1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN LUẬT KINH DOANH

25 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 58,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT 3 1.1: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT 3 1.1.2 Đặc điểm 3 1.2: QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT 4 1.3: VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM 4 1.3.1: Vai trò của đầu tư theo hợp đồng BT với sự phát triển của kinh tế xã hội Việt Nam 4 1.3.2 Ý nghĩa của đầu tư theo hợp đồng BT với sự phát triển của kinh tế xã hội Việt Nam 5 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT 6 2.1 QUY ĐỊNH VỀ CHỦ THỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 6 2.2 QUY ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 6 2.3 QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 6 2.3.1 Nguồn vốn thực hiện dự án 6 2.3.2 Sử dụng vốn nhà nước để thực hiện Dự án 7 2.4 QUY ĐỊNH VỀ LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ ĐỀ XUẤT DANH MỤC DỰ ÁN 7

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Th.S Nguyễn Thị Ngọc Bình - Giảng viên hướng dẫn, cô đã quan tâm và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học, cô luôn sẵn lòng dành thời gian giải đáp những thắc mắc cho chúng em, hướng dẫn chúng em thực hiện bài tiểu luận này

Tuy đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài tiểu luận của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong cô bỏ qua và chỉ bảo chúng em để chúng em có thêm hiểu biết

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 2

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

…………

……… Ngày … tháng … năm 2016

Giảng viên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình luật kinh doanh – trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - chủ biên soạn: TS Đặng Công Tráng

2. Các tài liệu tham khảo khác

3. Các trang web

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, sự nghiệp đổi mới

do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đã giành được những thắng lợi quan trọng trên nhiều lĩnh vực Đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước có nhiều khởi sắc, được nhân dân ta và cộng đồng quốc tế đánh giá cao Đảng xác định: Nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của nước ta hiện nay là: Thúc đẩy sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa để đạt mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 và ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới; tăng cường thu hút vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, góp phần tạo ra tốc độ tăng trưởng ấn tượng cho nền kinh tế Đặc biệt giành đầu tư thỏa đáng cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội để trong một thời gian ngắn khắc phục được tình trạng thiếu vốn về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như hiện nay Có thể nói, cơ sở hạ tầng có vai trò làm nền móng cho các hoạt động đầu tư nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ sử dụng công nghệ hiện đại Có cơ sở hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng được các yêu cầu kinh tế, giảm giá thành sản xuất mà còn hạn chế các rủi ro trong đầu tư Chính vì vậy, việc đầu tư các công trình hạ tầng được xem là hoạt động quan trọng đối với phát triển kinh

tế đất nước nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà thực trạng kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được nhiệm vụ "đi trước một bước" cho phát triển kinh tế, còn nhiều lạc hậu, yếu kém, thêm vào đó nguồn vốn Nhà nước để phục vụ cho yêu cầu này còn hạn chế thì việc huy động vốn ngoài Ngân sách là rất cần thiết Tuy nhiên, do hệ thống pháp luật về đầu tư nói chung và về đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở nói riêng ở nước ta còn chưa nhất quán, thiếu ổn định và còn có sự phân biệt đối xử bất hợp lý giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài khi đầu tư vào lĩnh vực này Điều đó, đã làm hạn chế tính hấp dẫn, cạnh tranh của môi trường đầu tư Việt Nam Trong khi nhiều nước trên thế giới chỉ tồn tại một khung pháp lý về đầu tư áp dụng chung cho mọi nhà đầu tư thì ở nước ta, ngay

từ văn bản pháp luật đầu tiên điều chỉnh hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng về đầu tư nước ngoài vẫn đang tồn tại với tính chất là một khung pháp lý

Trang 6

tương đối độc lập bên cạnh khung pháp lý về đầu tư trong nước Sự tồn tại song song của hai văn bản này đã làm cho các chủ thể kinh doanh chưa được bình đẳng thực sự về mặt kinh tế bởi các chính sách, biện pháp khuyến khích, đảm bảo đầu tư … được áp dụng rất khác nhau giữa các chủ thể đầu tư Do vậy, việc ban hành một khung pháp lý chung thống nhất, minh bạch, đồng bộ, xác lập quyền bình đẳng cho tất cả các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần tạo thế cạnh tranh thuận lợi với các nước trong khu vực và nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản- là đáp ứng đòi hỏi khách quan trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Nhận thức được điều này, ngày 11 tháng 5 năm 2007 Chính phủ

