1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật kinh doanh DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

35 885 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh nghiệp tư nhân
Người hướng dẫn Thầy Trần Anh Tuần
Trường học Trường Đại học Mở TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Mở Tp.Hồ Chí Minh Khoa Đào Tạo Sau Đại Học TIỂU LUẬN MÔN LUẬT KINH DOANH ĐỀ TÀI : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN GVHD : THẦY TRẦN ANH TUẤN HVTH : NHÓM 5 HUỲNH CÔNG HẢI – MBAB110014 VŨ MINH ANH MBAB110002 NGUYỄN TUẤN AN MBAB11001 NGUYỄN NGỌC VƯỢNGMBAB11058 Tp.Hồ Chí Minh ,Tháng 01 năm 2012 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 5 1.1 Khái niệm DNTN 5 1.1.1 Khái niệm chung 5 1.1.2 Khái niệm về DNTN 5 1.2. Đặc điểm 5 1.2.1. Về địa vị pháp lý 5 1.2.2 . DNTN không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào 6 1.2.3. Mổi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN 6 1.2.4. DNTN đựơc quyền thuê lao động không hạn chế, được quyền mở chi nhánh, VPĐD trong nước và ngoài nước, được cấp con dấu để hoạt động khi kinh doanh 6 CHƯƠNG 2 : ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP DNTN 8 2.1. Đối tượng được quyền thành lập, quản lý DNTN 8 2.2. Thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp đối với DNTN 9 2.2.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân 9 2.2.2. Trình tự đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân 9 2.2.3. Công bố nội dung đăng ký kinh doanh 10 2.2.4. Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính 11 2.3. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 11 CHƯƠNG 3 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT 13 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 13 3.1. Chủ sở hữu doanh nghiệp 13 3.2. Trách nhiệm chủ sở hữu 13 3.3. Cơ cấu của doanh nghiệp 15 3.4. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp 15 3.5. Một số ví dụ về doanh nghiệp tư nhân 16 3.5.1 Sơ đồ tổ chức của DNTN 16 3.5.2 Ví dụ về DNTN Nước uống tinh khiết Sài Gòn Sapuwa 17 CHƯƠNG 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 20 4.1 Quyền của Doanh nghiệp tư nhân 20 4.2. Nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân 22 CHƯƠNG 5: TẠM NGƯNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO THUÊ, BÁN, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DNTN 26 5.1 Các hoạt động Cho thuê, bán và sát nhập DNTN 26 5.2.1 Cho thuê 26 5.2.2 Bán và sát nhập doanh nghiệp 26 5.2.3 Chuyển đổi DNTN 27 5.2 Giải thể và phá sản doanh nghiệp 29 5.2.1 Giải thể 29 5.2.2 Phá sản 30 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 31 6.1 Nhận xét về loại hình doanh nghiệp tư nhân 31 6.1.1 Ưu điểm 31 6.2.1 Nhược điểm 31 6.2 Nhận xét các qui định của luật doanh nghiệp về DNTN 32 6.2.1 Một số nét mới 32 6.2.2 Một số hạn chế 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 LỜI MỞ ĐẦU Doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam được đánh giá là một trong các hình thức kinh tế năng động và linh hoạt nhất trong tổng thể bức tranh kinh tế hiện nay. Với sự hướng dẫn và điều chỉnh của Luật doanh nghiệp từ năm 1990 đến 2005, bộ phận kinh tế này đã khởi sắc và có nhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc gia. Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã cải tiến nhiều điều khỏan không còn phù hợp của Luật doanh nghiệp năm 1990 và 1999 và đã làm giảm các rào cản về mặt thủ tục đối với các Doanh nghiệp tư nhân. Việc đăng ký kinh doanh và nộp đơn xin thành lập doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều so với trước đây. Hệ thống Doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam cũng có nhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc gia. Sản lượng công nghiệp của hệ thống Doanh nghiệp tư nhân cũng tăng trường mạnh và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng công nghiệp. Các Doanh nghiêp tư nhân cũng tuyển một lượng lớn lao động nhân công và giúp giải quyết tình trạng thất nghiệp. Chúng ta có thể thấy việc phát triển Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam dưới sự điều chỉnh của các bộ luật kinh tế, đặc biệt là bộ Luật doanh nghiệp 2005 là một vấn đề rất đáng quan tâm và cần nghiên cứu tìm hiểu kĩ, đặc biệt đối với các bạn sinh viên. Vì vậy nhóm chúng tôi qua việc nghiên cứu đề tài này muốn làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân, từ các vấn đề khái quát đến việc thành lập, tổ chức họat động và giải thể phá sản. Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của GSTS Trần Anh Tuấn và sự đóng góp ý kiến của các anh chị học viên lớp MBA11B để nhóm hoàn thành đề tài này.

