Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa Đề cương trắc địa
Trang 1CÂU 6
1 Hệ quy chiếu, hệ tọa độ HN 72:
Ngày 05/9/1972, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 245/QĐ-TTg về việc thống nhất hệ toạ độ và độ cao gọi tắt là hệ toạ độ HN 72
* Hệ quy chiếu HN - 72 gồm 2 hệ tách rời nhau:
- Hệ quy chiếu độ cao: Là mặt Quasigeoid Việt Nam (mặt nước biển TB) đi qua 1 điểm được định nghĩa là gốc độ cao có cao độ: 0.0 (điểm đặt tại đảo Hòn Dấu - Hải Phòng )
- Hệ quy chiếu tọa độ có:
+ Ellipxoid quy chiếu là Ellipxoid Krasovski (bán trục lớn: 6378245; độ
dẹt:1/298.3)
+ Điểm gốc định vị Ellipxoid quy chiếu: Tại Hà Nội (định vị theo giá trị quy ước tọa độ được truyền từ Trung Quốc sang)
+ Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Kruger
2 Hệ VN- 2000:
* Ngày 12/7/2000 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 83/2000/QĐ-TTg
về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia gọi tắt là Hệ toạ độ VN-2000 a) Ellipxoid quy chiếu: WGS 84 toàn cầu có kích thước như sau:
Bán trục lớn: a = 6.378.137,000m
Độ dẹt: f = 1/298,257223563
b) Điểm gốc tọa độ phẳng quốc gia: Điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội;
c) Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế;
- Hệ quy chiếu độ cao: Gốc độ cao có cao độ: 0.0 (Điểm đặt tại đảo Hòn Dấu - Hải Phòng)
*Như vậy hệ quy chiếu VN- 2000 và HN -72 khác nhau cả kích thước, định vị Ellipxoid quy chiếu và phép chiếu Đương nhiên dẫn đến sự khác nhau về số liệu tọa độ
* Hệ VN - 2000 có nhiều ưu việt hơn HN- 72 thể hiện ở các điểm:
- Phép chiếu có hệ số biến dạng chiều dài nhỏ hơn
- Ellipxoid quy chiếu được định vị phù hợp với lãnh thổ nước ta hơn
- Việc Ellipxoid quy chiếu là Ellipxoid WGS-84 cũng phù hợp hơn bời vì nó là Ellipxoid quy chiếu toàn cầu và được sử dụng cho các hệ thống định vị vệ tinh
Trang 2* Phân loại biến động đất đai (CÂU 7)
Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi có thay đổi sau:
1 Xuất hiện thửa đất mới;
2 Thay đổi ranh giới thửa;
3 Thay đổi diện tích;
4 Thay đổi mục đích sử dụng;
5 Xuất hiện mới các đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến;
6 Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;
7 Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình, chỉ giới quy hoạch
sử dụng đất;
8 Thay đổi hoặc mới duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất mà có ảnh hưởng đến thửa đất;
9 Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ;
10 Thay đổi về địa hình mà có ảnh hưởng đến ranh giới sử dụng đất;
11 Đã thành lập nhưng chưa sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất, kê khai hiện trạng đất đai hoặc đã sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất, kê khai hiện trạng đất đai nhưng bị gián đoạn thời gian dài chưa tổ chức xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đã là tài liệu trong hồ sơ địa chính nhưng không được cập nhật đầy đủ thường xuyên những thay đổi
2.2.1 Quy trình đo đạc chỉnh lý biến động (CÂU 8)
Trong quá trình đo đạc chỉnh lý biến động, để tránh việc chỉnh lý có thể thiếu sót cần tuân thủ theo các bước sau đây:
Bước 1: Ghi nhận phát sinh biến động
Các thông tin trên bản đồ địa chính có sự thay đổi hoặc mới xuất hiện, cần ghi nhận để chỉnh lý biến động hoặc thể hiện bổ sung trên bản đồ như sau:
-Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp
-Các thông tin về thửa đất: ranh thửa, số thửa, tên chủ, số nhà, tên đường, tên hẻm, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, loại nhà, v.v
-Các đường giao thông, công trinh thủy lợi và các công trình khác theo tuyến
-Mốc giới và ranh giới các dự án giao, thuê đất mới
Trang 3-Mốc giới và chỉ giới quy hoạch chi tiết xây dựng.