đã ban hành Quy chế đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT kèm theo Nghị định

78 áp dụng thống nhất cho đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài để hướng dẫn các quy đinh chung về vấn đề này Đây là các quy định chi tiết được ban hành trên cơ sở quy định của Luật Đầu tư năm 2005, tạo khung pháp lý quan trọng cho việc thực hiện các quan hệ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế, xã hội ở nước ta hiện nay

Chính vì những lý do trên, nhóm sinh viên chúng em đã chọn đề tài: “

Pháp luật về đầu tư hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT) Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu cho bài tiểu luận của mình.

Bài tiểu luận gồm có 3 phần:

LỜI MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư theo hợp đồng BT

Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật về đầu tư theo hợp đồng BTChương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về đầu tư theo hợp đồng BT

KẾT LUẬN

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ

THEO HỢP ĐỒNG BT

Trang 7

1.1: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT 1.1.1 Khái niệm

Hợp đồng xây dựng- chuyển giao ( BT): là hợp đồng được kí giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công tŕnh kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công tŕnh đó cho nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT

1.1.2 Đặc điểm

Chỉ được áp dụng trong các lĩnh vực xây dựng công trình cơ sở kết cấu hạ tầng như: xây dựng hạ tầng cho hệ thống giao thông, cấp thoát nước… Thông qua hợp đồng BT, chính phủ trao cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình để

có thể bù đắp lại chi phí phát triển dự án và hoàn vốn cho các nhà đầu tư

Chỉ được ký kết giữa một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với bên còn lại là các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư khi đầu tư dưới hình thức này thường sử dụng vốn góp của

họ và phần lớn từ các Ngân hàng thương mại để đầu tư cho dự án Vì vậy sự tham gia của Ngân hàng thương mại là hết sức quan trọng Nếu nhà đầu tư và Chính phủ không sẵn sàng đưa ra các cơ chế thuuanj tiện để tiến hành dự án BT nhằm đảm bảo quyền lợi và giải quyết các vấn đề mà bên cho vay quan tâm thì

dự án sẽ khó thành công

Để thực hiện dự án BT nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp BT Doanh nghiệp BT là doanh nghiệp hoạt động theo luật Doanh nghiệp 2005 để thực hiện hợp đồng BT chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại giấy phép đầu tư, các cam kết của nhà đầu tư theo theo hợp đồng BT Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp BT, mối quan hệ giữa Doanh nghiệp BT và nhà đầu tư trong việc thực hiện dự án do các bên thỏa thuận trong hợp đồng BT

1.2: QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT

Để khuyến khích, thu hút đầu tư của tư nhân vào lĩnh vực xây dựng cơ sở

Trang 8

hạ tầng ngày 27/11/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2009/NĐ -

CP về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT) Nghị định này ra đời nhằm tạo khung pháp lý hoàn thiện cho việc hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân, tạo nên các chính sách chung nhất quán nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.Theo đó, Chính phủ khuyến khích thực hiện theo hình thức Hợp đồng BT các dự

án xây dựng và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc dự án cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có trong các lĩnh vực: đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải, nhà máy điện, đường dây tải điện

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2010 và thay thế Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT

1.3: VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM

1.3.1: Vai trò của đầu tư theo hợp đồng BT với sự phát triển của kinh tế xã hội Việt Nam

Góp phần vào việc nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng đất nước

Thu hút nhiều sự đầu tư của tư nhân, của các tổ chức kinh tế trong nước và

1.3.2 Ý nghĩa của đầu tư theo hợp đồng BT với sự phát triển của kinh tế xã

Trang 9

hội Việt Nam

Làm cho nền kinh tế tăng trưởng tăng tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) hàng năm Việc nuôi trồng và khai thác thủy sản , hải sản được mở rộng Tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm Hệ thống kết cấu hạ tầng: bưu chính - viễn thông, đườn xá, cầu, cảng, sân bay, điện, thủy lợi… được tăng cường

Văn hóa xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện Giáo dục và đào tạo phát triển về cơ sở vật chất, nâng cao kiến thức và chất lượng đời sống Những nhu cầu thiết yếu của nhân dân về ăn, ở, mặc, chăm sóc sức khỏe, nước sạch, điện sinh hoạt,… được đáp ứng tốt hơn

