1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật kinh doanh Công ty hợp danh Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005

27 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỢP DANH. 5 1.1. Nguồn gốc của công ty hợp danh. 5 1.2. Phân loại công ty. 5 1.2.1. Công ty đối nhân. 6 1.2.2. Công ty đối vốn. 6 1.3. Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh. 6 1.3.1. Khái niệm. 6 1.3.2. Đặc điểm của công ty hợp danh 6 1.3.2.1 Đặc điểm về thành viên 6 1.3.2.2 Đặc điểm về hoạt động đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp lý 7 1.3.2.3 Đặc điểm về trách nhiệm của công ty 7 PHẦN II: QUY CHẾ PHÁP LÍ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH. 8 2.1. Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh. 8 2.2. Thủ tục thành lập công ty hợp danh. 8 2.2.1. Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh. 8 2.2.2. Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh. 8 2.3. Địa vị pháp lí của công ty hợp danh. 10 2.3.1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh. 10 2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn. 10 2.3.3. Tổ chức, quản lý công ty hợp danh. 11 2.4. Vấn đề tiếp nhận thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, rút khỏi công ty. 12 2.4.1. Tiếp nhận thành viên. 12 2.4.2. Chấm dứt tư cách thành viên. 12 2.4.3. Rút khỏi công ty. 13 2.5. Tổ chức lại và giải thể công ty hợp danh. 13 2.5.1. Tổ Chức Lại: 13 2.5.2 Giải Thể 16 PHẦN III: TÌNH TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY HỢP DANH Ở VIỆT NAM. 19 3.1. Thực trạng và một số hạn chế về qui chế pháp lý thành lập và hoạt động công ty hợp danh. 19 3.1.1. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng hoạt động của công ty hợp danh hiện nay ở Việt Nam. 19 3.1.2. Một số hạn chế của qui chế pháp lý về công ty hợp danh. 20 3.1.3. Một số kiến ngị hoàn thiện chế độ pháp lý thanh lập và hoạt động của công ty hợp danh. 21 3.1.3.1. Khả năng hoạt động của công ty hợp danh trên thị trường và triển vọng phát triển loại hình doanh nghiệp này ở Việt Nam. 21 3.1.3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa chế độ pháp lý về thành lập và hoạt động công ty hợp danh. 22 3.1.4. Ví dụ về công ty hợp danh: 23 KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 LỜI NÓI ĐẦU Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời phản ánh được tư tưởng và mục tiêu nổi bật của luật Doanh nghiệp năm 2005 là hình thành một khung pháp lý chung, bình đẳng áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp. Bên cạnh các loại hình doanh nghiệp quen thuộc như Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng đề cập đến Công ty hợp danh. Hiện tại, tuy loại hình này không phổ biến tại Việt Nam nhưng Luật Doanh nghiệp 2005 đã có những đổi mới so với Luật Doanh nghiệp 1999 để tạo điều kiện thông thoáng cho công ty hợp danh phát triển hơn nữa trong tương lai. Việc có mặt của loại hình doanh nghiệp này đã mở rộng sự lựa chọn hơn nữa cho các nhà kinh doanh, thu hút được nguồn vốn trong cũng như ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập. Để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này, nhóm chúng em trình bày về đề tài: “Công ty hợp danh”. Nội dung đề tài gồm 3 phần: Phần 1: Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh. Phần 2: Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh Phần 3: Tình trạng phát triển công ty hợp danh ở Việt Nam. Bài tiểu luận này chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, rất mong Thầy đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm ơn Thầy đã giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành tốt bài tiểu luận này. PHẦN I: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỢP DANH. 1.1. Nguồn gốc của công ty hợp danh. Công ty hợp danh là một trong số những loại hình công ty điển hình được quy định trong Bộ luật Thương mại Pháp từ năm 1807.

