1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG SH 10 kì 1

8 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 791,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 nhóm cơ bản: +Nguyên tố đại lượng Có hàm lượng ≥0,01% khối lượng chất khô: Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ protein, cacbohidr

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN LINH

ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ I SINH HỌC 10 CƠ BẢN Câu 1: Giới là gì? Thế giới sinh vật được phân loại thành các đơn vị theo trình tự nào? Đến thế kỉ XX Whittaker và Magulis đề nghị xếp các sinh vật vào 5 giới, đó là những giới nào? Nêu các đặc điểm chính để phân biệt các giới.

HD:

 Giới: là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc

điểm nhất định

 Đơn vị phân loại từ cao xuống thấp: giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi(giống) – loài

 Hệ thống phân loại 5 giới:

- Giới Khởi sinh

- Giới Nguyên sinh

- Giới Nấm

- Giới Thực vật

- Giới Động vật

 Đặc điểm phân biệt:

Giới Loại tế bào Mức độ tổ chức cơ thể Kiểu dinh dưỡng

Nhân sơ Nhân thực Đơn bào Đa bào Tự dưỡng Dị dưỡng

Trang 2

Câu 2 Nêu vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn 1 số ít món ưa thích cho dù rất bổ?

HD:

 Vai trò của các nguyên tố hóa học

Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học Người ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 nhóm cơ bản:

+Nguyên tố đại lượng (Có hàm lượng ≥0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ (protein, cacbohidrat, lipit, axitnucleic) và vô cơ cấu tạo nên tế bào, tham gia các hoạt động sinh lí của tế bào Bao gồm các nguyên tố C, H, O,

N, Ca, S, Mg Vd:

+ Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng <0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu

tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn Vd:

- Ăn các món khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể

Câu 3 Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của lipit? Vì sao xà phòng lại tẩy sạch được các vết dầu mỡ ?

HD:

 Lipit :

1 Cấu trúc hóa học:

- Lipit là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ

- Bao gồm:

+ Lipit đơn giản: mỡ, dầu, sáp

+ Lipit phức tạp: photpholipit, steroit

+ Ngoài ra còn có 1 số loại sắc tố (carotenoit) và vitamin (A,D, E, K)

2 Chức năng:

- Là thành phần cấu trúc nên màng sinh chất

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào ( mỡ, dầu)

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmon)…

 Xà phòng tẩy sạch được các vết dầu mỡ vì:

- Xà phòng là muối natri hay kali của các axit béo bậc cao

- Trong phân tử xà phòng có chứa đồng thời các nhóm ưa nước và các nhóm kị nước , khi cho xà phòng vào sẽ tạo thành nhũ tương mỡ không bền , các phân tử xà phòng phân cực được hấp thụ trên bề mặt các giọt mỡ , tạo thành một lớp mỏng trên giọt mỡ , nhóm ưa nước của xà phòng quay ra ngòai tíêp xúc với nước , do đó các giọt mỡ không kết tụ được với nhau và bị tẩy sạch

Câu 4 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN Tại sao có 4 loại nuclêôtit

nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

HD:

 So sánh

- Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần đường, axit photphorit, bazơ nito

- Các đơn phân đều được liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị

- Được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân

- Về cấu trúc:

+ DNA:

* Có khối lượng và kích thước rất lớn

+ RNA:

* Có kích thước và khối lượng nhỏ

Trang 3

* Có 4 loại đơn phân A,T,G,X Trong mỗi

Nu có đường deoxiribozơ

* Cấu trúc mạch kép nên có liên kết Hydro

* Chuỗi polinuleotid được hình thành nhờ

liên kết hóa trị giữa đường deoxyribozơ

của nucleotid này với phân tử axit

photphoric của nucleotid kế tiếp

- Về chức năng:

+ DNA: lưu trữ và truyền đạt thông tin di

truyền

* Có 4 loại đơn phân A,U,G,X Trong mỗi Nu có đường ribozơ

*Cấu trúc mạch đơn, không có liên kết hydro trong phân tử (trừ một số vùng có cấu trúc đặc biệt )

* Chuỗi polinuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường ribozơ của nucleotid này với phân tử axit photphoric của nucleotid kế tiếp

+ RNA:

* mRNA: làm khuôn cho sự tổng hợp protein

* rRNA: liên kết với protein ribosome tham gia vào quá trình dịch mã

* tRNA: vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp protein

 Chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sv khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau vì số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các Nu trên gen là khác nhau

Câu 5 Một phân tử ADN có chiều dài 5100A 0 và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng

số nuclêôtit.

a Hãy tính số nuclêôtit của mỗi loại của phân tử ADN

b Hãy tính số liên kết hiđrô và số vòng xoắn của phân tử ADN

Câu 6 Một đoạn ADN có 2400 nu, có hiệu số giữa A với nu không bổ sung với nó là 30 nu.

a Tính chiều dài của phân tử ADN

b Số nu từng loại của phân tử ADN là bao nhiêu?

c Số liên kết hiđrô của phân tử ADN đó?

Câu 7 Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tb nhân sơ (thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi, tế bào chất, vùng nhân) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì? Tại sao?

HD:

 Cấu tạo tế bào nhân sơ: Gồm 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và

vùng nhân

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a Thành tế bào:

- Thành phần hóa học là peptiđôglican

- Chức năng quy định hình dạng tế bào

- Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, VK được chia thành 2 loại: Gram (+) và Gram (-)

b Màng sinh chất:

- Được cấu tạo từ photpholipit kép và protein

c Lông và roi:

- Lông ( nhung mao) giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào

- Roi (tiên mao) giúp vi khuẩn di chuyển

Trang 4

* Một số vi khuẩn còn có vỏ nhầy bên ngoài thành tế bào.

2 Tế bào chất:

- Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân

- Gồm hai thành phần chính:

+ Bào tương: một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ khác nhau

+ Ribôxôm cùng các hạt dự trữ

3 Vùng nhân: Thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất

 Tế bào càng nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào càng nhanh hơn Mặt khác, tỉ lệ S/V cũng lớn khả năng TĐC giữa cơ thể với môi trường xung quanh lớn hơn Do vậy, tế bào nhỏ sẽ sinh trưởng nhanh hơn dẫn đến phân bào nhanh hơn Ngược lại

Ví dụ: Vi khuẩn 30 phút phân chia 1 lần Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường 24 giờ phân chia 1 lần

Câu 8 Quan sát tế bào Vi khuẩn và chú thích các thành phần Vì sao khi khám chữa những bệnh nghi ngờ do vi khuẩn gây nên, bác sỹ thường phải cho tiến hành phương pháp nhuộm Gram?

Tế bào vi khuẩn (E Coli)

1 Vùng nhân (chứa AND)

2 Tế bào chất

3 Roi

4 Lông

5 Màng sinh chất

6 Thành tế bào

7 Màng nhầy

HD:

- Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram: vi khuẩn Gram dương có màu tím vì lớp

peptidôglican dày, nhiều lớp, vk Gram âm có màu đỏ vì lớp này mỏng, chỉ 1 lớp từ đó bác

sỹ có thể cho dùng thuốc kháng sinh đặc hiệu đối với từng loại vi khuẩn để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, mà không làm hại đến tế bào người

Trang 5

Câu 9 Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, lưới nội chất và màng sinh chất ở tế bào nhân thực?

HD:

 Nhân tế bào:

- Cấu tạo:

+ Được bao bọc bởi 2 lớp màng

+ Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với Prôtêin) và nhân con

- Chức năng: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế

bào

 Lưới nội chất:

- Cấu tạo:

+ Là bào quan có màng đơn

+ Gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia tế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng Lưới nội chất có hai loại:

•Lưới nội chất hạt: trên màng có đính các hạt ribôxôm

•Lưới nội chất trơn: trên màng không đính ribôxôm mà đính các enzim

- Chức năng:

+ Lưới nội chất hạt: Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin

+ Lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại

 Màng sinh chất:

Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào

* Cấu tạo:

- MSC được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có thêm các phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của MSC

* Chức năng:

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc

+ Thu nhận các thông tin cho tb (nhờ thụ thể)

+ Nhận biết nhau và nhận biết các tb “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)

Câu 10: Quan sát 2 bào quan ti thể và lục lạp ở tế bào nhân thực chú thích và so sánh cấu tạo và chức năng của chúng.