Trang 1

Trường Mở Tp.Hồ Chí Minh Khoa Đào Tạo Sau Đại Học

TIỂU LUẬN MÔN LUẬT KINH DOANH

HUỲNH CÔNG HẢI – MBAB110014

VŨ MINH ANH - MBAB110002

NGUYỄN TUẤN AN- MBAB11001

NGUYỄN NGỌC VƯỢNG-MBAB11058

Tp.Hồ Chí Minh ,Tháng 01 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 5

1.1 Khái niệm DNTN 5

1.1.1 Khái niệm chung 5

1.1.2 Khái niệm về DNTN 5

1.2 Đặc điểm 5

1.2.1 Về địa vị pháp lý 5

1.2.2 DNTN không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào 6

1.2.3 Mổi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN 6

1.2.4 DNTN đựơc quyền thuê lao động không hạn chế, được quyền mở chi nhánh, VPĐD trong nước và ngoài nước, được cấp con dấu để hoạt động khi kinh doanh 6

CHƯƠNG 2 : ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP DNTN 8

2.1 Đối tượng được quyền thành lập, quản lý DNTN 8

2.2 Thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp đối với DNTN 9

2.2.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân 9

2.2.2 Trình tự đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân 9

2.2.3 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh 10

2.2.4 Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính 11

2.3 Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 11

CHƯƠNG 3 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT 13

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 13

3.1 Chủ sở hữu doanh nghiệp 13

3.2 Trách nhiệm chủ sở hữu 13

3.3 Cơ cấu của doanh nghiệp 15

Trang 3

3.5 Một số ví dụ về doanh nghiệp tư nhân 16

3.5.1 Sơ đồ tổ chức của DNTN 16

3.5.2 Ví dụ về DNTN Nước uống tinh khiết Sài Gòn Sapuwa 17

CHƯƠNG 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 20

4.1 Quyền của Doanh nghiệp tư nhân 20

4.2 Nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân 22

CHƯƠNG 5: TẠM NGƯNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - CHO THUÊ, BÁN, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DNTN 26

5.1 Các hoạt động Cho thuê, bán và sát nhập DNTN 26

5.2.1 Cho thuê 26

5.2.2 Bán và sát nhập doanh nghiệp 26

5.2.3 Chuyển đổi DNTN 27

5.2 Giải thể và phá sản doanh nghiệp 29

5.2.1 Giải thể 29

5.2.2 Phá sản 30

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 31

6.1 Nhận xét về loại hình doanh nghiệp tư nhân 31

6.1.1 Ưu điểm 31

6.2.1 Nhược điểm 31

6.2 Nhận xét các qui định của luật doanh nghiệp về DNTN 32

6.2.1 Một số nét mới 32

6.2.2 Một số hạn chế 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam được đánh giá là một trong các hìnhthức kinh tế năng động và linh hoạt nhất trong tổng thể bức tranh kinh tế hiệnnay Với sự hướng dẫn và điều chỉnh của Luật doanh nghiệp từ năm 1990 đến

2005, bộ phận kinh tế này đã khởi sắc và có nhiều đóng góp quan trọng cho nềnkinh tế quốc gia

Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã cải tiến nhiều điều khỏan không còn phùhợp của Luật doanh nghiệp năm 1990 và 1999 và đã làm giảm các rào cản vềmặt thủ tục đối với các Doanh nghiệp tư nhân Việc đăng ký kinh doanh và nộpđơn xin thành lập doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều so với trước đây

Hệ thống Doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam cũng có nhiều đóng gópquan trọng cho nền kinh tế quốc gia Sản lượng công nghiệp của hệ thống Doanhnghiệp tư nhân cũng tăng trường mạnh và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sảnlượng công nghiệp Các Doanh nghiêp tư nhân cũng tuyển một lượng lớn laođộng nhân công và giúp giải quyết tình trạng thất nghiệp