Trang 1

ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM -oOo -

TIỂU LUẬN NHÓM CUỐI KHÓA MÔN: LUẬT KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỢP DANH 5

1.1 Nguồn gốc của công ty hợp danh 5

1.2 Phân loại công ty 5

1.2.1 Công ty đối nhân 6

1.2.2 Công ty đối vốn 6

1.3 Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh 6

1.3.1 Khái niệm 6

1.3.2 Đặc điểm của công ty hợp danh 6

1.3.2.1 Đặc điểm về thành viên 6

1.3.2.2 Đặc điểm về hoạt động đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp lý 7

1.3.2.3 Đặc điểm về trách nhiệm của công ty 7

PHẦN II: QUY CHẾ PHÁP LÍ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH 8

2.1 Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh 8

2.2 Thủ tục thành lập công ty hợp danh 8

2.2.1 Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh 8

2.2.2 Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh 8

2.3 Địa vị pháp lí của công ty hợp danh 10

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh 10

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn 10

2.3.3 Tổ chức, quản lý công ty hợp danh 11

2.4 Vấn đề tiếp nhận thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, rút khỏi công ty. 12

2.4.1 Tiếp nhận thành viên 12

2.4.2 Chấm dứt tư cách thành viên 12

Trang 3

2.4.3 Rút khỏi công ty 13

2.5 Tổ chức lại và giải thể công ty hợp danh 13

2.5.1 Tổ Chức Lại: 13

2.5.2 Giải Thể 16

PHẦN III: TÌNH TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY HỢP DANH Ở VIỆT NAM. 19

3.1 Thực trạng và một số hạn chế về qui chế pháp lý thành lập và hoạt động công ty hợp danh 19

3.1.1 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng hoạt động của công ty hợp danh hiện nay ở Việt Nam 19

3.1.2 Một số hạn chế của qui chế pháp lý về công ty hợp danh 20

3.1.3 Một số kiến ngị hoàn thiện chế độ pháp lý thanh lập và hoạt động của công ty hợp danh 21

3.1.3.1 Khả năng hoạt động của công ty hợp danh trên thị trường và triển vọng phát triển loại hình doanh nghiệp này ở Việt Nam 21

3.1.3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa chế độ pháp lý về thành lập và hoạt động công ty hợp danh 22

3.1.4 Ví dụ về công ty hợp danh: 23

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong phápluật về doanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời phản ánh được tư tưởng và mục tiêu nổibật của luật Doanh nghiệp năm 2005 là hình thành một khung pháp lý chung, bình đẳng

áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp

Bên cạnh các loại hình doanh nghiệp quen thuộc như Công ty TNHH một thànhviên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, LuậtDoanh nghiệp năm 2005 cũng đề cập đến Công ty hợp danh Hiện tại, tuy loại hình nàykhông phổ biến tại Việt Nam nhưng Luật Doanh nghiệp 2005 đã có những đổi mới sovới Luật Doanh nghiệp 1999 để tạo điều kiện thông thoáng cho công ty hợp danh pháttriển hơn nữa trong tương lai Việc có mặt của loại hình doanh nghiệp này đã mở rộng

sự lựa chọn hơn nữa cho các nhà kinh doanh, thu hút được nguồn vốn trong cũng nhưngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập

Để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này, nhóm chúng em trình bày về đềtài: “Công ty hợp danh”

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

- Phần 1: Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh

- Phần 2: Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh

- Phần 3: Tình trạng phát triển công ty hợp danh ở Việt Nam

Bài tiểu luận này chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, rất mong Thầy đóng góp ýkiến Xin chân thành cảm ơn Thầy đã giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành tốt bài tiểuluận này

Trang 5

PHẦN I: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỢP DANH.