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU

TƯ THEO HỢP ĐỒNG BT

2.1 QUY ĐỊNH VỀ CHỦ THỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định

Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu

tư theo hình thức hợp đồng BT

2.2 QUY ĐỊNH VỀ LĨNH VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Chính phủ khuyến khích thực hiện các Dự án xây dựng và vận hành, quản

lý công trình kết cấu hạ tầng mới hoặc Dự án cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành, quản lý các công trình hiện có trong các lĩnh vực sau đây:

- Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ

- Đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt

- Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông

- Hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải

- Nhà máy điện, đường dây tải điện

- Các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Đối với các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành và địa phương có liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể

2.3 QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 11

- Đối với phần vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 15% của phần vốn này.

- Đối với phần vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp dự án không được thấp hơn 10% của phần vốn này

Dự án khác phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật

cư hoặc thực hiện các công việc khác nhằm hỗ trợ thực hiện Dự án

Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này không tính vào tổng vốn đầu tư của Dự án và được lập, quản lý, sử dụng theo quy định đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước

2.4 QUY ĐỊNH VỀ LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ ĐỀ XUẤT DANH MỤC DỰ ÁN

Tùy thuộc vào tính chất, quy mô của Dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Đề xuất dự án để làm cơ sở cho việc lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đàm phán Hợp đồng dự án với Nhà đầu tư

Đề xuất dự án gồm những nội dung sau:

- Phân tích sự cần thiết và những lợi thế các việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BT so với các hình thức đầu tư khác

- Dự kiến công suất, địa điểm, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, nhu cầu sử dụng đất

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); ảnh hưởng của Dự án đối với môi trường sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh

- Xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư của Dự án

- Xác định các loại giá, phí hàng hóa, dịch vụ dự kiến thu từ việc khai thác công

Trang 12

- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội của Dự án.

- Ngoài những nội dung nêu trên, Đề xuất dự án phải xác định điều kiện thanh toán hoặc điều kiện thực hiện Dự án khác

Thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất dự án được quy định như sau:

- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất Dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội, Dự án có nhu cầu sử dụng đất từ 200 ha trở lên, Dự án có yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ và Dự án thuộc Nhóm A có tổng vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Đề xuất dự án còn lại thuộc các Nhóm

Việc chỉ định Nhà đầu tư chỉ được áp dụng khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Trong thời hạn 30 ngày (thời gian tối thiểu để Nhà đầu tư lựa chọn và đăng ký thực hiện dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền) chỉ có một Nhà đầu tư đăng ký thực hiện Dự án

Dự án cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu cấp bách về việc sử dụng công trình kết cấu hạ tầng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.6 QUY ĐỊNH VỀ ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Căn cứ kết quả lựa chọn Nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 và Điều 14

Trang 13

Nghị định này, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đàm phán Hợp đồng

dự án với Nhà đầu tư được chọn

Các quyền, nghĩa vụ của Doanh nghiệp dự án, quyền tiếp nhận Dự án theo quy định và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự án (nếu có) có thể được đàm phán đồng thời với việc đàm phán Hợp đồng dự án

Sau khi kết thúc đàm phán, Hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự án (nếu có) được ký tắt giữa các bên có liên quan

Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Chương

V Nghị định này, Nhà đầu tư và Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành ký chính thức Hợp đồng dự án Trường hợp nội dung Hợp đồng dự án có sự thay đổi so với Hợp đồng dự án đã ký tắt, Nhà đầu tư phải thông báo nội dung sửa đổi cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi ký chính thức

2.7 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THẨM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

2.7.1 Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư

Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để tổ chức thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

- Hợp đồng dự án đã được ký tắt và các hợp đồng liên quan đến việc thực hiện Dự

án (nếu có)

- Báo cáo nghiên cứu khả thi

- Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp dự án (nếu có)

Nội dung thẩm tra gồm:

- Các quyền và nghĩa vụ của các bên theo Hợp đồng dự án

- Tiến độ thực hiện dự án

- Nhu cầu sử dụng đất

- Các giải pháp về môi trường

- Các kiến nghị của Nhà đầu tư về ưu đãi đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ (nếu có)

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư tiến hành thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

2.7.2 Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ của Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án

- Tên Dự án

Ngày đăng: 05/10/2016, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w