thể kết luận kiểu gen đời bố mẹ là dị hợp Aa

Nội dung học thuyết được tóm tắt bằng thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

Mỗi tính trạng do một cặp alen qui định , một có nguồn gốc từ bố , một có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ , không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao tử , các alen của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử ,nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia

Alen là những trạng thái khác nhau của cùng một gen, mỗi trạng thái ứng với một trình tự Nu cụ thể VD Gen quy định tính trạng màu sắc ở hoa của đậu hà lan có 2 alen A quy định tính trội, alen a quy định tính lặn

Mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên một NSTgọi là locut.

3 Giải thích bằng cơ sở tế bào học

Trong tế bào lưỡng bội các NST tồn tại thành từng cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao

tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST tương đồng cũng phân

li đồng đều đi về các giao tử

4 Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn nhằm kiểm tra

kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội có kiểu gen là đồng hợp hay dị hợp

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1/ Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp MenĐen phát hiện ra các qui luật di truyền?

A Trước khi lai ,tạo các dòng thuần

B Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng ròi phân tích kết quả ở F1,F2,F3

C Sử dụng toán học để phân tích kết quả lai

D Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết

2/ Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều,Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

3/ Hiện tượng giao tử thuần khiết là gì?

A Giao tử chưa tham gia thụ tinh

B Giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử

Trang 11

C Giao tử chứa cặp alen đồng hợp

D Giao tử chỉ mang 1 trong 2 alen và còn giữ nguyên bản chất của P

4/ Nội dung chính của qui luật phân li là gì?

A Các cặp alen không hoà trộn vào nhau trong giảm phân

B Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử

C F2 phân li kiểu hình xáp xỉ 3 trội /1 lặn

D F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1lặn

5/ Dựa vào đâu MenĐen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

A kiểu gen và kiểu hình F1 B kiểu gen và kiểu hình F2

C sự phân li kiều hình ở từng tính trạng D Kết quả lai phân tích

6/ Qui luật phân li độc lập đúng đối với lai bao nhiêu tính trạng?

A 1 tính trạng B 2 tính trạng C 2 hoặc 3 tính trạng D 2 hoặc nhiều tính trạng7/ Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về:

A Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng

B Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n

C Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

D Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân

8/ Để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?

A Bố và mẹ phải thuần chủng B Số lượng cá thế lai phải lớn

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn D Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

9/ Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?

Trang 12

A 3/16 B 3/32 C 1/8 D 3/8

16/ Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBCcDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?

20/ Ý nào sau đây không thuộc điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li:

A Một gen qui định 1 tính trạng và nằm trên 1 cặp NST tương đồng

B Các gen qui định tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

C Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn

D Quá trình giảm phân xảy ra bình thường

F2: 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn

Nếu lấy F1 đem lai phân tích được kết quả FB : 1 : 1: 1 : 1

2 Giải thích bằng cơ sở tế bào học

Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng → Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen → kết hợp ngẫu nhiên → biến dị tổ hợp

3 Công thức tổng quát :

Số cặp gen dị

hợp tử F1

Số loại giao tử của F1

Số loại kiểu gen

ở F2

Số loại kiểu hình ở F2

4 Điều kiện nghiệm đúng

Mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST tương đồng

Trang 13

II Bài tập trắc nghiệm vận dụng

1 Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về:

A Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n

B Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.

C Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân.

D Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

2 Một cơ thể có kiểu gen AaBbCCDD phân li độc lập sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

3 Cho đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn lai với xanh, nhăn đựợc F1 : 100% hạt vàng, trơn Lấy F1 lai phân tích được FB có tỉ lệ kiểu hình là:

A 1vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

B 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

C 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

D 9 vàng, trơn : 6 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn.

4 Nội dung chính của qui luật phân li là gì?

A Các cặp alen không hoà trộn vào nhau trong giảm phân

B Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử

C F2 phân li kiểu hình xáp xỉ 3 trội /1 lặn

D F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1lặn

5 Dựa vào đâu MenĐen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

A kiểu gen và kiểu hình F1 B kiểu gen và kiểu hình F2

C sự phân li kiều hình ở từng tính trạng D Kết quả lai phân tích

6 Qui luật phân li độc lập đúng đối với lai bao nhiêu tính trạng?

A 1 tính trạng B 2 tính trạng C 2 hoặc 3 tính trạng D 2 hoặc nhiều tính trạng

7 Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về:

A Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng

B Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n

C Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

D Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân

8 Để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?

A Bố và mẹ phải thuần chủng B Số lượng cá thế lai phải lớn

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn D Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

9 Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?

Ngày đăng: 05/10/2016, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w