1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn học: Địa Vật lý đại cương

13 554 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 60,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn học: Địa Vật lý đại cương 1. Trình bày, phân tích điều kiện áp dụng các phương pháp địa vật lý Sự khác biệt tính chất của đất đá: sự khác biệt về tính chất vật lý của đối tượng khảo sát so với môi trường xung quanh tạo nên sự bất thường địa vật lý để áp dụng các phương pháp địa vật lý. Để xác định tính chất vật lý của đất đá có thể tiến hành đo mẫu trong phòng thí nghiệm hoặc đo thế nằm tự nhiên của đá Đặc điểm hình thái của môi trường nghiên cứu: sự phức tạp của hình thái địa hình có ảnh hưởng làm méo dạng các bất thường địa vật lý, có trường hợp gây nên bất thường giả, ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp địa vật lý 2. Mô hình vật lý địa Mô hình vật lý địa chất là một vật thể trừu tượng gây ra bất thường địa vật lý mà hình dạng, kích thước, tính chất vật lý xấp xỉ với đối tượng cần nghiên cứu. Mục đích: +Định ra các tiêu chuẩn tìm kiếm có tính bề dày tầng phủ, chiều sâu nghiên cứu +Đánh giá khả năng áp dụng của các phương pháp riêng biệt +Đánh giá tổ hợp hợp lý các phương pháp Nguyên tắc cơ bản: +Nguyên tắc tương tự: việc chọn mô hình dựa trên cơ sở tài liệu đo được từ các đối tượng có những điều kiện vật lý địa chất tương tự +Nguyên tắc tương quan: xây dựng mô hình đựa vào mối quan hệ của các tham số của đối tượng nghiên cứu với trường vật lý quan sát được +Nguyên tắc liên kết ngược: sử dụng các kết quả xử lý và phân tích tài liệu thực nghiệm để hoàn thiện các mô hình Các bước xây dựng mô hình: +Bước đầu tiên tương ứng vs việc bắt đầu nghiên cứu địa vật lý ở một vùng chưa có thí nghiệm. Để xây dựng mô hình, cần sử dụng nguyên lý tương tự, nghĩa là sử dụng tài liệu địa vật lý ở những vùng có điều kiện địa chất tương tự +Bước thứ hai là tính toán kết quả công tác thí nghiệm, trên cơ sở đó hoàn thiện mô hình và tổ hợp các phương pháp địa vật lý. Các phương pháp có hiệu quả kinh tế và cho nhiều thông tin được giữ lại, các phương pháp cho kết quả trùng lặp hoặc quá đắt thì bỏ +Cuối cùng là phân tích toàn bộ tài liệu thí nghiệm tích lũy được trong công tác sản xuất, rút ra những kết luận về hiệu qả kinh tế và địa chất của mỗi phương pháp, tính hợp lý của việc đưa nó vào tổ hợp địa vật lý Sơ đồ liên kết ngược

Trang 1

Đề cương ôn tập môn học: Địa Vật lý đại cương

1 Trình bày, phân tích điều kiện áp dụng các phương pháp địa vật lý

- Sự khác biệt tính chất của đất đá: sự khác biệt về tính chất vật lý của đối tượng khảo sát so với môi trường xung quanh tạo nên sự bất thường địa vật lý để áp dụng các phương pháp địa vật lý Để xác định tính chất vật lý của đất đá có thể tiến hành đo mẫu trong phòng thí nghiệm hoặc đo thế nằm tự nhiên của đá

- Đặc điểm hình thái của môi trường nghiên cứu: sự phức tạp của hình thái địa hình có ảnh hưởng làm méo dạng các bất thường địa vật lý, có trường hợp gây nên bất thường giả, ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp địa vật lý

2 Mô hình vật lý địa

- Mô hình vật lý- địa chất là một vật thể trừu tượng gây ra bất thường địa vật lý mà hình dạng, kích thước, tính chất vật lý xấp xỉ với đối tượng cần nghiên cứu

- Mục đích:

+Định ra các tiêu chuẩn tìm kiếm có tính bề dày tầng phủ, chiều sâu nghiên cứu

+Đánh giá khả năng áp dụng của các phương pháp riêng biệt

+Đánh giá tổ hợp hợp lý các phương pháp

- Nguyên tắc cơ bản:

+Nguyên tắc tương tự: việc chọn mô hình dựa trên cơ sở tài liệu đo được từ các đối tượng có những điều kiện vật lý- địa chất tương tự

+Nguyên tắc tương quan: xây dựng mô hình đựa vào mối quan hệ của các tham số của đối tượng nghiên cứu với trường vật lý quan sát được

+Nguyên tắc liên kết ngược: sử dụng các kết quả xử lý và phân tích tài liệu thực nghiệm để hoàn thiện các mô hình

- Các bước xây dựng mô hình:

+Bước đầu tiên tương ứng vs việc bắt đầu nghiên cứu địa vật lý ở một vùng chưa có thí nghiệm Để xây dựng mô hình, cần sử dụng nguyên lý tương tự, nghĩa là sử dụng tài liệu địa vật lý ở những vùng có điều kiện địa chất tương tự

+Bước thứ hai là tính toán kết quả công tác thí nghiệm, trên cơ sở đó hoàn thiện mô hình và tổ hợp các phương pháp địa vật lý Các phương pháp có hiệu quả kinh tế và cho nhiều thông tin được giữ lại, các phương pháp cho kết quả trùng lặp hoặc quá đắt thì bỏ

+Cuối cùng là phân tích toàn bộ tài liệu thí nghiệm tích lũy được trong công tác sản xuất, rút ra những kết luận về hiệu qả kinh tế và địa chất của mỗi phương pháp, tính hợp lý của việc đưa nó vào tổ hợp địa vật lý

- Sơ đồ liên kết ngược

Trang 2

Nhiệm vụ địa chất Thông tin tiền nghiệm

Mô hình vật lý- địa chất Nghiên cứu thực nghiệm

Xử lý và phân tích tài liệu

Liên kết ngược Kết qả địa chất

3.Tổ hợp các phương pháp địa vật lý là gì?Hãy trình bày và phân tích các nguyên tắc của tổ hợp các phương pháp địa vật lý Việc tổ hợp các phương pháp địa vật

lý trong những điều kiện địa chất cụ thể được tiến hành theo các giai đoạn nào?

- Tổ hợp các phương pháp địa vật lý là sự kết hợp các phương pháp địa vật lý sao cho bảo đảm giải quyết một cách đầy đủ nhất nhiệm vụ địa chất với chi phí ít nhất và thời gian ngắn nhất

- Nguyên tắc:

+Nguyên tắc tương tự: dựa trên cơ sở các kinh nghiệm tích lũy được khi công tác ở những vùng có điều kiện địa chất tương tự

+Nguyên tắc xấp xỉ liên tiếp: toàn bộ quá trình thăm dò địa chất được phân ra thành một loạt giai đoạn liên tiếp, mức độ nghiên cứu tỉ mỉ được tăng dần

+Nguyên tắc hiệu quả tối đa: đòi hỏi giải quyết đầy đủ các nhiệm vụ địa chất trong thời gian ngắn nhất với chi phí ít nhất có thể

- Việc tổ hợp các phương pháp địa vật lý trong những điều kiện địa chất cụ thể được tiến hành theo các giai đoạn:

+Lập mô hình địa chất sơ bộ, chú ý đến các nhiệm vụ địa chất được giao và các thông tin tiên nghiệm Nguồn thông tin tiên nghiệm phụ thuộc vào các giai đoạn của quá trình thăm dò địa chất, chúng được sử dụng để xác định tính chất vật lý của đất đá và quặng, đo đạc trường vật lý, tính toán mô hình vật lý, mô hình toán học

+Làm sáng tỏ điều kiện áp dụng các phương pháp địa vật lý để giải quyết các nhiệm

vụ địa chất Có sự khác biệt về tính chất vật lý giữa đối tượng nghiên cứu và môi trường

+Nghiên cứu tính đa trị của các phương pháp địa vật lý riêng biệt Khi đó, trên cơ sở

mô hình vật lý- địa chất phải làm rõ khả năng của mỗi phương pháp trong việc xác định bản chất địa chất dị thường và đánh giá định lượng

