QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH Năm 1963 và 1964 miền Bắc thành lập Hội đồng Trọng tài Ngoại thương và Hội đồng Trọng tại Hàng Hải Năm 1970 hệ thống các trọng tài kinh tế từ huyện đến tỉnh và Trung ương được thành lập. Năm 1998 hệ thống Trọng tài kinh tế đã giải thể Ngày 25022003 UBTVQH đã ban hành Pháp lệnh Trọng tài Thương mại SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LỆNH TTTM Qui định về hiệu lực của thỏa thuận trọng tài Điều kiện trở thành trọng tài viên Trọng tài vụ việc Mở rộng thẩm quyền lựa chọn trọng tài viên Ghi nhận mối quan hệ giữa Trọng tài và Tòa án
Trang 1TRƯỜNG ĐH MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG THỦ TỤC
TRỌNG TÀI
Gvhd: TS LS TRẦN ANH TUẤN Thực hiện: NHÓM 14
Trang 2THÀNH VIÊN
TRẦN THỊ THÙY DƯƠNG TRẦN NGỌC HUY NGUYỄN QUỐC VIỆT AN
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
● Luật kinh doanh – LSTS Trần Anh Tuấn và
LSTh.S Lê Minh Nhựt
● Luật Trọng tài thương mại 54/2010/QH12
●Nghị định 63/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại
●Cổng thông tin điện tử Bộ tư pháp
www.moj.gov.vn
●Website trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam:
www.viac.vn
Trang 5THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
1 TT Trọng tài
2 TTTM Trọng tài thương mại
3 TTTT Trung tâm trọng tài
4 HĐTT Hội đồng trọng tài
5 TTV Trọng tài viên
6 VIAC Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
7 TAND Tòa án nhân dân
Trang 6PHẦN 1
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT
TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
Trang 7Năm 1963 và 1964 miền Bắc thành lập Hội đồng Trọng
tài Ngoại thương và Hội đồng Trọng tại Hàng Hải
Năm 1970 hệ thống các trọng tài kinh tế từ huyện đến
tỉnh và Trung ương được thành lập.
Năm 1998 hệ thống Trọng tài kinh tế đã giải thể
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Ngày 25/02/2003 UBTVQH đã ban hành Pháp lệnh
Trọng tài Thương mại
Trang 8SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP
LỆNH TTTM
● Qui định về hiệu lực của thỏa thuận trọng tài
● Điều kiện trở thành trọng tài viên
● Trọng tài vụ việc
● Mở rộng thẩm quyền lựa chọn trọng tài viên
● Ghi nhận mối quan hệ giữa Trọng tài và Tòa án
Trang 9● Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
● Việc triệu tập nhân chứng
● Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài
● Việc hủy quyết định trọng tài
● Vấn đề địa điểm tiến hành trọng tài
● Cách tính thời hiệu khởi kiện ….
Trang 10Theo thống kê của Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC)
Trang 11● Luật Trọng tài
Thương mại được
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII,
Trang 12NHỮNG ĐIỂM MỚI LUẬT
TTTM
● Thẩm quyền trọng tài đối với các tranh chấp (Điều 2)
● Tình huống vô hiệu hóa thỏa thuận trọng tài (Điều 18)
● Có thể lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp
(Điều 17)
● Qui định về tiêu chuẩn tối thiểu đối với Trọng tài viên
(Điều 20)
● Đưa ra khái niệm Trọng tài quy chế thay cho khái niệm
“ Hội đồng trọng tài được thành lập tại Trung tâm trọng tài” (khoản 6 điều 3)
Trang 13NHỮNG ĐIỂM MỚI LUẬT
TTTM (tt)
● Cho phép các TTTT được ban hành quy tắc tố tụng
trọng tài
● Tổ chức TT nước ngoài được mở chi nhánh, văn
phòng đại diện tại Việt Nam (Chương XII)
● Cho phép HĐTT thu thập chứng cứ, triệu tập
nhân chứng, áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời (điều 47 48, 49 và 50)
● Hạn chế nguy cơ Tòa án hủy phán quyết Trọng
tài (Điều 68)
Trang 14NHỮNG ĐIỂM MỚI LUẬT
● Qui định phù hợp hơn về thủ tục Tòa xét đơn
yêu cầu hủy phán quyết trọng tài (điều 71)
● Qui định việc thành lập Hiệp hội trọng tài
(điều 22)
Trang 15PHẦN 2
TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
Trang 16THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
● Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động
Thương mại
● Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít
nhất một bên có hoạt động thương mại.