Ti thể Lục lạp

Ti thể: 1 Chất nền; 2 Mào; 3 Màng trong; 4 Màng ngoài

Lục lạp: 1 Chất nền; 2 Grana; 3 Màng trong; 4 Màng ngoài

Trang 6

Ti thể Lục lạp

* Giống nhau:

- Là bào quan có cấu trúc màng kép

- Chất nền chứa ADN và riboxom

- Chức năng chuyển hoá năng lượng

* Khác nhau:

- Cấu tạo:

+ Màng trong gấp nếp thành các mào

+ Trên mào chứa nhiều enzim hô hấp

+ Có ở cả tb ĐV và TV

- Chức năng: Là nơi hô hấp tổng hợp

ATP để cung cấp năng lượng cho mọi

hoạt động sống của tế bào

-

Cấu tạo:

+ Bên trong gồm các hạt grana do các phiến tilacoit xếp chồng lên nhau

+ Trên màng tilacoit chứ enzim quang hợp

+ Có trong tế bào quang hợp ở thực vật

- Chức năng: Là nơi diễn ra quá trình

quang hợp ( chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ )

Câu 11 Thế nào là vận chuyển thụ động? Phân biệt dung dịch ưu trương, nhược trương

và đẳng trương Tại sao muốn giữ rau tươi người ta phải thường xuyên vảy nước vào rau.

HD:

- Khái niệm: là vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không

tiêu tốn năng lượng

* Các loại dung dịch

+ Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào

+ Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào

+ Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào

- Muốn giữ rau tươi người ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì nước thẩm thấu vào tb rau làm cho tb trương nước rau sẽ tươi không héo

Trang 7

Câu 12 Thế nào là vận chuyển chủ động? So sánh vận chuyển chủ động với vận chuyển thụ động Khi tiến hành ẩm bào, tại sao tb có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có xung quanh để đưa vào trong tb?

HD:

- Là vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng

- So sánh vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động:

+ Giống nhau: đều là quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất

+ Khác nhau:

Nguyên nhân Do chênh lệch nồng độ 2 phía màng Do nhu cầu của tế bào

Hướng vận

chuyển Cùng chiều građien nồng độ Ngược chiều građien nồng độ Nhu cầu năng

Con đường Qua lớp phopholipit kép và kênh protein

- Khi tiến hành ẩm bào, tb có thể chọn được các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có xung quanh để đưa vào trong tb vì trên màng tb có các thụ thể có thể liên kết đặc hiệu với một

số chất nhất định nên tb có thể chọn được một số chất để vận chuyển vào trong tb bằng cách nhập bào

Câu 13 Thế nào là năng lượng? Trình bày cấu trúc hóa học và chức năng của ATP Tại sao ATP được xem như đồng tiền năng lượng?

HD:

 Năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công

- Gồm 2 loại:

+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công

+ Thế năng: là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công

 ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào

a Cấu trúc: ATP ( adenozin triphotphat) gồm:

- 1 bazo nito Adenin

- 3 nhóm photphat (trong đó có 2 liên kết cao năng – mỗi liên kết cap năng bị phá vỡ giải phóng 7.3 kcal)

- 1 đường ribozo

b Chức năng:

- Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

- Vận chuyển các chất qua màng ngược với gradient nồng độ

- Sinh công cơ học

 ATP được xem như đồng tiền năng lượng vì ATP được sinh ra trong quá trình chuyển

hoá vật chất và ngay lập tức được sử dụng cho các hoạt động sống của tb

Câu 14 Enzim là gì? Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim

HD:

Trang 8

 Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống

 Cấu trúc

Enzim gồm 2 loại:

- Enzim 1 thành phần ( chỉ là protein )

- Enzim 2 thành phần ( ngoài protein còn liên kết với chất khác không phải Protein )

- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất , nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm

 Cơ chế tác động

Gồm các bước:

+ Enzim kết hợp với cơ chất tạo thành phức hợp Enzim – cơ chất

+ Enzim tương tác với cơ chất tạo sản phẩm

+ Sản phẩm tạo thành và enzim được giải phóng nguyên vẹn

Liên kết enzim – cơ chất mang tính đặc thù

Ngày đăng: 05/10/2016, 04:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w