+Tính toán mạng lưới quan sát tối ưu và độ chính xác đo ghi cần thiết

+Xử lý và phân tích tài liệu địa vật lý đã có, áp dụng các bộ lọc để tách trường, tiến hành phân tích tổng hợp, đối chiếu với các tài liệu thăm dò địa chất khác

+Đánh giá hiệu quả địa chất của các phương pháp địa vật lý được sử dụng

Trang 3

+Đánh giá hiệu quả kinh tế của tổ hợp các phương pháp Để giải quyết vấn đề này cần quan tâm đến các chỉ tiêu: đầu tư vốn, giá thành công tác, thời gian hoàn vốn, năng suất lao động

+Chọn tổ hợp hợp lý các phương pháp địa vật lý trên cở sở hiệu quả địa chất và hiệu quả kinh tế

+Trên cơ sở tổ hợp các phương pháp được chọn, đo trường vật lý nhằm xác định khách quan các thông tin có ích

+Thu thập các kết quả địa chất- địa vật lý mới để xây dựng mô hình vật lý- địa chất mới hoàn chỉnh hơn

4.Một số tổ hợp công nghệ các phương pháp địa vật lý.

- Địa vật lý hàng không: bao gồm các phương pháp địa vật lý được tiến hành trên các máy bay chuyên dụng Các trường địa vật lý được nghiên cứu thường là trường từ, trường phóng xạ, trọng lực, điện từ,

- Địa vật lý biển: đc tiến hành bằng các thiết bị trên các tàu khảo sát Địa vật lý biển thường bao gồm các pp như địa chấn, trọng lực, từ, trong một số trường hợp có thể sử dụng các phương pháp phóng xạ và điện

- Địa vật lý giếng khoan: các tuyến quan sát đc bố trí dọc thành giếng khoan xuyên sâu vào lòng đất, các thiết bị đc thiết kế thích hợp để có thể đưa một bộ phận vào giếng khoan và có thể chịu đc sự thay đổi của nhiệt độ, áp suất lớn, giải quyết các nhiệm vụ như phân chia và liên kết địa tầng, xác định tham số vật lý đất dá, xác định trạng thái

kỹ thuật giếng khoan

- Đia vật lý mỏ: các pp địa vật lý tiến hành trong các công trình ngầm dưới mặt đất, các pp này thường là địa chấn ít mạch, âm và siêu âm, chiếu sóng vô tuyến, radiokip, trọng lực chính xác cao

5 Để nâng cao độ chính các trong quá trình đo giá trị trọng lực, cần lưu ý hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng gì, phân tích cụ thể sự ảnh hưởng đó

- Hiệu chỉnh độ cao: nhằm hiệu chỉnh trọng lực do sự thay đổi độ cao khi đưa giá trị trọng lực bthg từ mặt đất lý thuyết về điểm quan sát

- Hiệu chỉnh lớp giữa: để nghiên cứu các khối đất đá tạo nên bất thường trọng lực nằm dưới mặt đất ta cần khử bỏ tác dụng trọng lực của toàn bộ lớp đất đá nằm giữa điểm quan sát và mặt geoit

- Hiệu chỉnh địa hình: sự lồi lõm của bề mặt địa hình ảnh hưởng đến kết qả đo trọng lực, hiệu chỉnh địa hình nhằm loại bỏ ảnh hưởng do sự lồi lõm địa hình so với mặt phẳng ngang đi qa điểm đo gây ra

6.Trình bày những nội dung chính của công tác trọng lực ngoài trời

Trang 4

- Để tiến hành công tác thăm dò trọng lực, tùy thuộc vào nhiệm vụ đặt ra mà cần xác định mạng lưới tuyến, độ dày các diểm quan sát và lựa cchonj loại máy móc thích hợp

- Khi thăm dò sơ bộ, công tác trọng lực đc tiến hành nhằm đánh giá sơ bộ trg trọng lực trên một vùng rộng lớn Kết qả đạt đc có thể cho những khái niệm về cấu trúc vỏ qả đất, xác định các yếu tố cấu trúc lớn, những khu vực có triển vọng để tiếp tục nghiên cứu

- Trong giai đoạn thăm dò, công tác trọng lực cần xác định các bất thg liên quan đến các cấu tạo địa phương, các yếu tố có triển vọng khoáng sản Tỷ lệ bản đồ khoảng 1/50000

- Trong giai đoạn thăm dò tỷ mỉ cần có các tài liệu chi tiết và chính xác trong việc phát hiện và phân tích định lượng các yếu tố cấu trúc nhỏ, tỷ lệ bản đồ lớn

7 Phương pháp trọng lực được ứng dụng để giải quyết các nhiệm vụ địa

chất khác nhau như thê nào?