-Mốc giới và ranh hành lang bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật như điện, nước,…; hành lang bảo vệ kênh, sông, rạch;…
-Mốc giới và ranh giới các khu di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng -Mốc địa chính
-Địa danh và các ghi chú thuyết minh
…………
Căn cứ vào tất cả các thông tin về hiện trạng biến động, sai sót thu thập được từ cơ quan các cấp, chủ sử dụng và qua khảo sát hiện trạng biến động ngoài thực địa, để từ đó thiết lập các văn bản tài liệu :
-Thống kê tình trạng còn, mất hoặc hư hỏng của từng mốc địa chính các cấp -Thống kê chi tiết thông tin các thửa đất có biến động hoặc sai sót theo từng tờ bản đồ địa chính và tổng hợp chung theo từng phường-xã
-Thiết kế kỹ thuật chỉnh lý bản đồ địa chính theo từng phường-xã hoặc khu vực
Một số lưu ý:
Đối tượng quan trọng của bản đồ địa chính là thửa đất, do đó cần thu thập đầy đủ các thông tin biến động hoặc sai sót của thửa đất Cần xem xét tính chính xác, pháp lý và mới nhất của thông tin
Ngoài ra, ranh giới hành chính của phường-xã cũng là một yếu tố quan trọng cần phải thể hiện chính xác Hiện nay, địa giới hành chính của một số phường-xã có sự điều chỉnh theo các nghị định của Chính phủ hoặc thể hiện không đúng làm ảnh hưởng đến việc thống kê diện tích chính xác của phường-xã, quận-huyện và tỉnh-thành phố Do đó, khi đo vẽ chỉnh lý biến động đối tượng phải kiểm tra trước tiên là ranh địa giới hành chính của phường-xã, quận-huyện
Bước 2: Đo vẽ, chỉnh lý các biến động
Việc đo vẽ các biến động được tiến hành ngoài thực địa Những trường hợp đã có GCNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ, quyết định giao đất, thuê đất, quyết định giải quyết tranh chấp của tòa án thì sử dụng bản đồ hiện trạng
vị trí phục vụ cho việc cấp giấy và kết hợp kiểm tra ngoài thực tế, nếu kích thước phù hợp với thực tế và nằm trong sai số đo đạc thì sử dụng tọa độ góc ranh hay kích thước cạnh thửa thể hiện trên bản vẽ hoặc giấy chứng nhận để cập nhật vào bản đồ địa chính
Trang 4Ngoài việc đo đạc và thể hiện chính xác ranh thửa đất, phải đo vẽ tất cả các kiến trúc nhà (cả chính và phụ) có trên thửa đất trừ nhà tạm thời chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn Do đó, các kiến trúc nhà dù được làm bằng vật liệu đơn giản nhưng tồn tại trong nhiều năm đều phải được thể hiện trên bản đồ
Sản phẩm của công đoạn này là các file số liệu, các số liệu đo đạc và các thông tin về thửa đất là cơ sở để chỉnh lý trên bản đồ số
Bước 3 : Cập nhật biến động lên bản đồ địa chính số
Bản đồ số lưu trữ đầy đủ các thông tin về thửa đất ở dạng, vì vậy khi cập nhật ranh thửa đất đồng thời phải cập nhật đầy đủ các thuộc tính của thửa đất như tên chủ sử dụng, địa chỉ, mục đích sử dụng, kiến trúc,.v.v Từ bản đồ địa chính số
in ra bản đồ giấy và các sổ sách bảng biểu tổng hợp liên quan
2.2.3 Yêu cầu trong đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (CÂU 9)
* Quy ước về thuật ngữ
-Địa vật rõ ràng: Là các địa vật có tính ổn định, hình thể rõ ràng, sắc nét
như: mép tường, góc nhà, cọc bê tông có khắc dấu, v.v địa vật rõ ràng được nhận dạng thống nhất với sai số nhận dạng chính nó không lớn hơn 0,5 cm
-Góc ranh rõ ràng: Là các góc ranh mà bản thân nó là các địa vật rõ ràng
hay được xác định từ các địa vật rõ ràng thông qua quan hệ hình học giữa chúng
và phép đo có sai số tổng hợp không vượt quá 1,5 cm
-Góc ranh không rõ ràng: Ngoài các góc ranh rõ ràng ra, còn lại là các góc
ranh không rõ ràng
* Quy định về độ chính xác đo đạc
-Sai số vị trí mặt phẳng của điểm thuộc lưới khống chế đo vẽ sau tính toán bình sai so với điểm cấp cao gần nhất không vượt quá ± 2 cm
-Sai số chiều dài cạnh thửa :