1.1 Nguồn gốc của công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một trong số những loại hình công ty điển hình được quyđịnh trong Bộ luật Thương mại Pháp từ năm 1807

Yếu tố nhân thân của thành viên hợp danh được coi trọng hàng đầu khi thành lậpcông ty, trong đó người ta thường chú tâm tới tổng tài sản dân sự hơn là số vốn góp vàocông ty Đối với bên thứ ba, việc định danh các thành viên là rất quan trọng khi thựchiện các giao dịch với công ty Bởi vậy, cho đến năm 1985 vẫn còn tồn tại quy định vềtên của công ty phải bao gồm tên của tất cả các thành viên hợp danh Điều đó lý giải tại

sao người ta gọi là công ty hợp danh.Việc điều hành công ty do Người quản lý thực

hiện Về nguyên tắc, tất cả các thành viên đều có tư cách quản lý Họ có thể chỉ địnhNgười quản lý trong số các thành viên của công ty hoặc người ngoài công ty Người

quản lý cũng đồng thời là người đại diện của công ty

Nét đặc trưng trong luật của Pháp là xu hướng phân biệt giữa dân luật và thươngluật, do đó người ta thường chú ý xem xét tư cách thương nhân của các chủ thể kinhdoanh Theo quy định, tất cả các thành viên đều có tư cách thương nhân, nhưng công tykhông có tư cách này Tuy nhiên, trong trường hợp Người quản lý là người ngoài công

ty thì chính công ty mang tư cách thương nhân, bởi vì khi đó, Người quản lý khi thựchiện các hành vi nhân danh công ty và phải chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanhtrước các thành viên.Thành viên hợp danh theo pháp luật thương mại Pháp không hạnchế là cá nhân, mà còn bao gồm cả pháp nhân Từ đó có thể hình thành mô hình kinhdoanh kết hợp, cho phép tránh được trách nhiệm vô hạn của cá nhân thành viên mà vẫn

có thể khai thác được những điểm mạnh của công ty hợp danh Ví dụ: một công ty hợpdanh có tất cả các thành viên hợp danh là pháp nhân song thực ra, việc điều hành công

ty do các cá nhân là người đứng đầu pháp nhân thành viên thực hiện Vì thế mà mặc dùquy trình, thủ tục công ty hợp danh ở Pháp rất nghiêm ngặt, song công ty hợp danh vẫn

hiện diện với một số lượng đáng kể trong nền kinh tế Pháp

1.2 Phân loại công ty

Trên thế giới hiện nay có nhiều cách phân loại công ty khác nhau ở các nước khác nhaunhưng cách xác định mô hình công ty phổ biến nhất mà các nhà khoa học pháp lí

Trang 6

thường sử dụng là dựa vào tính chất của sự liên kết và chế độ trách nhiệm của các thànhviên công ty Theo cách này công ty được chia làm hai loại: công ty đối nhân và công tyđối vốn

1.2.1 Công ty đối nhân

Công ty đối nhân được thành lập trên cơ sở sự thân cận, tín nhiệm lẫn nhau giữacác thành viên là chính, việc góp vốn chỉ là thứ yếu Những công ty đối nhân xuất hiệnđầu tiên ở một số nước ở châu Âu nơi có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buônbán Hiện nay điển hình nhất cho loại công ty đối nhân là công ty hợp danh Nói chung

ở trên thế giới theo pháp luật kinh doanh của các nước thì công ty đối nhân không có tưcách pháp nhân, bởi tài sản của các thành viên và taì sản của công ty không có sự táchbiệt rõ ràng, công ty đối nhân có trách nhiệm vô hạn về trách nhiệm của mình

1.2.2 Công ty đối vốn

Công ty đối vốn là loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay, công ty được thành lập trên

cơ sở góp vốn của các thành viên Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn khithành lập không quan tâm dến nhân thân của người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phầnvốn góp của họ Quyền lợi của mỗi thành viên phụ thuộc vào phần vốn góp của họ, điềunày cũng tương đương với việc gánh vác nghĩa vụ Công ty đối vốn là công ty có tưcách pháp nhân Một công ty đối vốn hiện nay như công ty TNHH, công ty cổ phần

1.3 Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh

1.3.1 Khái niệm

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất là hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thànhviên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi sốvốn đã góp vào công ty

( khoản 1 điều 130 luật DN 2005)