Chúng ta có thể thấy việc phát triển Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam dưới

sự điều chỉnh của các bộ luật kinh tế, đặc biệt là bộ Luật doanh nghiệp 2005 làmột vấn đề rất đáng quan tâm và cần nghiên cứu tìm hiểu kĩ, đặc biệt đối với cácbạn sinh viên Vì vậy nhóm chúng tôi qua việc nghiên cứu đề tài này muốn làmsáng tỏ các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân, từ các vấn đề khái quátđến việc thành lập, tổ chức họat động và giải thể phá sản

Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình

của GS-TS Trần Anh Tuấn và sự đóng góp ý kiến của các anh chị học viên lớp

MBA11B để nhóm hoàn thành đề tài này

Trang 5

Nội dung bài báo cáo gồm 6 phần chính là

- Tồng quan về Doanh Nghiệp Tư Nhân

- Đăng ký , thành lập doanh nghiệp tư nhân

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân

- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân

- Tạm ngưng hoạt động kinh doanh, cho thuê, bán, giải thể, phá sản DNTN

- Nhận xét và kết luận

Trang 6

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

1.1 Khái niệm DNTN

1.1.1 Khái niệm chung

- Theo khoản 1, điều 4 Luật DN 2005 : Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoqui định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh

- Theo khoản 1, điều 4 Luật DN 2005 : Kinh doanh là việc thực hiện liêntục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

1.1.2 Khái niệm về DNTN

- Theo điều 141, Luật Doanh Nghiệp 2005 :

+ “Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làmchủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động củadoanh nghiệp

+ DNTN không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN”

1.2 Đặc điểm

1.2.1 Về địa vị pháp lý

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, không có tư cách phápnhân và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động kinh doanh bằng tài sản củachủ doanh nghiệp;

Trang 7

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp duy nhất không có tư cáchpháp nhân do ở loại hình doanh nghiệp này không có sự phân biệt giữa tài sảncủa chủ doanh nghiệp và tài sản doanh nghiệp.

DNTN là loại hình kinh doanh chỉ do một người bỏ vốn và thực hiện việckinh doanh bằng hình thức trực tiếp hoặc thuê người khác điều hành DNTNkhông có tư cách pháp nhân tức không được xem như có tài sản riêng, vì vậy khihoạt động, phát sinh trách nhiệm về tài sản, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịutrách nhiệm giải quyết bằng toàn bộ tài sản của mình ngoài tài sản đăng ký kinhdoanh

1.2.2 DNTN không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

Trong quá trrình hoạt động, DNTN không được phát hành bất cứ loại chứngkhoán nào (như cổ phiếu, trái phiếu, …) để huy động vốn Để có thêm nguồnvốn hoạt động, Chủ DNTN có thể bổ sung bằng nguồn vốn của cá nhân mìnhhoặc huy động bằng hình thức khác với tư cách cá nhân của Chủ DNTN

1.2.3 Mổi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN

DNTN không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sảncủa Chủ DNTN nên để bảo vệ quyền lợi của các đối tác, mỗi cá nhân chỉ đượcthành lập một DNTN trên phạm vi cả nước

1.2.4 DNTN đựơc quyền thuê lao động không hạn chế, được quyền mở chi nhánh, VPĐD trong nước và ngoài nước, được cấp con dấu để hoạt động khi kinh doanh

Như các doanh nghiệp khác, khi kinh doanh, Chủ DNTN đựơc quyền thuêlao động không hạn chế (người trong nước và cả người nước ngoài), được quyền

mở chi nhánh, VPĐD trên phạm vi cả nước và ngoài nước nếu hội đủ điều kiện

Trang 8

luật định DNTN cũng được cơ quan thẩm quyền cấp dấu (mộc) tròn để giaodịch trong các mặt hoạt động.

Doanh nghiệp tư nhân có thể có nhiều nhà máy, nhiều phân xưởng, chinhánh… nhưng tất cả đều thuộc doanh nghiệp và chỉ có doanh nghiệp mới đượccoi là một đơn vị kinh doanh Về bản chất pháp lý, doanh nghiệp tư nhân và cánhân kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2/3/1992 (nay là kinh doanh

cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP) có rất ít điểm khác nhau, chủ doanhnghiệp tư nhân và ngừời kinh doanh đều là một chủ duy nhất và đều phải chịutrách nhiệm vô thời hạn về các khoản nợ trong hoạt động kinh doanh, sự khácnhau cơ bản là quy mô của chúng Doanh nghiệp tư nhân thường có quy mô lớnhơn so với hoạt động của người kinh doanh nói trong Nghị định 66-HĐBT Sựphân chia này có ý nghĩa trong việc xác định vai trò quản lý của Nhà nước đốivới các loại hình tổ chức kinh doanh có quy mô khác nhau

