Hiện tượng xảy ra khi các hạt đất đá bị lôi cuốn khỏi vị trí ban đầu dưới tác dụng của nước thấm, từ đó trong đất đá hình thành nên các khe hổng.. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hóa mềm gọi là
Trang 1Câu 1: Hiện tượng Karst.
• Hiện tượng Karst
- là hiện tượng nước trên bề mặt hay nước dưới đất rửa lũ đất đá, tạo nên khe rãnh, các hang động ngầm dưới đất
• Hình thái :
+ đá tai mèo và rừng đá
+phễu karst và động hút nước
+ động karst và sông ngầm
•Điều kiện phát sinh, phát triển Karst:
+Về đá: đá có tính hòa tan và thấm nước mạnh
+Về nước: nước luôn vân động và có năng lực hòa tan
• Cơ chế hòa tan:
H2O + CO2 -> H2CO3 (H+ , HCO3-)
2H2CO3 + CaCO3 -> Ca(HCO3) 3 + H2O + CO2
• Karst được hình thành và phát triển do tác dụng của dòng chảy theo độ sâu, tuy nhiên đến 1 độ sâu nhất định thì không còn hiện tượng này nữa
Câu 2: Độ chặt của đất và các yếu tố ảnh hưởng đến độ chặt của đất?
• Độ chặt của đất là do sự nén một khối lượng nhất định xuống một thể tích nhỏ hơn và được đặc trưng bằng dung trọng của đất, độ xốp hoặc khả năng chống lại sựđâm xuyên
• Các hạt đất là khung cốt chịu lực của đất, nếu các hạt đất không được sắp xếp chặt chẽ với nhau thì sẽ có nhiều lỗ hổng lớn và sức chịu lực của đất sẽ giảm, nếu các hạt đất được chèn chặt với nhau thì thể tích lỗ hổng sẽ giảm đi và thể hiện sức chịu lực của đất Để đánh giá độ chặt người ta dùng chỉ tiêu độ chặt (D)
• Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình làm chắt đất là: +kích thước và hàm lượng kích thước hạt +vị trí phân bố của các hạt đất +phụ thuộc vào thành phần cấp phối hạt Hạt càng có kích thước đồng đều và mịn thì có đọ chặt càng cao và ngược lại
• Hệ số rỗng là một chỉ tiêu quan trọng dể xác định trạng thái chặt của đất
Trang 2Câu 3: Hiện tượng cát chảy và các biện pháp phòng chống ?
1 Khái niệm : Là hiện tượng các dòng bùn cát chảy công trình đào cắt qua nó, làm cho hố móng bị biến dạng, công trình ở gần hố móng sẽ mất ổn định
2 Thường là các hạt cát nhỏ, cát pha, cát bùn sét, cát hạt mịn chứa hữu cơ đồng thời bão hòa nước
3 Các điều kiện phát sinh cát chảy :
- Đối với đất: Đất rời, các hạt không có lực kết dính hoặc có nhưng rất nhỏ, bão bào nước
- Áp lực thủy động của các dòng nước ngầm truyền vào các hạt của đất đến khi
mở hố móng, hố đào làm cho các hạt di chuyển theo hướng gradien thấm
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cát chảy là: Áp lực thủy đông >= Trọng lượng thể tích của nước
4 Các loại cát chảy: Theo cơ chế tính chất phát sinh chia làm 2 loại: Cát chảy thật và cát chảy giả
- Cát chảy giả: Xảy ra trong đất cát sạch không có lực kết dính, không chứa hạt sét và hữu cơ Do các hạt thủy động quá lớn tạo nên Góc nghỉ tự nhiên của cát khi thoát nước là từ 28-32 độ Nước có thể dễ dàng thoát ra trong đất, nước trong
Cát ngừng chảy khi gradien của dòng ngầm <gradien của áp lực giới hạn
- Cát chảy thật: Xảy ra trong đất cát không đồn nhất, có chứa từ 3-5 % hạt sét
và hữu cơ
Góc nghỉ tự nhiên của cát khi thoát nước là từ 5-7 độ Nước dễ thoát ra khỏi đất nhưng vẫn đục Cát vẫn chảy khi gradien của dòng ngầm <gradien của áp lực giới hạn
5 Ảnh hưởng đến xây dựng công trình :
- Gây nguy hiểm khi thi công xây dừng, gây trượt sụt khi đào
- Làm biến dạng bề mặt của công trình liền kề
- Bất lợi khi đặt móng công trình, ảnh hưởng khi thi công, tăng khối lượng đào
6 Biện pháp phòng chống :
- Bóc bỏ đối với tầng đất chảy nằm trên với điều kiện mỏng
Trang 3- Tháo thô vùng đất chảy trong thời gian xây dựng, hạ thấp mực n ước ngầm bằng các giếng khoan.