+Sai số chiều dài cạnh thửa (cùng thửa đất) ở thực địa giữa hai góc ranh rõ ràng ở xung quanh ô phố so với chiều dài nghịch tính từ tọa độ không vượt quá ± 4 cm
+Sai số chiều dài cạnh thửa giữa hai góc ranh rõ ràng bất kỳ ở xung quanh ô phố trên thực địa so với chiều dài nghịch tính từ tọa độ không vượt quá ± 6 cm
+Sai số chiều dài cạnh thửa giữa hai góc ranh không rõ ràng ở xung quanh ô phố (đối với khu vực đất dân cư) so với chiều dài nghịch tính từ tọa độ cho phép cộng thêm số gia sai số do thuộc tính của địa vật, nhưng tổng sai số: không vượt quá ± 10 cm, trường hợp đặc biệt cũng không lớn hơn 15 cm
Trang 5+Đối với khu vực đất nông nghịêp : không vượt quá ± 20 cm, trường hợp đặc biệt cũng không lớn hơn 30 cm
+Đối với khu vực khác có góc ranh, hoặc ranh giới không rõ ràng như đất dọc theo sông rạch, đất lâm nghiệp,.v.v sai số tương hỗ giữa các điểm trên cùng ranh giới thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vượt quá 0.4 mm theo tỷ lệ bản đồ
* Quy định về đánh số mảnh bản đồ
Số mảnh của bản đồ địa chính căn bản tuân thủ theo quy phạm, quy định hiện hành theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính Trong những trường hợp phải thay đổi về số mảnh bản đồ thì thực hiện theo quy định sau:
-Trường hợp thêm mảnh: lấy số liệu mảnh cuối cùng cộng 1
-Trường hợp bớt mảnh: mảnh bản đồ bớt đi sẽ được đưa vào dạng tài liệu lưu trữ cùng các hồ sơ và tài liệu liên quan, mà không đánh lại số mảnh bản đồ trong đơn vị hành chính cấp xã
-Trường hợp khi chia tách bản đồ địa chính theo địa giới hành chính mới : sau khi xác định địa giới hành chính mới, đánh lại số hiệu mảnh bản đồ địa chính chia theo đơn vị hành chính cấp xã mới (chú ý: tận dụng số hiệu mảnh cũ nếu được); ghi chú số hiệu mảnh mới và cũ trong sơ đồ ghép mảnh bản đồ địa chính và trong các bảng biểu thống kê diện tích có liên quan kèm theo
* Quy định về thêm hoặc bớt thửa
-Trường hợp thêm thửa : Sau khi chỉnh lý, số thứ tự thửa đất được đánh số bằng số tiếp theo số hiệu thửa đất cuối cùng của tờ bản đồ (ví dụ : số thứ tự thửa đất cuối cùng là n thì số thứ tự thửa đất thêm sẽ là n + 1) và lập bảng "Các thửa biến động" ở vị trí thích hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ Tuy nhiên, số thửa thêm trên bản đồ sẽ được đánh tiếp theo ngoài dãy số đã câp cho Phòng TNMT cấp quận-huyện Trường hợp tách, hợp thửa và đã được cấp giấy chứng nhận hoặc giao đất, mà thửa đất đã được đánh số thửa mới đúng theo quy định thì phải cập nhật số thửa này lên bản đồ
-Trường hợp bớt thửa: Số thửa bỏ bớt sẽ được hủy bỏ trong các hồ sơ liên quan (trong sổ bộ, hồ sơ kỹ thuật và biên bản xác định ranh giới, mốc giới) mà không đánh lại số thửa trong tờ bản đồ
-Trường hợp khi một mảnh bản đồ địa chính bị chia tách ra nhiều đơn vị hành chính mới : sau khi xác định địa giới hành chính mới và ranh tờ mới thì đánh lại số thửa mới; ghi chú cột số thửa mới và cột tờ cũ, số thửa cũ trong các bảng biểu thống kê diện tích có liên quan kèm theo để đối chiếu về sau
Trang 6* Trường hợp chiếm đất không tạo thửa đất
Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (thường là các công trình tuyến) được ghi theo từng loại đối tượng với thứ tự tăng dần từ đối tượng thứ nhất đến đối tượng cuối cùng trên tờ bản đồ địa chính, cụ thể như sau :
-Đường giao thông : D1, D2, D3,.v.v
-Hệ thống thủy lợi dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới tiêu nước theo tuyến : T1, T2, T3, v.v
-Các công trình khác theo tuyến : K1, K2, K3,.v.v
-Sông ngòi, kênh, rạch : S1, S2, S3, v.v
-Khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ : C1, C2, C3,
Phải thể hiện diện tích các đối tượng này trên từng tờ bản đồ địa chính Ví dụ : D1/1563.2; S1/6549.5
* Quy định về bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và hồ sơ kỹ thuật thửa đất
-Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và hồ sơ kỹ thuật thửa đất được lập mới cho những thửa đất có biến động về hình thể (thay đổi kích thước ranh thửa) vừa được chỉnh lý bản đồ
Mẫu bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, hồ sơ kỹ thuật thửa đất phải phù hợp với quy định hiện hành
Những thửa đất đã sử dụng ổn định thì sử dụng biên bản ranh giới, mốc giới thửa đất và hồ sơ kỹ thuật đã lập trước đây
4.3 Lập hồ sơ địa giới hành chính (CÂU 10)
4.3.1 Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã
- Bản đồ, địa giới hành chính cấp xã
- Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của xã)
- Bản xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp xã
- Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã
- Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã
- Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã
- Các phiếu thống kê (dân cư, Thuỷ Hệ, Sơn văn)
Trang 7- Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.
- Các văn bản pháp luật về thành lập xã
Việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp xã phường quy định thống nhất như sau:
- 1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh nay là Sở Nội Vụ của tỉnh)
- 1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước
- 1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường
4.3.2 Hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện
Hệ thống hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện gồm có :
- Bản đồ địa giới hành chính cấp huyện
- Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện)
- Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp huyện
- Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp huyện
- Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện
- Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới của huyện)
- Các văn bản pháp luật về thành lập huyện
- Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các xã trong huyện
Việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp quận huyện quy định thống nhất như sau:
- 1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh
- 1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ban Tổ chức chính quyền tỉnh nay là Sở Nội Vụ của tỉnh)
- 1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước
- 1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường
4.3.2 Hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố
Hệ thống hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố gồm có :
Trang 8- Bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.
- Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh
- Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp tỉnh
- Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh
- Bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới của tỉnh)
- Các văn bản pháp luật về thành lập tỉnh
- Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các huyện trong tỉnh Việc quản lý lưu trữ hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định thống nhất như sau:
- 1 bộ lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1 bộ lưu trữ tại Cục Lưu trữ Nhà nước
- 1 bộ lưu trữ tại Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường
- 1 bộ lưu trữ tại Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Câu 3 : Nội dung công tác đo đạc và tính toán bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ dạng khép kín ?
Câu 4 : Nội dung công tác đo đạc và tính toán bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ dạng phù hợp ?
Câu 5 : Khái niệm và ý nghĩa của giao hội xác định điểm ?
Câu 12 : Tính toán xác định vị trí các điểm và đoạn thẳng trên mặt đất Câu 13 : Xử lý số liệu đo và đánh giá độ chính xác kết quả