● Tranh chấp giữa các bên mà pháp luật qui định
được giải quyết bằng Trọng tài
Điều 2 Luật TTTM
Trang 17PHÂN LOẠI THỦ TỤC
● Chia làm 2 loại:
● Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh
chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố
tụng của Trung tâm Trọng tài đó
● Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh
chấp theo qui định của Luật Trọng tài thương mại và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận
Trang 18NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT
● Tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận
đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã
hội
● TTV độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy
định của pháp luật
● Các bên bình đằng về quyền và nghĩa vụ
● Không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác
● Phán quyết trọng tài là chung thẩm.
Điều 4 Luật TTTM
Trang 19ĐIỀU KIỆN GIẢI QUYẾT
● Có thỏa thuận trọng tài
● Trường hợp một bên là cá nhân chết hoặc mất năng
lực hành vi người thừa kế hoặc người đại diện,
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác
● Trường hợp một bên là tổ chức phải chấm dứt hoạt
động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, tổ chức
tiếp nhận quyền và nghĩa vụ, trừ trường hợp các bên
có thoả thuận khác
● Trong trường hợp có thoả thuận trọng tài mà một bên
khởi kiện tại Tòa án Tòa án phải từ chối thụ lý
Điều 5 Luật TTTM
Trang 20THỜI HIỆU KHỞI KIỆN
● Trừ trường hợp luật chuyện ngành có qui định
khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục Trọng tài là
02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp
pháp bị xâm phạm
Trang 21LUẬT ÁP DỤNG
● Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài,
luật Việt Nam
● Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, pháp
luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có
thỏa thuận về luật áp dụng Hội đồng trọng tài
quyết định
● Trường hợp pháp luật lựa chọn không có quy định
cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội
đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để
giải quyết tranh chấp
Điều 14 Luật TTTM
Trang 23NGOẠI TRỪ
● Thẩm phán, Kiểm soát viên, Điều tra viên, Chấp
hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân,
Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án
● Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp
hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án
nhưng chưa được xóa án tích
Điều 20 Luật TTTM
Trang 27CÔNG BỐ THÀNH LẬP TTTT
● 30 Ngày nhận giấy đăng ký hoạt động
phải đăng báo 3 số liên tiếp
● Tên + địa chị trụ sở
● Lĩnh vực hoạt động
● Số giấy đăng ký, cơ quan cấp, ngày cấp
● Thời gian bắt đầu hoạt động
● Niêm yết tại trụ sở cùng danh sách TTV
Điều 26 Luật TTTM
Trang 29TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
● Có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, Phi lợi
nhuận
● Được lập chi nhánh, VPĐD trong ngoài nước
● Ban điều hành, ban thư ký, do điều lệ trung tâm
quy định
● Chủ tịch (TTV) + phó chủ tịch + (Tổng thư ký)
Điều 27 Luật TTTM
Trang 30PHẦN 3
TRÌNH TỰ TỐ TỤNG TRỌNG TÀI
Trang 31Phán quyết trọng tài
Thi hành phán
quyết trọng tài
Trang 32KHỞI KIỆN
● Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
● Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây:
o Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
o Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng,
nếu có;
o Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
o Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
o Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
o Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài
viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
Điều 30 Luật TTTM
Trang 33KHỞI KIỆN (tt)
● Thời điểm bắt đầu tố tụng TT ( Điều 31 )
● Thông báo đơn khởi kiện ( Điều 32 )
● Bản tự bảo vệ và việc gửi bản tự bảo vệ ( Điều 35 )
1 Ngày, tháng, năm làm bản tự bảo vệ;
2 Tên và địa chỉ của bị đơn;
3 Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có;
4 Tên và địa chỉ của người được bị đơn chọn làm
Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
● Đơn kiện lại của bị đơn (Điều 36)
Điều 31, 32, 35, 36 Luật TTTM
Trang 34THÀNH LẬP HĐTT
• Qui trình thành lập HĐTT tại trung tâm trọng tài
(điều 40)
• Qui trình thành lập HĐTT vụ việc (Điều 41)
1 Nếu bị đơn không chọn Trọng tài viên thì trong thời hạn
7 ngày, kể từ ngày hết hạn quy định, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên trong TTTT cho bị đơn.