- Làm tường cừ vây quanh hố móng
- Gia cố vùng cát chảy, làm đông cứng đất, làm chặt đất
Câu 4: Hoạt động kiến tạo của vỏ trái đất?
Vỏ trái đất luôn luôn chuyển động không đồng đều theo các vùng khác nhau và ở các thời điểm khác nhau Bao gồm chuyển động thẳng đứng và chuyển động ngangkhông đồng đều là nguyên nhân cơ bản gây phá hoại đất và công trình Lực chuyểnđộng kiến tạo vô cùng lớn nhưng tốc độ chuyển động nhỏ, sự va chạm giữa các mảng có thể là nguyên nhân gây động đất
Hiện nay người ta còn chưa biết rõ nguyên nhân và động lực của chuyển động này,
vì vậy đã có nhiều giả thiết được đặt ra Có 2 thuyết chính là:
Thuyết lục địa thăng trầm: Coi vỏ trái đất chuyển dịch thẳng đứng là chính Năng lượng của chuyển động do các quá trình mắc ma Quá trình này gây ra sự đối lưu vật chất trong vỏ trái đất Hậu quả là có những vùng được nâng lên và có những vùng bị hạ xuống, có những hòn đảo mọc lên và có những hòn đảo biến mất
Thuyết lục địa trôi ngang: Coi chuyển dịch của vỏ trái đất theo phương ngang là chính Nguyên nhân do sợ thay đổi tốc độ quay của trái đất Kết quả là tạo nên các dải núi uốn nếp song song với các kinh tuyến, vĩ tuyến Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Cấu tạo nếp uốn: hình thành khi các tầng đá bị uốn cong, nghiêng , đảo nhưng vẫn chưa không bị gãy hình thành nên các nếp lồi , nếp lõm Kích thước các nếp uốn cóthể từ vài mét đến vài trục km Nếu một nếp uốn lại gồm nhiều nếp nhỏ thì được gọi là nếp uốn phức
Cấu tạo khe nứt và đứt gãy: Khi các tầng đá đã bị mất tính liên tục và hoàn
chỉnh Ở mức độ thấp thì xuất hiện các khe nứt, mức độ cao thì xảy ra sự dịch chuyển của các tảng đá gây đứt gãy Các loại khe nứt gãy được phân loại như sau:Khe nứt căng thường xuất hiện ở đầu các nếp uốn
Khe nứt cắt thường do lực cắt gây nên
Khe nứt tách xuất hiện khi đá bị uốn nếp mạnh tách đá thành những khối hình thoi.Đứt gãy thuận là đứt gãy có mặt đứt gãy nghiêng, đới nát rộng trong đó cánh trên tụt xuống, cánh dưới lồi lên
Trang 4Đứt gãy nghịch thì lại có cánh trên lồi lên, cánh dưới tụt xuống làm mặt đứt gãy khép chặt.
Đứt gãy ngang là khi 2 mảng chỉ chuyển dịch ngang
Các đứt gãy có thể phất triển thành hệ tạo nên các dãy núi, địa hào
+ Đường cong lén lúc có thể biểu thị bằng hệ tọa độ thường hoặc hệ tọa độ nửa logarit
Trang 5- Hiện tượng xói ngầm là một hiện tượng địa chất động lực công trình Hiện tượng xảy ra khi các hạt đất đá bị lôi cuốn khỏi vị trí ban đầu dưới tác dụng của nước thấm, từ đó trong đất đá hình thành nên các khe hổng Khi mà xói ngầm lớn
sẽ gây sụt lún mặt đất và hư hỏng công trình
- Xói ngầm xảy ra chủ yếu do năng lượng cơ học của dòng thấm Có 2 tác nhân cơ bản gây nên xói ngầm đó là đất đá và nước thấm
+ Đất đá: Các lỗ rỗng trong đất đá phải đủ lớn để cho các hạt vụn có thể đi qua được Để tính toán cái điều kiện lỗ rỗng này người ta đã giả thiết trong thành phần đất đá có 2 cỡ hạt có đường kính D và d Lúc này giữa các hạt sẽ hình thành lỗ rỗng với kích thước trung bình là dr = 2D/5, lỗ rỗng bé nhất là khoảng các giữa các hạt có kích thước bé dmin =dr/8 Do thế nên để phát sinh xói ngầmtrong đất đá thì: D/d ≥ 20 Nói về điều kiện lỗ rỗng này thì khi mà đất đá có nhiều cỡ hạt thông thường thì đường kính lỗ rỗng bị giảm (đi nên rất khó xảy raxói ngầm
+ Nước thấm: Để xảy ra hiện tượng cói ngầm thì năng lượng dòng nước thấm phải đủ lớn để hòa tan hoặc tách vỡ cơ học các mối liên kết giữa các hạt Đối với từng loại nước, từng loại đất đá thì năng lượng dòng nước thấm sẽ là khác nhau và thường được xác định bằng thực nghiệm
• Đất rời thì năng lượng cơ học phải đủ để đẩy nổi các hạt vụn, nghĩa là