1.3.2 Đặc điểm của công ty hợp danh

1.3.2.1 Đặc điểm về thành viên

Trang 7

Công ty hợp danh có thể có hai loại thành viên với địa vị pháp lý khác nhau làthành viên hợp danh và thành viên góp vốn

Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân Thànhviên hợp danh không được đồng thời là chủ một doanh nghiệp tư nhân hoặc tham giamột công ty hợp danh khác với tư cách là thành viên hợp danh Tất cả các thành viênhợp danh đều có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danhcông ty và như vậy cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằngtoàn bộ tài sản của mình

Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức Thành viên góp vốn có quyền đượcchia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại điều lệ công ty Thành viên góp vốn khôngtham gia quản lý công ty và không hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Họ chỉđược tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi các quyền và nghĩa vụcủa thành viên góp vốn được quy định trong điều lệ công ty, về việc tổ chức lại và giảithể công ty Khi công ty giải thể họ được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thểtheo quy định trong điều lệ công ty Với những quyền hạn hạn chế như vậy, thành viêngóp vốn có nghĩa vụ góp đủ số vốn đã cam kết Thành viên góp vốn chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi giá trị số vốn đã cam kết góp vàocông ty

1.3.2.2 Đặc điểm về hoạt động đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp lý

Theo khoản 1 điều 137 luật DN 2005 mọi thành viên hợp danh đều đại diện chocông ty, đều tham gia vào quan hệ pháp luật nhân danh công ty

1.3.2.3 Đặc điểm về trách nhiệm của công ty

Công ty hợp danh chịu trách nhiệm về hoạt động của mình không giới hạn trongphạm vi vốn điều lệ được đăng kí tại cơ quan đăng kí kinh doanh Các thành viên hợpdanh cùng nhau chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản riêngcủa mình Vì vậy công ty hợp danh là loại doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn

Trang 8

PHẦN II: QUY CHẾ PHÁP LÍ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY HỢP DANH

2.1 Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh

Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh được quy địnhtrong Luật Doanh Nghiệp 2005 và được chi tiết hoá tại Nghị định của Chính phủ số43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng kí Doanh Nghiệp và Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp

2.2 Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Theo Điều 15 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định trình tự thành lập doanh nghiệpnói chung như sau: “Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kíkinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịutrách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng kí kinh doanh”

Cũng theo Điều 15 thì “cơ quan đăng kí kinh doanh không có quyền yêu cầungưòi thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ quy định tạiluật này đối với từng loại hình doanh nghiệp Cơ quan đăng kí kinh doanh chỉ chịu tráchnhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng kí kinh doanh” Việc thành lập công ty hợp danhtuân theo đúng trình tự nêu trên

2.2.1 Hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh

Được quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 bao gồm:

- Đơn đăng kí kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên hợp danh

Đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thìphải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứngminh về số vốn của công ty

Đối với công ty kinh doanh các ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải

có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh

2.2.2 Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh

Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh đối với công ty hợp danh như sau: Ngườithành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện nộp đủ hồ sơ nêu trên tại Phòng đăng kí

Trang 9

kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính Người đại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơđăng kí kinh doanh Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh không đựơc yêu cầu ngườithành lập doanh nghiệp nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ nêu trên Phòngđăng kí kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc tiếp nhận đơn, hồ sơ đăng kí kinh doanh vàphải giao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ

Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh chodoanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ nếu:

- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh

- Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Doanh nghiệp

- Nộp đủ lệ phí đăng kí kinh doanh theo quy định

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp được khắc dấu và

có quyền được sử dụng con dấu của mình

Trường hợp vi phạm một trong các điều kiện nêu trên thì Phòng đăng kí kinhdoanh phải thông báo ngay cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trongthời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nêu nội dung cần sửa đổi và cách thức cầnsửa đổi Quá thời hạn nói trên mà không có thông báo thì tên của doanh nghiệp coi nhưđược chấp nhận, hồ sơ đăng kí kinh doanh đựơc coi là hợp lệ