2 Các Trọng tài viên đại diện các bên phải chọn Trọng tài
viên thứ ba có tên trong danh sách làm Chủ tịch Hội
đồng Trọng tài
3 Nếu không chọn được thì Chủ tịch Trung tâm TT sẽ chỉ
định 1 Trọng tài viên theo quy định PL
Điều 40, 41 Luật TTTM
Trang 35THÀNH LẬP HĐTT (tt)
• Thẩm quyền Hội đồng trọng tài
• - Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận
trọng tài không thực hiện được (điều 43)
• - Xác minh sự việc (điều 45)
• - Thu thập chứng cứ (điều 46)
• - Triệu tập người làm chứng (điều 47)
• - Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (điều 49,
51)
• Hội đồng Trọng tài có quyền gặp các bên để nghe
các bên trình bày ý kiến
Điều 45, 46,47,49 LuẬT TTTM
Trang 37TỔ CHỨC PHIÊN HỌP (tt)
•Hoà giải, công nhận hòa giải thành ( Điều
58 )
Hội đồng Trọng tài hoà giải thành thì ra quyết
định công nhận hoà giải thành
Biên bản hoà giải thành phải được các bên và
các Trọng tài viên ký
Quyết định công nhận hoà giải thành của Hội
đồng Trọng tài là chung thẩm và được thi hành
●Điều 58 Luật TTTM
Trang 38PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
•Nguyên tắc ra phán quyết ( Điều 60 )
•Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết
trọng tài ( Điều 61 )
•Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc (Điều 62)
•Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết
bổ sung ( Điều 63 )
•Lưu trữ hồ sơ ( Điều 64 )
Điều 60, 61, 62, 63, 64 Luật TTTM
Trang 39PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI (tt)
Quyết định trọng tài của HĐTT được lập
theo đa số, ý kiến thiểu số được ghi vào biên bản
Quyết định trọng tài có thể được công bố
ngay tại phiên họp cuối cùng hoặc sau đó, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối
QĐ trọng tài được gửi cho các bên ngay sau
ngày công bố và có hiệu lực ngay
Trang 40PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI (tt)
•Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận đ ợc quyết định trọng tài, một bên
có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài sửa
chữa những lỗi về tính toán, lỗi đánh
máy, lỗi in hoặc những lỗi kỹ thuật khác
•Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận đ ợc yêu cầu, Hội đồng Trọng tài
tiến hành sửa chữa và phải thông báo cho bên kia
Trang 41HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
●Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
quyết định TT, nếu có bên không đồng ý thì có
quyền làm đơn gửi Toà án tỉnh nơi HĐTT ra quyết định trọng tài, để yêu cầu huỷ quyết định TT
●Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý,
Toà án mở phiên toà để xét đơn yêu cầu huỷ
quyết định TT
●Nếu Hội đồng xét xử không huỷ quyết định
trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hành
●Điều 68, 69, 71 Luật TTTM
Trang 42HỦY PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI (tt)
•Không có thỏa thuận trọng tài
•Thỏa thuận vô hiệu
•Thành phần HĐTT, tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận các bên