- Nghiên cứu hình thái và cấu trúc bên trong của Trái Đất: pp trọng lực đc sd để xđ độ dẹt, bán kính hình dáng mặt geoit của TĐ, xđ mật độ trung bình và các mặt ranh giới

cơ bản phân chia vỏ, manti và nhân của TĐ

- Nghiên cứu cấu trúc vỏ TĐ như xđ mật độ, bề dày lớp vỏ và địa hình mặt Moho, mặt phân chia ranh giới các lớp bazan, granit và trầm tích, theo dõi các đứt gãy sâu

- Vẽ bản đồ địa chất khu vực, phân vùng kiến tạo: pp trọng lực có thể đc sd để phân vùng miền địa máng, miền nền và chuẩn nền, theo dõi các tầng có mật độ khác nhau, phân chia các đới đứt gãy, phát hiện các cấu tạo, các yếu tố uốn nếp, xđ chiều sâu móng kết tinh, khoanh vùng các đá magma

- Tìm kiếm,, thăm dò ks có ích: pp đc sd để phát hiện các cấu trúc chứa quặng, khoanh vùng các đá xâm nhập, phát hiện các đứt gãy phân chia vùng quặng và trong đới chứa quặng, tìm kiếm trực tiếp các thân quặng, xđ bề dày các tầng trầm tích, tìm kiếm các cấu tạo thuận lợi cho việc tích tụ dầu khí, nghiên cứu cấu trúc các bể than

- Nghiên cứu trọng lực phục vụ địa chất công trình và nghiên cứu địa chất môi trường như nghiên cứu các đứt gãy địa phg ở các khu vực xd các công trình lớn, xđ mặt ranh giới về mật độ giữa lớp đất đá bở rời phía trên và đá rắn kết phía dưới, xđ các đới phá hủy do qt sd công trình nhân tạo như nứt nẻ, dò nc qa các đập, các hầm lò,

8 Trình bày nội dung chính của phương pháp công tác ngoài trời trong thăm dò từ

- Đo từ trên mặt đất: để tiến hành đo từ trên mặt đất cần bố trí mạng lưới tuyết quan sát trong vùng khảo sát Để hoạch định mạng lưới điểm đo thg chọn trc tuyến trục Tuyến trục có phg trùng vs đg phg dự kiến của đối tg nghiên cứu, các tuyến đo bố trí thẳng góc vs tuyến trục, khoảng cách giữa các tuyến và các điểm đo tùy thuộc vào tỷ lệ bản

đồ

Trang 5

- Đo từ hàng không và biển: đo từ hàng ko đc tiến hành bằng cách ghi liên tục ∆T trên các tuyến bay Hướng các tuyến cũng đc chọn thẳng góc vs đg phg của các cấu tạo hay các phá hủy kiến tạo Khoảng cách giữa các tuyến tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ, tỷ lệ càng lớn độ cao bay càng thấp (50-500m)

9.Đo sâu điện là gì? Trình bày những nội dung chính của phương pháp đo

sâu điện

- Đo sâu điện là 1 loại pp điện trở nghiên cứu sự thay đổi điện trở suất biểu kiến theo chiều sâu tại điểm quan sát khi kéo dài khoảng cách giữa các cực phát và giữ nguyên điểm đo