gradient dòng thấm phải đủ lớn hơn hoặc bằng dung trọng đẩy nổi của các hạt vụn rời ( Jth – gradien thấm tới hạn)
• Tong lĩnh vực xác định điều kiện xói ngầm đã có rất nhiều công trình thực nghiệm khác nhau tuy nhiên cốt lõi vẫn là dựa vào quan hệ giữa độ rỗng và dung trọng hạt
- Biện pháp xử lý xói ngầm
+ Chúng ta cần biết rõ thành phần khoáng vật, thành phần cỡ hạt Cấu tạ, kiến trúc, điều kiện thế nằm của đất đá và gradient thấm của những vùng đất đá chúng ta nghiên cứu để xác định được vùng nguy cơ xói ngầm và có các biện pháp phòng ngừa
+ Thông thường có 3 biện pháp phòng ngừa là:
• Điều tiết dòng nước thấm: thông qua điều tiết dòng nước mặt hoặc là giảm gradient thấm thực tế bằng cách kéo dài dòng thấm Hoặc cũng có thể làm tường cừ, màn chắn để triệt tiêu hẳn xói ngầm…
• Gia cố đất đá: Mục đích là để tăng trị số của gradien thấm tới hạn bằng cách dầm chặt đất đá, phun vữa gắn kết để giảm lỗ rỗng và tăng liên kết hạt Biện pháp này thường dùng trong công trình đắp đất và nơi có gradient thấm cao
• Tạo lớp chống xói ngầm: Đặt các thiết bị lọc ngược để tạo lớp lọc tự nhiên, giảm gradien thấm và không cho các hạt đất đi qua Thường dùng trong công trình đắp, bố trí sau tường chắn, vách âu thuyền, hạ lưu đập……
Trang 6câu 7: Độ ổn định đối với nước của đất.
Hầu hết các đất đá khi tiếp xúc với nước dều giảm cường độ và độ ổn định Tính chất này ảnh hưởng rât lớn đếm xây dựng các hiện tượng phổ biến khi đất đá tiếp xúc với nước là : trương nở, hóa mềm và tan rã
-tính trương nở cả đất đá là: hiện tượng khi đất đá tiếp xúc với nước làm
tăng bề dày màng nước liên kết và nở thể tích
Tính trương nở thể tích phụ thuộc vào: thành phần khoáng của đất đá và thành phần tính chất của nước
Tính trương nở của đất đá được đánh giá bằng độ trương nở và áp lực trương
nở đất trương nở đặc biệt là trương nở không đều sẽ làm giảm cường độ đất đá bằng cách phá vỡ mối liên kết giữa các hạt và hệ thống khe nứt phát sinh trong quátrình trương nở
Hiện tượng co là hiện tượng trái với nở xảy ra khi thoát nước trong xây dựng công trình đặc biệt là thi công hố móng, đất nền có thể bi co nở làm thay đổi tính chất vật lý cơ học của nền làm phá hủy nhiều công trình xây dựng
- Tính hóa mềm của đất đá là tính chất của đất đá khi tiếp xúc với nước bị
giảm cường độ
Mức độ và đặc tính hóa mền phụ thuộc và thành phần tính chất của nước củađất
Chỉ tiêu đánh giá mức độ hóa mềm gọi là : độ hóa mềm (hệ số hóa mềm)
-tính tan rã của đất đá: là tính chất khi đất đá ngập nước thì các mối liên kết
bị rã và đât mất đi phần lớn hay hoàn toàn khả năng chị lực
Nguyên nhân của hiện tượng này là: mối liên kết giữa các hạt hoặc các tụ của đất bị yếu đi bởi chất kết dính giữa chúng bị hòa tan trong nước
Chỉ tiêu thể hiện tính tan rã: Đặc điểm tan rã:phản ánh hình thức tan rã của đất
thời gian tan rã: là khoảng thời gian ở trong nước
mà mẫu đất đá mất tính dính kết và phân rã thành các phân tố có các kính thước khác nhau
Tính tan rã của đất phụ thuộc vào thành phần va tính chất của nước và đất
Câu 8: áp lực hữu hiệu và áp lực nước lỗ rỗng của đất
Áp lực nước lỗ rỗng là : là áp lực của nước ngầm tồn tại trong các lỗ rỗng hay các kẽ hở của các hạt của đất hoặc đá
Áp lực nước lỗ rỗng phụ thuộc vào trạng thái của đất, đặc tính lỗ rỗng, nước ngầm, tải trọng tác dụng
Khi nước trong lỗ rỗng của đất đạt trạng thái bão hòa chịu nén ép, nên ở thờiđiểm ban đầu giá thị áp lực nước lỗ rỗng không bằng giá trị áp lực ngoài tác dụng Xác định được chính xác sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng ở thời điểm ban đầu sẽ
Trang 7cho ta biết chính xác biến dạng nền, đặc biệt là vũng beeb trên lớp đất yếu Vùng chịu áp lực nén lớn thì biến dạng tương ứng lớn.