Nếu sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mà không nhận đượcgiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếunại đến Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp nhận hồ sơ đănh kí kinh doanh Sauthời hạn 7 ngày kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời của Phòngđăng kí kinh doanh cấp tỉnh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại lênUBND cấp tỉnh hoặc kiện ra toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăng kí kinh doanhtheo quy định của pháp luật

Kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp có quyềnhoạt động kinh doanh mà không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, trừtrường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh do Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh cấp có hiệulực trong phạm vi toàn quốc

Trang 10

2.3 Địa vị pháp lí của công ty hợp danh

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Theo quy định của Điều 134 Luật doanh Nghiệp 2005, các thành viên hợp danh cóquyền và nghĩa vụ sau:

- Thành viên hợp danh có quyền:

+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về tất cả các công việc của công ty

+ Được chia lợi nhuận theo thoả thuận quy định trong điều lệ công ty

+ Trực tiếp tham gia quản lí hoạt động kinh doanh của công ty

+ Sử dụng tài sản của công ty để phục vụ cho lợi ích của công ty;

được hoàn trả lại mọi khoản chi đã thực hiện để phục vụ lợi ích của công ty

+ Các quyền khác quy định trong điều lệ công ty

- Thành viên hợp danh có nghĩa vụ:

+ Góp đủ số vốn đã cam kết vào công ty

+ Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

+ Trường hợp kinh doanh bị thua lỗ thì phải chịu lỗ theo nguyên tắc quy định trong điều

lệ công ty

+ Khi quản lí hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh công ty hoặc đại diện chocông ty phải hành động một cách trng thực, mẫn cán, phục vụ lợi ích hợp pháp của công

ty

+ Chấp hành nội quy và quyết định của công ty

+ Thành viên hợp danh không được đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợpdanh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân

+ Thành viên hợp danh không được tự mình hoặc nhân danh ngưòi thứ ba thực hiệnhoạt động kinh doanh trong cùng ngành nghề kinh doanh của công ty

+ Thành viên hợp danh không được nhân danh công ty kí kết hợp đồng, xác lập và thựchiện các giao dịch khác nhằm thu lợi riêng cho các nhân và cho người khác

+ Các nghĩa vụ khác do điều lệ công ty quy định

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

Được qui định tại Điều 140 Luật Doanh Nghiệp 2005 như sau:

- Thành viên góp vốn có quyền:

Trang 11

+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi các quyền và nghĩa vụ củathành viên góp vốn được qui định trong điều lệ công ty; về việc tổ chức lại, giải thểcông ty

+ Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu điều lệcông ty không qui định khác

+ Được chia lợi nhuận, được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo điều lệcông ty

+ Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ kế toán và

hồ sơ khác của công ty

+ Các quyền khác do điều lệ công ty quy định

- Nghĩa vụ của thành viên góp vốn:

+ Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ry trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

+ Không tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công

ty

+ Chấp hành đúng nội qui và quyết định của công ty

+ Nghĩa vụ khác do điều lệ công ty qui định

2.3.3 Tổ chức, quản lý công ty hợp danh

Các vấn đề về tổ chức quản lý công ty hợp danh được qui định tại Điều 137 Luật DoanhNghiệp 2005 với nội dung như sau:

- Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp danh, là cơ quan quyết định caonhất của công ty Hội đồng thành viên quyết định tất cả các hoạt động của công ty Khibiểu quyết, mỗi thành viên hợp danh chỉ có một phiếu

- Quyết định về các vấn đề sau đây phải được tất cả các thành viên hợp danh có quyềnbiều quyết chấp nhận:

+ Cử giám đốc công ty

+ Tiếp nhận thành viên

+ Khai trừ thành viên hợp danh

+ Bổ sung, sửa đổi điều lệ công ty

+ Tổ chức lại, giải thể công ty

+ Hợp đồng của công ty hợp danh, người có liên quan của thành viên hợp danh

Trang 12

- Quyết định về những vấn đề khác phải được đa số thành viên hợp danh chấp nhận

- Tất cả các quyết định của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản và phảiđược lưu giữ tại trụ sở chính của công ty

- Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm các chứctrách quản lý và kiểm soát hoạt động của công ty và cử một người trong số họ làm giámđốc

- Thành viên hợp danh chủ động thực hiện công việc được phân công nhằm đạt đượcmục tiêu của công ty; đại diện cho công ty trong đàm phán, ký kết hợp đồng thực hiệncác công việc được giao; đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nướctrong phạm vi công việc được phân công

Khi nhân danh công ty thực hiện các công việc được giao thành viên hợp danh phải làmviệc một cách trung thực, không trái với các quyết định của Hội đồng thành viên, không

vi phạm các điều cấm

- Giám đốc công ty hợp danh có nhiệm vụ:

+ Phân công, điều hoà, phối hợp công việc của các thành viên hợp danh

+ Điều hành công việc trong công ty

+ Thực hiện công việc khác theo uỷ quyền của các thành viên hợp danh

2.4 Vấn đề tiếp nhận thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, rút khỏi công ty 2.4.1 Tiếp nhận thành viên

Người được tiếp nhận làm thành viên hợp danh hoặc được tiếp nhận làm thành viên gópvốn của công ty khi được tất cả các thành viên hợp danh đồng ý trừ trường hợp điều lệcông ty qui định khác

Thành viên hợp danh được tiếp nhận vào công ty chỉ chịu trách nhiệm về các nghiã vụcủa công ty phát sinh sau khi đăng ký thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh

2.4.2 Chấm dứt tư cách thành viên

- Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Đã chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết

+ Mất tích, bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự

+ Tự nguyện rút khỏi công ty

+ Bị khai trừ khỏi công ty

Trang 13

- Trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo qui định tại hai điểm trên thì công

ty vẫn có quyền sử dụng tài sản tương ứng với trách nhiệm của người đó để thực hiệncác nghĩa vụ của công ty

- Trường hợp tư cách thành viên chấm dứt theo qui định tại hai điểm cuối ở trên thìngười đó phải liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khiđăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh

- Tư cách thành viên chấm dứt khi thành viên đó chuyển nhượng phần vốn góp củamình cho người khác

2.4.3 Rút khỏi công ty

Thành viên hợp danh được quyền rút khỏi công ty nếu được đa số thành viên hợp cònlại đồng ý Khi rút khỏi công ty phần vốn góp được hoàn trả theo giá thoả thuận hoặctheo giá được xác định dựa trên nguyên tắc qui định trong điều lệ công ty Sau khi rútkhỏi công ty người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công tytrước khi đăng ký rút khỏi công ty, chấm dứt tư cách thành viên với cơ quan đăng kykinh doanh Trường hợp tên của thành viên đã rút khỏi công ty được sử dụng để đặt têncông ty thì người đó có quyển yêu cầu công ty đổi tên

Thành viên góp vốn có quyền rút phần vốn góp của mình ra khỏi công ty nếu được đa

số thành viên hợp danh đồng ý Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên gópvốn cho người khác được tự do thực hiện, trừ trường hợp điều lệ công ty qui định khác

2.5 Tổ chức lại và giải thể công ty hợp danh.

2.5.1 Tổ Chức Lại:

Mục đích của việc tổ chức lại là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

Tổ chức lại cơ bản gồm:

- Chia doanh nghiệp (điều 150 luật doanh nghiệp 2005)

- Tách doanh nghiệp (điều 151 luật doanh nghiệp 2005)

- Hợp nhất doanh nghiệp (điều 152 luật doanh nghiệp 2005)

- Sáp nhập doanh nghiệp (điều 153 luật doanh nghiệp 2005)

- Chuyển đổi doanh nghiệp (điều 154 luật doanh nghiệp 2005)

Đối với loại hình công ty hợp doanh thì vấn đề chia – tách và chuyển đổi làkhông thể thực hiện được vì sẽ làm mất bản chất của công ty hợp danh, mà chỉ có thể

Ngày đăng: 14/07/2014, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w