•Tranh chấp không thuộc thẩm quyền HĐTT
•Bên yêu cầu chứng minh được trong quá trình giải quyết, TTV vi phạm nghĩa vụ
•Quyết định TT trái với lợi ích công cộng của Nhà nước Việt Nam
Trang 43THI HÀNH PHÁN QUYẾT
TRỌNG TÀI
Khuyến khích tự nguyện thi hành
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định trọng tài, nếu một bên không tự nguyện thi hành, bên được thi hành quyết định
trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi
hành án cấp tỉnh nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi
có tài sản của bên thi hành, thi hành quyết định
trọng tài
Điều 65, 66, 67 Luật TTTM
Trang 44QUY TRÌNH TỐ TỤNG
Trang 45QUY TRÌNH TỐ TỤNG (tt)
Trang 46PHẦN 4
TRỌNG TÀI – TÒA ÁN
Trang 47TRỌNG TÀI – TÒA ÁN
Nội dung Trọng tài Tòa án
Thẩm quyền Thẩm quyền được
hình thành từ thỏa thuận của các bên
Thẩm quyền đương nhiên
Tính chung
thẩm Quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm Các bản án của tòa thường bị kháng
cáo hoặc kháng nghị
Trang 48sự công nhận quốc tế
Các thẩm phán thường có chuyên môn trong một số lĩnh vực trong khi
đó lại phải giải quyết tất cả các tranh chấp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 49vụ tranh chấp
Các thủ tục có tính bắt buộc đối với các bên
Các biện
pháp khẩn
cấp tạm thời
Áp dụng gián tiếp thông
Trang 50TRỌNG TÀI – TÒA ÁN
Nội dung Trọng tài Tòa án
Thời gian giải
quyết
Trọng tài thường nhanh hơn tòa án
Trọng tài có thể giải quyết trong thời
gian ngắn theo thỏa thuận của các bên.
Quá trình tố tụng thường bị trì
hoãn và kéo dài
Tính bí mật Các phiên họp tại
trọng tài, phán quyết trọng tài được giữ bí mật
Các phiên xử tại tòa và các bản án của tòa được
công bố công khai
Trang 51ƯU ĐIỂM CỦA GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI
● Thủ tục linh hoạt, thân thiện
● Tôn trọng ý chí tự do thỏa thuận các bên
● Thời gian giải quyết nhanh chóng
● Nội dung tranh chấp được giữ bí mật
● Trọng tài viên có kiến thức và kinh nghiệm
chuyên môn cao
● Các quyết định trọng tài có giá trị chung
thẩm, không bị kháng án
Trang 52NHƯỢC ĐIỂM
● Trọng tài vụ việc hoàn toàn phụ thuộc vào
thiện chí của các bên Cả trọng tài viên và các
bên đều không nhận được sự hỗ trợ từ tổ chức trọng tài thường trực nào.
● Trọng tài quy chế tốn kém nhiều chi phí.
● Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm nên
các bên khó có cơ hội phát hiện và khắc phục những sai sót trong quá trình giải quyết tranh
chấp
Trang 53SỐ VỤ TRANH CHẤP VIAC ĐÃ
XỬ LÝ TỪ 2001 ĐẾN 2011
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 0
Trang 54ĐỀ XUẤT
● Phổ biến Luật trọng tài thương mại cho các
doanh nghiệp
● Nâng cao năng lực của các Trọng tài viên và
mở rộng số lượng các Trung tâm Trọng tài.
● Hiệu quả của hoạt động trọng tài phụ thuộc rất
nhiều vào nhận thức của các doanh nghiệp
và mức độ tin tưởng của các doanh nghiệp vào trình độ nghiệp vụ của các Trọng tài viên và
các Trung tâm trọng tài.
Trang 55LOGOThank You!