Khi chịutảitức thời trong đất đã hình thành ứng suất hữu hiệu và xuất hiện
độ lún ban đầu,kểcảvới các trường hợp gia tải rộng khắp(bài toán một chiều)
Hệsốáplựcnớclỗrỗng ban đầu thay đổi theo độ sâu và phụ thuộc vào độ bão hòa, áp lực nén, do đó ảnhhưởng đếnsự phânbố áplựcnớclỗrỗng thặngdưtrong vùngnền chịu nén
Quasựphân bốcủahệsố áp lựcnướclỗrỗng có thể nhận thấy vùng bên trên củalớp đấtyếu chịu nén ép nhiều hơn (áplựchữu hiệulớn hơn), đặc biệt đốivới bài toán phẳng và không gian Trong trờnghợp bài toánmột chiềucũngtươngtự, điều này có thể giải thích chokết quảhệsố quácốkếtcao ở vùng bên trênlớp đấtyếu khi xét đếnsự biến thiêncủa giá trịnày theo độsâu
ở thời điểm ban đầudưới tácdụngcủatải trọng ngoàinền đất bão hòanước
có thểbị biếndạngtức thời dosự nén éptổng thể đấtnền
Câu 9: Hiện tượng phong hóa.
* khái niệm: quá trình phá hủy hoặc làm thay đổi thành phần của các đá phân bố
trên bề mặt trái đất dưới tác dụng của các yếu tố như: gió,điện mưa,nhiệt độ,hoạt động sinh vật được gọi là quá trình phong hóa Tác dụng của phong hóa là làm chođất đá bị giảm cường độ,giảm tính ổn định gây ảnh hưởng xấu đến công trình xây dựng
* các tác dụng của phong hóa đối với đất đá.
- tác dụng phong hóa vật lý: là sự phá hủy đất đá chỉ thuần thúy về mặt cơ
học (thành phần các đất đá không bị thay đổi) dưới tác dụng của các tác nhân phong hóa
Các tác nhân gây phong hóa vật lý:
+Do sự biến đổi về nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, không đồng nhất về thành phần khoáng vật trong đất đá, kích thước khoáng vật
+Do nước trong lỗ rỗng, khe nứt của đá bị đóng băng
-Tác dụng phong hóa hóa học: là sự phá hủy cá đá bằng tác dụng hóa học
của các nhân tố như ooxxy, nước, khí CO2, các axit hữu cơ phân bố trong khí quyển, thủy quyển và sinh vật quyển
Các tác nhân gấy phong hóa hóa học là:
+Tác dụng của thủy hóa
+Tác dụng của oxy hóa
+Tác dụng của thủy phân
+Tác dụng hòa tan của nước
-Tác dụng phong hóa sinh vật:là sự phá hủy đá do hoạt động của động vật,
thực vật, vi sinh vật gây ra Tác dụng phong hóa hóa học có thể phá hủy đá theo 2
Trang 8hình thức cơ học hoặc hóa học.
+Tác dụng phong hóa sinh vật –vật lý: do rễ cây phát triển theo những khe nứt phá hủy đất đá Các loài sinh vật khi đào hang khoét lỗ…
+Tác dụng phong hóa sinh vật _ hóa học: Một số sinh vật và cây cối sau khi chết, xác của nó sẽ bị phân hủy và tiết ra 1 số axit hữu cơ, các axit này có tác dụng phân giải đối với một số khoáng vật có trong đá, làm cho đá bị phá hủy
* các biện pháp phòng chống phong hóa:
-Biện pháp bóc bỏ: tiến hành bóc bỏ 1 phần đất đá bị phong hóa gây nguy hại đến sự an toàn của công trình Chiều sâu bóc bỏ phụ thuộc vào mức độ phong hóa của đá, khe nứt phong hóa, tính chất cơ lý của đá và yêu cầu của công trình
Do việc xác định bề dày đất phong hóa là khó khăn và mất thời gian nên biện pháp này ít được áp dụng trong thực tế
-Biện pháp cải tạo: phủ lên bề mặt đất đá lớp bảo vệ (nhựa đường, xi măng, đất sét…), phun vào lớp đất đá phong hóa vật liệu dính kết hoặc vật liệu cách nước( nhựa đường, xi măng, thủy tinh lỏng, dung dịch sét…) tiến hành san phẳng bề mặt phong hóa, sau đó tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước làm giảm tốc độ phong hóa
câu 10:
Phân tích đường cong nén lún của đất.