Khi khoảng cách giữa các cực phát càng lớn thì dòng điện thấm vào đất đá càng sâu

và điện trở suất biểu kiến đo đc đặc trưng cho lớp đất đá nằm ở chiều sâu tg ứng

- Đg cog đo sâu điện: để giải btt cần xd các đg cong đo sâu lý thuyết trên cơ sở giả thiết đã biết mô hình môi trg phân lớp Do pp đo sâu điện cần nghiên cứu sự thay đổi điện trở suất theo chiều sâu, nên nó chỉ có thể áp dụng đc trong đk môi trg có sự bất đồng nhất về điện trở suất theo chiều sâu

+Đg cog 2 lớp:tùy theo mqh về điện trở suất mà có 2 trg hợp ρ1 <ρ2 và ρ1 >ρ2, đg cong 2 lớp có dạng đi lên hoặc đi xg

+Đg cong 3 lớp

Dạng H: ρ1>ρ2<ρ3

Trang 6

Dạng A: ρ1<ρ2<ρ3

Dạng K: ρ1<ρ2>ρ3

Dạng Q: ρ1>ρ2>ρ3

+Đg cong 4 lớp có 8TH: HA, HK,AA, AK, KH,KQ,QH,QQ

- Phân tích tài liệu đo sâu điện

+Phân tích định tính:là qt nghiên cứu hình dạng và đặc điểm của các đg cog, sự phân

bố giá trị điện trở suất ρk trên tuyến đo nhằm rút ra đặc điểm khái quát về địa chất của vùng

+Phân tích định lượng đg cong đo sâu điện: là qt giải btn để xđ các tham số điện trở suất, chiều dày lớp đất đá tại điểm đo sâu

+Pp đo sâu vòng: tiến hành đo sâu điện tại 1 điểm n theo nhiều phg khác nhau, thg là theo 4 phg hợp vs nhau 1 góc 45

°

, xđ tính chất bất đẳng hướng về địa điện theo phg ở chiều sâu nào đó

10 Phương pháp mặt cắt điện là gì? Tùy thuộc vào cách bố trí hệ cực, người ta phân chia ra mấy phương pháp mặt cắt điện, hãy trình bày những nội dung chính của các phương pháp đó

- Pp mặt cắt điện là pp điện trở nghiên cứu sự thay đổi điện trở suất trong môi trg đất

đá dọc theo tuyến đo khi giữ nguyên kích thước hệ điện cực và dịch chuyển toàn bộ hệ cực đó theo tuyến

- Pp mặt cắt 4 cực đối xứng: hệ bốn cực AMNB đc bố trí đối xứng qa điểm đo 0 bước dịch chuyển sau mỗi lần đo thg bằng khoảng cách MN Kết qả đo đc biểu diễn dưới dạng đồ thị theo tuyến hoặc bình đồ đồ thị trên hệ thống tuyến đo, pp này dùng để xđ ranh giới địa chất cắm dốc đứng

- Pp gradien trung gian: là pp đo điện trở suất có kích thc MN<<AB và nằm ở khoảng giữa của các điện cực phát AB, qt đo đc thực hiện khi cố định cực phát AB và dịch chuyển cực thu MN trong khoảng giữa 1/3AB Sau khi đo hết các điểm trong 1/3AB thì dịch chuyển cực phát đi tiếp 1 khoảng bằng 1/3AB và đo như trc, pp này đc sd để phát hiện các đối tượng dạng vỉa mỏng cắm dốc đứng nằm dưới lớp phủ khoảng vài m

- Pp mặt cắt liên hợp: thg sd 2 hệ 3 cực đối xứng nhau, trong đó cực C đc đưa thẳng góc vs tuyến đo và cách tuyến 1 khoảng gấp 10-15 lần A0 để không ảnh hưởng lên kết

qả đo Như vậy tại mỗi điểm đo xđ đc 2 giá trị ρk thuận và ngược, điểm giao nhau của

Trang 7

2 đồ thị thuận và ngược thg là các đới tiếp xúc, các đứt gãy dốc đứng, pp cho phép xđ các đới tiếp xúc, các vỉa mỏng dốc đứng

- Pp mặt cắt lưỡng cực: là pp mặt cắt điện sd hệ thiết bị lưỡng cực Trong thực tế thg dùng hệ lưỡng cực trục kép với 2 lưỡng cực trục đối xứng nhau, tại mỗi điểm có thể xđ