Trang 9

CHƯƠNG 2 : ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP DNTN

2.1 Đối tượng được quyền thành lập, quản lý DNTN

Theo điều 13 Luật Doanh Nghiệp 2005

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thànhlập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sửdụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơquan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân ViệtNam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sởhữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lýphần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghềkinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản: ChủDNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám Đốc (T.GĐ), Chủ tịch

và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bịtuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh

Trang 10

nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phásản trừ trường hợp doanh nghiệp bị phá sản vì các lý do bất khả kháng

Như vậy, đối với DNTN, mỗi cá nhân Việt Nam, nước ngoài thoả các điềukiện quy định trên, có quyền thành lập và quản lý một DNTN tại Việt Nam

2.2 Thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp đối với DNTN

2.2.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (Theo mẫu Phụ lục I-1/Thông Tư14/2010/TT-BKH)

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhânhợp pháp khác

Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định củapháp luật phải có vốn pháp định và/hoặc chứng chỉ hành nghề, thì nộp kèm:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác

2.2.2 Trình tự đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân

- Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại PhòngĐăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Theo Điều 12 – Thông Tư 14/2010/BKH: Trường hợp người nộp hồ sơkhông phải là chủ doanh nghiệp, phải xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu)còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận củachính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước

- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 11

- Nhận Giấy biên nhận về việc nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, chủ doanhnghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại nơi đã nộp hồ sơ đăng kýkinh doanh(Theo mẫu Phụ lục IV-1/Thông Tư 14/2010/TT-BKH)

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp

có quyền hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầuphải có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành nghề đó kể từngày hội đủ điều kiện theo qui định

Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo

2.2.3 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quanđăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba

số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;c) Ngành, nghề kinh doanh;

d) Vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối vớidoanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;

Trang 12

đ) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinhdoanh của chủ sở hữu;

e) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộchiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp;

g) Nơi đăng ký kinh doanh

2.2.4 Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính

Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quanđăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

2.3 Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Khi muốn thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện(nếu có), mục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư của doanh nghiệp vàthay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp,chủ doanh nghiệp chết, mất tích thì Doanh nghiệp phải gửi Thông báo đăng kývới Phòng đăng ký kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từngày quyết định thay đổi

Tuỳ theo yêu cầu thay đổi, Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp đã được sửa đổi hoặc cấp mới

Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Doanh nghiệpcũng phải công bố những nội dung đã thay đổi đó trên các phương tiện thông tinnhư khi bố cáo thành lập

Trang 13

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, náthoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có thể gửi Giấy đề nghị cấplại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh,trong thời hạn 5 ngày làm việc doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy CNĐKDN mới

và phải trả phí

Trong những trường hợp đăng ký thay đổi hay đề nghị cấp mới này, doanhnghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ (nếu còn lưu giữ)cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 14

CHƯƠNG 3 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

3.1 Chủ sở hữu doanh nghiệp

Về hình thức sở hữu, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ Đây

là điểm khác cơ bản của doanh nghiệp tư nhân so với công ty Doanh nghiệp tưnhân không có sự góp vốn, không có sự liên kết của nhiều thành viên mà tất cảsản của doanh nghiệp thuộc về một chủ duy nhất; người chủ duy nhất này là một

cá nhân, một người cụ thể

Chủ doanh nghiệp không thể là một tổ chức hoặc do một tổ chức thành lập

ra Dù một chủ, nhưng doanh nghiệp tư nhân vẫn có thể là một đơn vị có tổ chức,

có giám đốc điều hành, có người làm công… Tính tổ chức của doanh nghiệp tưnhân là tổ chức hoạt động kinh doanh chứ không phải tổ chức liên kết hợp tácdưới góc độ pháp lý

Chế độ trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp tư nhân khác với chế độtrách nhiệm của công ty Khi các công ty có nợ thì các thành viên chỉ chịu trách

Trang 15

nhiệm bằng phần vốn đã góp vào công ty chứ không chịu trách nhiệm bằng tàisản riêng Quan hệ nợ nần của công ty là giữa công ty với các chủ nợ chứ khôngphải là giữa các thành viên và chủ nợ, trong khi đó quan hệ nợ nần của doanhnghiệp tư nhân là giữa chủ sở hữu doanh nghiệp và các chủ nợ chứ không phảichỉ có doanh nghiệp và các chủ nợ.

Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn là một ưu thế lớn giúp doanh nghiệp tưnhân có thể dễ dàng vay các khoản tín dụng lớn từ ngân hang Khi cung cấp tíndụng, ngân hang có thể căn cứ vào tài sản của chủ doanh nghiệp chứ không chỉcăn cứ vào tài sản của công ty Toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp là một bảođảm cho việc thanh toán các khản nợ của doanh nghiệp

Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn cũng có những vấn đề cần chú ý:

Thứ nhất, là trách nhiệm của người điều hành doanh nghiệp trong quan hệ

với chủ doanh nghiệp trong trường hợp chủ doanh nghiệp không phải là ngườiđiều hành doanh nghiệp Trách nhiệm này giải quyết trên cơ sỏ hợp đồng chủdoanh nghiệp với người điều hành doanh nghiệp và các quy định trong Pháp luật

về hợp đồng lao động

Thứ hai, là tài sản của vợ chồng Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình quy

định vợ chồng có tài sản riêng Các quy định như vậy cũng có ở nhiều nước Ởcác nước công nghiệp phát triển, việc xác định tài sản riêng không còn là vấn đềquá mới mẻ Nhiều cặp vợ chồng đã thỏa thuận tài sản chung và riêng ngay từkhi kết hôn hôn hoặc trong quá trình chung sống Pháp luật cũng quy định tài sảnnào có thể là tài sản chung tài sản nảo có thể là tài sản riêng Ở nước ta, donhững đặc điểm về văn hóa và trình độ pháp luật của nhân dân nên việc xác địnhtài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng không đơn giản Thông thường tàisản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn có thể là tài sản riêng, quà tặng củamỗi người vv Các tài sản chung của vợ chồng phải được đem ra thanh toán cho

Trang 16

các khoản nợ Tài sản riêng của vợ (chồng) không phải chủ doanh nghiệp thìkhông phải là tài sản doanh nghiệp và không đem ra để thanh toán các khoản nợ.

Thứ ba, chế độ trách nhiệm vô hạn có nhược điểm là khiến cho chủ đầu tư

không dám mạo hiểm đầu tư vào những lĩnh vực có độ rủi ro cao Điều đó có thểdẫn đến tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế và có những nhu cầu xã hộikhông được đáp ứng thỏa đáng

3.3 Cơ cấu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp của một người làm chủ, do ngườinày bỏ vốn ra hoạt động và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ về tài sảnphát sinh trong quá trình hoạt động Do đó, chủ doanh nghiệp có toàn quyền quiđịnh cơ cấu quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo không trái với qui định chungcủa pháp luật

Chủ doanh nghiệp có quyền trực tiếp điều hành doanh nghiệp của mìnhvới chức danh Giám đốc hoặc thuê ngưới khác làm Giám đốc Tuy nhiên, trongtrường hợp thuê người khác làm Giám đốc thì chủ doanh nghiệp phải khai báovới cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềhoạt động của doanh nghiệp, người Giám đốc thuê chỉ được làm những gì đượcChủ doanh nghiệp ủy quyền

Chủ DNTN là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, là nguyênđơn, bị đơn hoặc người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan trước Trọng tàihoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp

3.4 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

Theo Điều 142 Luật DN 2005 :

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư,trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và

Trang 17

các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, sốlượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán vàbáo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặcgiảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việctăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào

sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng kýthì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quanđăng ký kinh doanh

3.5 Một số ví dụ về doanh nghiệp tư nhân

3.5.1 Sơ đồ tổ chức của DNTN

Dưới đây là một ví dụ về sơ đồ tổ chức của một DNTN :

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức đơn giản của 1 DNTN

Ngày đăng: 14/07/2014, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức đơn giản của 1 DNTN . - Tiểu luận luật kinh doanh  DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức đơn giản của 1 DNTN (Trang 17)
Hình 3.2. DNTN Nước Uống Tinh Khiết Sài Gòn Sapuwa - Tiểu luận luật kinh doanh  DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Hình 3.2. DNTN Nước Uống Tinh Khiết Sài Gòn Sapuwa (Trang 18)
Hình 3.3 Sơ đồ Tổ Chức DNTN Nước Uống Tinh Khiết Sài Gòn Sapuwa. - Tiểu luận luật kinh doanh  DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Hình 3.3 Sơ đồ Tổ Chức DNTN Nước Uống Tinh Khiết Sài Gòn Sapuwa (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w