Đường cong nén lúc của đất thể hiện mối quan hệ giữa hệ số rỗng và áp lực P mốiquan hệ được biểu diễn qua 2 đường
(1)đường chất tải: nhìn chung ta thấy khi tăng tải trọng tác dụng thì hệ số rỗng của
đát giảm.nhìn vào biểu đồ nén lún đất ta thấy đường cong nén lún chia làm 2 đoạn.đoạn 1 đường cong nén lún gần như là 1 đường thẳng với hệ số rống ko có gì thay đổi nhiều (khi áp lực nhỏ hơn độ bền cấu trúc của đất) khi áp lực tác dụng vượt quá độ bền cấu trúc thì hệ số rỗng giảm nhanh, điều này được thể hiện rõ qua đoạn cong thứ 2 trên đường chất tải Điều đó chứng tỏ đất chỉ thực sự bị nén lún khi tải trọng tác dụng lớn hơn độ bền cấu trúc
(2) đường dỡ tải khi bỏ tải trọng tác dụng lên khối đất thì hệ số rỗng của đất tăng.
Qua biểu đồ thể hiện đường cong nén lún ta thấy đường cong nén lún không trùng với đường trương nở (đường chất tải không trùng với đường dỡ tải) điều đó chứng
tỏ đất ngoài biến dạng đàn hồi còn biến dạng dư rất lớn
Cấu 11:
* Điều kiện thành tạo của đá trầm tích:
Được tạo thành do quá trình quá trình tích tụ và biến đổi tiếp theo của các trầm tích có nguồn gốc khác nhau( trầm tích cơ học, hóa học, hữu cơ )
*Cấu trúc đá trầm tích:
Trang 9cấu trúc của đá trầm tích rất đa dạng, phức tạp trong đá trầm tích có đủ các loại liên kết: liên kết kết tinh (ở đá trầm tích hóa học), liên kết xi măng ( ở đá trầm tíchvụn gắn kết) , liên kết nước( ở loại đá trầm tích mềm rời.)
+cấu trúc của các mảnh vụn :
theo kích thước : cấu trúc hòn lớn (đường kính hạt >200mm)
cấu trúc hạt dăm ( cuội)( đường kính hạt 200-20mm) cấu trúc hạt sạn , sỏi ( đường kính hạt 20-2mm) kiến trúc hạt cát ( đường kính hạt 2-0,05mm ) cấu trúc hạt bột (đường kính hạt 0,05-0,005 mm ) cấu trúc hạt sét ( đường kinhd hạt <0,005 )
theo hình dáng: cấu trúc góc cạnh
cấu trúc nửa góc cạnh cấu trúc tròn
cấu trúc vát tròn cạnh
+cấu trúc xi măng: cấu trúc xi măng kiểu cơ sở
cấu trúc xi măng kiểu tiếp xúc
cấu trúc xi măng kiểu lấp đầy
-đối với loại trầm tích mềm rời đất có: tính dẻo,tính dính, nở và co ép rất lớn, tính thấm nước nhỏ,khi thay đổi lượng nước hấp thụ thì cường độ của đất thay đổi rất nhiều -đối vơi loại trầm tích đá cứng: cường độ cao,khả năng hút nước thấp
Câu 13.Điều kiện thành tạo, cấu trúc và tính chất xây dựng của đá biến chất?