2 giá trị ρk tương ứng vs hệ cực AA’MN và MNBB’ vị trí bất thg đc xđ theo điểm cắt nhau của 2 đồ thị tương ứng vs lưỡng cực phát AA’ và BB’ pp này có độ phân giải lớn, phân biệt rõ vị trí các mặt ranh giới các vỉa mỏng cắm dốc đứng

11.Trình bày kỹ thuật phát sóng địa chấn trên đất liền

Phương pháp địa chấn là dùng sóng nhân tạo để khám phá vỏ trái đất Khi gặp vật cản sóng sẽ phản xạ trở lại Phương pháp địa chấn về cơ bản là tạo ra hình ảnh siêu âm của vỏ trái đất, về phương pháp địa chấn trên đất liền:

Các sóng âm tạo ra nhờ vào các máy rung đặt trên xe tải, sóng âm sẽ truyền tới các tầng lớp đất đá và phản xạ lại với độ nhanh chậm khác nhau tùy vào thành phần, cấu tạo, tính chất hóa-lý của lớp đất đá chúng đi qua sau đó dữ liệu sẽ được ghi lại và xử lý qua các máy đo địa chấn Các dữ liệu thu thập được sẽ được các nhà địa vật lý phân tích với sự giúp đỡ của máy tính để tạo ra mô hình 3D chi tiết của các lớp dưới bề mặt, sau đó họ hợp tác với nhà địa chất sử dụng các mô hình để xác định vị trí của các hồ

Ưu điểm:

- Bằng phương pháp này chúng ta có thể đo với độ chính xác đáng kể với độ sâu tới 10km

- Kết quả của phương pháp này có giá trị cao

- Phương pháp địa chấn đất liền đảm bảo giúp tiết kiệm nguồn năng lượng, ít chuyên sâu hơn các phương pháp khác và ít tác động tới môi trường

Nhược điểm:

- Toàn bộ quá trình này tốn rất nhiều thời gian, phải mất 1 năm để thu thập, xử lý được thông tin

12.Trình bày kỹ thuật phát sóng địa chấn trong môi trường nước

Phương pháp địa chấn là dùng sóng nhân tạo để khám phá vỏ trái đất Khi gặp vật cản sóng sẽ phản xạ trở lại Phương pháp địa chấn về cơ bản là tạo ra hình ảnh siêu âm của vỏ trái đất, về kỹ thuật phát sóng địa chấn trong môi trường nước: Những con tàu đặc biệt được trang bị các thiết bị tạo các sóng địa chấn để xác định vị trí của dầu mỏ và khí gas Các thiết bị này phát sóng vào đáy biển, và tùy vào những gì

mà sóng gặp phải (đá, dầu hoặc khí gas) nó sẽ phản xạ lại với các tốc độ khác nhau Sau đó các máy đo địa chấn sẽ đo lại các sóng phản xạ này, các máy đo này sẽ được

Trang 8

đặt với một khoảng cách đều nhau trên một sợi dây cáp dài 12km trên mặt nước được tàu kéo ở phía sau

Bằng các dữ liệu đã được thu thập từ đó các chuyên gia có thể xác định được vị trí chính xác của hồ chứa khí gá và dầu mỏ, cũng như xác định được địa tầng của lớp đất

đá bên dưới

13.Trình bày hệ thống quan sát trên đất liền và đặc điểm công tác địa chấn biển trong thăm dò địa chấn

Hệ thống quan sát trên đất liền:

Phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa điểm nổ và cháy máy mà có thể sử dụng hệ thống cánh hoặc hệ thống trung tâm

Trong hệ thống cánh, chẳng đặt máy thu nằm về một phía của nguồn nổ Để tránh phông nhiễu sát điểm nổ và quan sát được ở khoảng cách xa (ở đó có sự khác biệt của sóng phản xạ và nhiễu) người đặt máy cách nguồn nổ một khoảng nhất định, gọi là hệ quan sát cửa sổ

Trong hệ thống trung tâm, điểm nổ nằm ở giữa chặng đặt máy Trong hệ quan sát này cũng có thể bố trí hệ thống có cửa sổ khi đặt máy thu ở xa nguồn nổ một khoảng nhất định