Trả Lời:
Khái niệm: Đá biến chất là do đá trầm tích hay đá macma dưới tác dụng của nhiệt
độ cao, áp lực lớn hay do các phản ứng khoa học với macma, bị biến đổi mãnh liệt
về thành phần, về tính chất mà thành
Điều kiện thành tạo, cấu trúc:
Trang 10+ Cấu tạo khối: Các khoáng vật phân bố đồng đều trong đá Cấu tạo khối có ở đá
có thành phần tương đối đồng nhất và trong quá trình biến chất vẫn giữ nguyên được đặc tính đó
+ Cấu tạo gơnai(dải): Các khoáng vật dạng trụ, dạng tấm, dạng phiến sắp xếp định hướng theo 1 phương nhất định tạo thành dải giữa các dải thường xen các khoáng vật hạt
Cấu tạo gơnai thành tạo do cấu tạo của đá cũ còn bảo tồn lại hoặc đc xuất hiện trong quá trình biến chất
+ Cấu tạo phiến: gây ra do sự định hướng của khoáng vật dưới tác dụng của áp lực thủy tĩnh trong quá trình tái kết tinh đá Các khoáng vật dạng tấm, dạng vảy sẽ sắp xếp để phương kéo dài của tinh thể vuông góc với phương áp lực
Phân loại và đặc tính chất xây dựng:
+ Đá có cấu tạo gơnai: Loại đá này có thể do đá macma hay đá trầm tích mà thành.Căn cứ vào thành phần khoáng vật chia ra: gơnai amfibon, gơnai plagiocla, gơnai silimanit
Đá gơnai dung chủ yếu để làm tấm ốp bờ kênh, lát vỉa hè
+ Đá có cấu tạo phiến: tiêu biểu là philit và đá phiến
Philit là do đá sét biến chất tạo nên Khoáng vật chủ yếu có mica, clorit, thạch anh… tinh thể rất nhỏ.Cấu tạo dạng đặc sít
Ở nước ta, philit có thể gặp ở Hồi Xuân, Tây Chang, thượng nguồn song Hiếu
Đá phiến là loại đá biến chất thường gặp nhất Thành phần khoáng vật không giốngnhau, phổ biến nhất là đá phiến mica, sau đến đá phiến amfibon, đá phiến cloritĐặc trưng của dáng đá này là có cấu tạo phiến, nhưng nhiều khi dạng phiến không
rõ rệt, nhất là khi hàm lượng thạch anh trong đá tăng
+ Đá có cấu tạo khối:
Quaczit do đá cát kết thạch anh biến chất tạo thành Cấu tạo khối đặc sít.Khoáng vật phụ có mica, manhetit, amfibon.Có ở Tuần Giáo, Phanxipang, Đông Sơn
Đá quaczit được sử dụng để xây trụ cầu, chế tạo tấm ốp, làm đá dăm, đá hộc cho xây cầu đường, làm nguyên liệu cho VL chịu lửa
Đá hoa là do đá vôi tái kết tinh tạo thành Thường phân bố ở vùng tiếp giáp giữa đávôi và đá granit
Trang 11Đá hoa được dùng làm tấm ốp trang trí mặt chính, làm bậc cầu thang, lát sàn nhà, làm cốt liệu cho bê tong, granito
Khoáng vật chủ yếu có canxi, đolomit Cường độ đá hoa thay đổi tùy theo thành phần tạp chất Khi chứa pirit, nó bị phong hóa rất mau Do đó đá có tình phong hóa
và tính chống nước kém, cho nên không thích hợp dung làm nền cho các công trìnhthủy công
CÂU 14: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIÊM CẮT CÁNH.
Thí nghiệm cắt cánh được thực hiện đến độ sâu 25m
Có 2 phương pháp thí nghiệm cắt cánh :cắt cánh trong lỗ khoan và thí nghiệm xuyên-cắt cánh (kết hợp giữa phương pháp xuyên tĩnh và phương pháp cắt
cánh).Mũi cắt có thể là cánh Dao 4 lưỡi hay cánh xoắn
Sức kháng cắt của đất được xác định theoo công thức thực nghiệm khác nhau.Ví
dụ khi sử dụng dao cắt 4 lưỡi sức bền kháng cắt của đất đc xác định theo công thức
Trang 12Trả lời:
1.TRƯỜNG HƠP GIẾNG CÓ ÁP
aXác định lưu lượng dòng thấm
Nếu bơm hút nước từ giếng khoan nước áp thì cột nước áp lực trong giếng khoan giảm xuống tạo thành phễu hạ thấp mực nước có áp giống vơi phễu hạ thấp mực nước khi bơm hút ở gieengs khoan nước ngầm
Theo định luật daxcxi lưu lượng dòng thấm Q vào giếng khoan nước có áp được xác định
Trang 13Câu 17 điều kiện thành tạo, cấu trúc và tính chất xây dựng của đá macma?
Điều kiện thành tạo
- k/n : đá macma là những loại đá được thành tạo do sự đông nguội của những dung thể macma nóng chảy được đưa lên từ những phần sâu của vỏ trái đất
- khi đi qua các lớp của vỏ trái đất và trào lên mặt đất , macma sẽ gặp các điều kiện nhiệt độ , áp suất khác nhau -> đá macma
dựa vào đó người ta ta phân ra: đá xâm nhập và phun trào
+đá macma xâm nhập thành tạo dưới mặt đất trong điều kiện áp suất,nhiệt
độ lớn và khối macma nguội,đông cứng lại 1 cách đều đặn tạo thành loại
đá kiểu khói đặc xít,kết tính 1 cách đầy đủ như granit,xienit,diorit,gabbro + đá macma phún xuất được tạo thành trên bề mặt vỏ trái đất do macma nguội đi từ trong điều kiện nhiệt độ áp suất nhỏ hơn,khí và nhiệt độ trong nótỏa ra nhanh và mạnh tạo các loại đá chứa thủy tinh núi lửa không định hình,đá có lỗ rỗng
Trang 14 Tính chất xây dựng của đá macma.
- phần lớn các đá macma đều có cườngđộ chịu lực cao(200:3800kg/cm2)-không thấm nước(nếu k có các khe nứt),không hòa tanlà phần nền lí tưởng và vật liệu xây dựng tốt cho các công trình xây dựng
-khi đánh giá đá mawcma dung làm nền cho các công trình xây dựng k đượcdung những tính chất thông thường nói về tính vững chắc của chúng
-khi đánh giá tính chứa nước của đá không chỉ dựa vào cấu tạo của chúng.-vì vậy để đánh giá đá macma làm nền cho công trình xây dựng cũng như đánh giá tính chứa nước,thấm nước của chúng ngoài những tài liệu về thnhf phần,kiến trúc,cấu tạo của chúng còn phải có đầy đủ các tài liệu về trạng thái
và đặc điểm khác của chúng trong điều kiện tự nhiên nữa
CÂU 18.PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CÔNG TRÌNH.
Trả lời:
1.Mục đích
Xác định mức độ biến dạng của nền đất dưới các cấp tải trọng khác nhauđánh giá sức chịu tải của nền đất đồng thời tính toán modun tổng biến dạng của nền đất qua đó dự báo độ lún của nền đât
2.thiết bi thí nghiệm
Nén thí nghiệm bằng bàn nén được tiến hành trong hố đào hay lỗ khoan
Thí nghiệm đươc tiến hành bằng thiết bị nén chuyên dụng.thiết bị này chuyền áp lực nén lên đất đá qu bàn nén
+Bàn nén có dạng tròn hoặc vuông diện tích 600 đến 5000cm2 hoặc lớn hơn
+ Tải trọng nghoài đươc tạo ra bằng kích thủy lực hoặc bằng các quả tạ +Độ lún của bàn nén được đo bằng chuyển vị kế với sai số < 0,1mm
3.Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện trên 4 cấp gia tải.cấp gia tải đầu tiên nên ứng với trọng lượng của đất đá tự nhiên tạo ra từ nền thí nghiệm.Mỗi cấp chất tải kéo dài đến khi bàn nén lún ổn đinh(độ nén lún không quá 0,1mm sau 1 thời gian quy ước nhất định từ 30 đến 180p tùy theo loại đất thí nghiệm và trạng thái của chúng)
Trang 15Moodun biến dạng tính theo công thức
+tính toán sức chịu tải cho phép từ nền đất
+Tính toán sức chiụ tải cho phép của móng nông
+ tính toán độ lún của móng nông đặt trên nền đất dính và đất rời
+ Tính toán moodun tống biến dạng
19.Phân loại đất đá theo địa chất CT?
Đất đá bao gồm loại đá là Đá macma,đá trầm tích,đá biến chất.
1.Đá macma bao gồm:
+, Đá axit như đá granit,pocfia thạch anh và liparit
+,Đá loại trung tính như sienit,ddiorrit,pocfirit,pocfia octocla,trachit,andesit
+,Đá loại bazo như đá gabro,bazan,điaba và các loại đá siêu bazo như
+,Đá có cấu tạo gơnai như đá gơnnai
+,Đá có cấu tạo phiến như đá philit,đá phiến
+,Đá có cấu tạo khối như đá hoa,đá quaczit,đá
Tuy nhiên,hiện nay ta thường phân loại đất đá theo F.P Xavarenxki theo quan điểmđịa chất công trình
Trang 161.Đá cứng như cát kết,cuội kết,ximang bền vững,đá vôi,ddoocolomit cứng và bền vững
2.Đá nửa cứng như đá macma,đá biến chất bị phong hóa,nứt nẻ đá cát kết,cuội kết,bột kết có ximăng sét sét kết,đá vôi,đolomit chứa sét
3.Đất xốp rời như dăm,cuội,cát,sạn
4.Đất mềm dính như đất sét,đất sét pha cát pha
5.Đất có tính chất đặc biệt như cát chảy,bùn,đất bị muối hóa,bùn sét,than bùn,thổ nhưỡng,thạch cao,muối mỏ,đất đắp
Như vậy tùy theo từng loại đất mà ta áp dụng phương án thi công trong công trình sao cho hợp lý và tiết kiệm nhất có thể!
Câu 20:
Điều kiện địa chất công trình của 1 khu vực ?