Trong thực tế thường chọn cửa sổ khoảng 0 – 600m và khoảng cách từ nguồn nổ đến máy thu xa nhất khoảng 1500 – 3500 m Trong phương pháp địa chấn 2 chiều, số lần bội thường là n = 6, 12, 24, 48, 96

Đặc điểm công tác địa chấn biển

Để tiến hành pp địa chấn biển, cần sử dụng các tàu địa chấn với các thiết bị như trạm địa chấn, cáp địa chấn, nguồn không nổ,…

Cáp địa chấn biển bao gồm các máy thu điện áp được ghép thành nhóm nhằm tăng độ nhạy và khả năng dập nhiễu Chiều dài cáp khoảng 2,5-3,5 km bao gồm hàng trăm mạch địa chấn, chúng thường được đặt dưới mặt nước ở chiều sâu khoảng 5-8m Ở cuối cáp có gắn một thiết bị xác định độ lệch của cáp so với tuyến do dòng nước gây ra

Nguồn phát cũng được đặt sâu 5-8m Trạm địa chấn biển là trạm địa chấn ghi số nhiều mạch, thường 2-3 bộ ghi từ để có thể ghi liên tục ngay cả khi phải thay băng từ

Trong địa chấn 3 chiều, có thể tiến hành thu sóng đồng thời trên nhiều tuyến khác nhau Có thể sử dụng một tàu với 1 hoặc 2 nguồn nổ và 1 số cáp thu, cũng có thể bố trí đồng thời 2 tàu với số nguồn nổ và số cáp thu tăng lên

15.Trình bày những đặc điểm chính của công tác xử lý và phân tích tài liệu thăm dò địa chấn

Trang 9

Xử lý dữ liệu địa chấn là quá trình dùng các thiết bị điện tử và công cụ toán học để biến đổi số liệu từ băng địa chấn thành lát cắt nhằm phản ảnh đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu

a. Hiệu chỉnh tĩnh: là hiệu chỉnh các yếu tố bất đồng nhất trên lát cắt liên quan đến điều kiện thu và phát sóng Loại này được quan tâm khi đo trên đất liền đối với

đo biển, do bề mặt biển khá đồng nhất nên ảnh hưởng ko đáng kể

b. Hiệu chỉnh động: là quá trình hiệu chỉnh ảnh hưởng của khoảng cách thu – nổ đối với BĐTK Nói cách khác đây là quá trình đưa các điểm thu ở các vị trí khác nhau về trùng với điểm nổ Hiệu chỉnh động có ý nghĩa quan trọng vì nếu hiệu chỉnh đúng được biểu đồ sóng thì việc cộng sống đồng pha từ các mạch khác nhau sẽ có biên độ lớn hơn hẳn sơ với các loại nhiễu khác và việc xác định ranh giới phản xạ sẽ rõ ràng và chất lượng hơn

c. Lọc tín hiệu: tại các điểm quan sát, ngoài các sóng phản xạ có ích còn ghi nhận nhiều loại sóng nhiễu, chúng khác nhau về phổ tần số và các đặc điểm khác Sự khác biệt này là cơ sở để sử dụng bộ lọc thích hợp

d. Hiệu chỉnh dịch chuyển địa chấn: trong quá trình xử lý tài liệu cần hiệu chỉnh sự dịch chuyển địa chất nhằm đưa ra mặt ranh giới phản xạ về vị trí thực của nó Vấn đề này thường được thực hiện khi chuyển lát cắt thời gian thành lát cắt chiều sâu

e. Xác thực tốc độ truyền sóng địa chấn: việc xác định tốc độ truyền sóng địa chất rất cần thiết không chỉ để xác định chiều sâu các mặt ranh giới mà còn cho những thông tin có ích khi phân tích môi trường trầm tích, dự báo thành phần thạch học

16.Trình bày nội dung chính của các phương pháp địa chấn tần số cao

Phương pháp địa chấn phản xạ nông phân giải cao

Có 2 loại là PP ghi tương tự và PP ghi số:

1. PP địa chấn phân giải cao ghi tương tự dùng nguồn phát boomer(rung điện từ) tạo ra dao động địa chấn do dao động của xung lực khi phóng điện vào nước với công suất 10 Kw Quá trình phát sóng và ghi liên tục, dải tần số khoảng 3,5-7 KHz, độ phân giải ngang 3 – 5m và độ phân dải được 0,5-1mm, độ sau nghiên cứu hàng trăm mét

2. PP địa chấn phân giải cao ghi số: có dải tần số 10-300Hz, nguồn ép hơi có áp suất 2000psi, thời gian ghi sóng 1,5s, độ sâu nghiên cứu tới 1000-1500m Thực chất đây là PP phản xạ điểm sâu chung phân giải cao, sử dụng để phát hiện túi khí nông và đặc điểm địa chất ở độ sâu hàng nghìn mét

Phương pháp đo sâu hồi âm

Trang 10

Dùng máy phát tần số cao (30-200KHz) dưới dạng xung Tín hiệu đó được truyền thằng xuống đáy biển và bị phản xạ lại khả năng phân giải pp này rất lớn nên nghiên cứu được ranh giới rất phức tạp

Phương pháp quét sườn

Dùng để xác định vị trí các bất thường trên đáy biển như đá gốc trồi lên, tàu thuyền đắm, ống dẫn dầu, sự biến đổi đặc điểm trầm tích đáy biển… Trong phương pháp này người ta sử dụng nguồn phát xung có tần số 100KHz, khi cần tăng độ phân giải có thể

sử dụng tần số đến 500KHz Chùm tia phát được hướng xuống 2 phía của sườn tàu, độ rộng hai bên sườn tàu có thể khảo sát được 200-250m

Phương pháp siêu âm trong hầm lò

Có 2 pp siêu âm: Phương pháp chiếu sóng siêu âm và Phương pháp phản xạ sóng âm Trong phương pháp này việc thay đổi vị trí nguồn phát sóng siêu âm và máy thu thì có thể xác định được các bất đồng nhất như các hang casto, đới phá hủy,… trong môi trường Nghiên cứu tính chất cơ lý và độ bền của các loại đất đá trong trạng thái tự nhiên

17.Hãy trình bày cơ sở địa chất của phương pháp phóng xạ

Sự phân bố các nguyên tố phóng xạ trong đất đá, nước và không khí

Các nguyên tố phóng xạ phân bố rộng rãi trong tự nhiên tồn tại trong môi trường đất

đá, không khí, nước như Uran, Thori, Kali, Radon,…

Trong đá magma hàm lượng nguyên tố phóng xạ tăng dần theo tính axit, các đá mafic

và siêu mafic có tính phóng xạ yếu các nguyên tố Uran, Thori có phổ biến trong đá magma dạng xâm tán

Các thể xâm nhập nhỏ và trẻ có tính phóng xạ cao, ở các vùng tiếp xúc, đai cơ, những đới biến đổi nhiệt dịch, đới cà nát, đứt gãy,… Thường nồng độ nguuyeen tố phóng xạ cao

Tính phóng xạ của đá magma phụ thuộc chủ yếu vào thành phần thạch học của đá Cùng một loại đá, loại nào tuổi tuyệt đối cao thì hàm lượng phóng xạ nhỏ Magma axit

có hàm lượng nguyên tố phóng xạ lớn và thay đổi trong phạm vi rộng

- Trong đất đá trầm tích, hàm lượng các nguyên tố phóng xạ thay đổi trong một phạm vi rộng

- Qui luật phân bố các nguyên tố phóng xạ trong đá biến chất khá phức tạp, phụ thuộc vào mức độ biến chất, thành phần đất đá trước khi biến chất

- Trong quá trình phân hủy và vận chuyển của các nguyên tố phóng xạ, một lượng đáng kể tích tụ trong đất trồng Nồng độ của chúng phụ thuộc vào: bản chất đá bị phong hóa, tính chất nứt nẻ, hình dạng địa hình, điều kiện tự nhiên và khí hậu

- Trong nước nói chung có hàm lượng phóng xạ thấp Nước trên mặt như nước sông, hồ, biển có tính phóng xạ yếu Nước trên mặt có độ phóng xạ nhỏ hơn

Ngày đăng: 20/07/2017, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w