Khảo sát địa chất công trình bổ sung ?
1.Điều kiện địa chất công trình của 1 khu vực:
Địa chất công trình là ngành học thuộc chuyên nghiên cưu các tính chất vật
lí, tính chất cơ học của đất đá , nhăm phục vụ công tác thiết kế đưa ra các giải phapxây dựng nền móng,kết cấu của cac công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
Vì vậy điều kiện địa chất của 1 công trình là vô cùng quan trọng
Điều kiện địa chất công trình của 1 khu vực trong xậy dựng:
- Cấu trúc nền đất
- Tính chất cơ lí của các lớp đất nền
- Điều kiện nước dưới đất
- Các tai biến địa chất
Để đo hay tìm hiểu về các điều kiện địa chất trên người ta phải thực hiện cáchoạt động như : khoan địa chất, đào xuyên tĩnh, xuyên động, địa vật lí, nén tĩnh, nén ngang, cắt cánh,…
Và thực hiện các thí nghiệm hiện trường và các thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm
2.Khảo sát địa chất công trình bổ sung:
Công tác khảo sát địa chất công trình thường được thực hiện trước thì thiết
kế nền móng công trình Khảo sát địa chất công trình có ý nghĩa đặc biệt khi thiết
Trang 17kế xây dựng công trình ở những nơi có điều kiện địa chất phức tạp.Do 1 số nơi có địa chất phức tạp,các hoạt động đứt gãy của địa hình hay các hoạt động của dòng chảy ngầm xảy ra ngoài dự kiến hay do xử lí chưa triệt để gây ra các thay đổ trong địa hình Điề đó yêu cầu phải có hoạt động khảo sát bổ sung để có thể đưa ra các điều chỉnh phù hợp cho thiết kế.
21:HiệnTượng trượt lở đất đá và biện pháp phòng chống
A:hiện tượng trượt lở đất đá
Trượt đất đá là hiện tượng di chyển của các khối đất đá,thường là đất đá loại
sét,với các đất đá nằm trên nó,theo một mắt trượt nào đấy ở các sường dốc Sự di
chuyển đó xảy ra với tốc độ khác nhau,từ vài milimet/ng.d đến vài met/h, rất ít khi đến hang chục met/h Khối đất đá bị dịch chuyển gọi là đá trượt,chiều rộng khối
trượt có thể tới hang trăm mét khối hoặc hơn nữa Các loại hình trượt lở thường gặp nhất bao gồm: trượt lở, sạt lở, sụt lở, lở đá
Trượt lở đất thường xảy ra nhiều ở các sườn đồi núi dốc, đường giao thông, hệ
thống đê đập, các bờ mỏ khai thác khoáng sản, các hố đào xây dựng công trình Đây là loại hình tai biến thường có qui mô từ trung bình tới lớn, phạm vi phát triển rộng, diễn biến từ rất chậm (2- 5cm/năm) gây chủ quan cho con người, tới cực nhanh (lớn hơn 3m/s) làm cho con người không đối phó kịp Đất đá trượt lở từ vài chục vạn m3 tới1 - 2 triệu m3 , trườn đi xa tới 0,5 - 1 km, đủ lớn để chặn dòng sông suối, dòng nước, tạo nên lũ quét vỡ dòng, đặc biệt nguy hiểm cho các cụm dân cưở
hạ du
Sạt lở đất thường xảy ra tại các thung lũng và triền sông, dọc các bờ biển bị xói
lở.Trong quá trình sạt lở, có sự đan xen giữa hiện tượng dịch chuyển trượt, hiện tượng sụp đổ Hiện tượng sạt lở thường được báo trước bằng các vết nứt sụt ăn sâu vào đất liền và kéo dài theo bờ sông, bờ biển Diễn biến phá hoại của sạt lở nhanh
và đột ngột Sạt lở bờ thường có xu hướng tái diễn nhiều năm, phạm vi ảnh hưởng rộng, đe doạ phá hỏng cả cụm dân cư, đặc biệt là các cụm dân cư kinh tế lâu năm ởcác vùng đồng bằng, ven biển
Sụt lở đất hay xảy ra ở các tuyến đường giao thông, các tuyến đê Sụt lở đất ở các
triền đồi núi thường làm mấtmột phần mặt đường hoặc cả đoạn đường đồi núi pháhoại cả một tuyến đường, gâyách tắc vận chuyển và hệ quả kinh tế xã hội nghiêmtrọng
Lở đá là hiện tượng các tảng đá, mất gắn kết với cả khối, sụp đổ và lăn xuốngvùng
thấp Đá lở thường xảy ra trên các tuyến đường giao thông miền núi, trên các sườndốc và lân cận một số khu dân cư
B:các biện pháp phòng chống