Diễn biến: quá trình nguyên phân gồm 4 kì + Kì đầu: các NST kép bắt đầu co xoắn; trung tử tiến về 2 cực của tế bào, thoi phân bào hình thành; màng nhân và nhân con dần tiêu biến.. - Các
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN LINH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ II LỚP 10
MÔN: SINH HỌC – BAN CƠ BẢN
NĂM HỌC: 2014-2015 Câu 1:
Quan sát hình hình sơ đồ chu kì tế bào và cho biết kì trung gian gồm mấy pha? Đó là
những pha nào? Nêu những diễn biến cơ bản ở các pha của kì trung gian ?
*Gợi ý:
- Được chia thành 3 pha: G1, S và G2
+ Pha G1: là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào Vào cuối pha có một điểm kiểm soát (R) nếu tế bào vượt qua được mới đi vào pha S
+ Pha S: diễn ra sự nhân đôi ADN, NST, nhân đôi trung tử
+ Pha G2: diễn ra sự tổng hợp protein histon, protein của thoi phân bào(tubilin…)
Sau pha G2 sẽ diễn ra quá trình nguyên phân
Câu 2:
a Quan sát hình và cho biết đây là quá trình phân bào nào? Nêu tên các kì? Trình bày những diễn biến cơ bản của quá trình phân bào này
b Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kỳ sau? Điều gì sẽ xảy ra nếu
ở kỳ giữa của nguyên phân thoi phân bào bị phá hủy?
Trang 2*Gợi ý:
a Diễn biến: quá trình nguyên phân gồm 4 kì
+ Kì đầu: các NST kép bắt đầu co xoắn; trung tử tiến về 2 cực của tế bào, thoi phân bào hình thành; màng nhân và nhân con dần tiêu biến
+ Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: NST đơn dãn xoắn, màng nhân xuất hiện, thoi phân bào biến mất
b
- Các NST cần co xoắn để dễ di chuyển trong quá trình phân chia về 2 cực của tế bào, còn
sau khi phân chia xong chúng phải dãn xoắn để các gen tiến hành nhân đôi và phiên mã
- Các thoi phân bào bị phân hủy mà các NST đã nhân đôi thì các nhiễm sắc tử (cromatit) sẽ
không thể di chuyển về các tế bào con tạo ra các tế bào bị đột biến số lượng NST (tế bào
tứ bội)
Câu 3:
a Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?
b Phân biệt 2 quá trình nguyên phân và giảm phân.
*Gợi ý:
a Các NST tương đồng trong giảm phân tiếp hợp với nhau nên có thể xảy ra trao đổi chéo
lằm tăng biến dị tổ hợp Hơn nữa, do NST tương đồng bắt đôi thành từng cặp nên sự phân li của các NST làm giảm số lượng NST đi 1 nửa (các NST kép tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo là do chúng bắt đôi với nhau)
b Phân biệt giữa nguyên phân và giảm phân:
Đặc điểm
Loại tế bào - Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai - Tế bào sinh dục ở vùng chín
Diễn biến
(sự vận
động của
NST)
- Gồm một lần phân bào
- Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian
- Không có tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng ở KĐ
- KG, NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, dây tơ vô sắc đính 2 phía ở tâm động
- KS, mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 NSTđơn đi về 2 cực của
tế bào
- KC, NST ở trạng thái đơn
- Gồm hai lần phân bào
- Kì đầu 1 chiếm phần lớn thời gian
- Có tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng ở KĐI
- KGI, NST tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, dây tơ
vô sắc đính 1 phía ở tâm động
- KSI, mỗi NST kép trong cặp tương đòng di chuyển theo thoi phân bào về 2 cực của tế bào
- KCI, NST ở trạng thái kép
Trang 3Kết quả - Từ 1 tế bào (2n) tạo thành 2 tế bào có bộ NST giống tế bào mẹ (2n). - Từ 1 tế bào (2n) tạo thành 4 tế bào có bộ NST bằng một nữa tế bào mẹ (n).
Câu 4: Một tế bào động vật có bộ NST lưỡng bội: 2n = 16 Tế bào này bước vào quá trình nguyên phân
a Xác định số NST đơn, NST kép, số tâm động và số cromatit ở kì đầu, kỳ giữa, kỳ sau
và kỳ cuối của nguyên phân?
b Nếu tế bào này tiến hành nguyên phân 3 lần liên tiếp thì:
- Số tế bào con tạo ra là bao nhiêu?
- Tính tổng số NST trong tất cả các tế bào con tạo ra?
Câu 5:
a Nêu khái niệm vi sinh vật?
b Cho các loại môi trường sau đây:
- Khoai tây, cám, nước thịt
- (NH4)3PO4-1,5 g/l, KH2PO4-1g/l, MgSO4-2 g/l, CaCl2-1 g/l
- Cơm, axit lactic, rượu etylic, nước cất
Các môi trường trên là loại môi trường nào? Phân biệt các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm?
* Gợi ý:
a Khái niệm vi sinh vật: VSV là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:
+ Cơ thể đơn bào (một số tập đoàn đơn bào) nhân sơ hoặc nhân thực
+ Có kích thước hiển vi
+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống
Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm
b 3 loại môi trường:
+ Môi trường tự nhiên: dùng các chất tự nhiên
+ Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phàn hóa học và số lượng
+ Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học
Câu 6:
a Hãy nêu đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn Vì sao, quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này ?
b Ở 1 loài VK có thời gian thế hệ là 30 phút, nếu số lượng tế bào ban đầu mà là 10 6 tế bào thì sau 2 giờ số tế bào trong quần thể là bao nhiêu? Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra.
*Gợi ý:
a Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4 pha: + Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, không có sự gia tăng số lượng tế bào,
enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất
+ Pha luỹ thừa: Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân, tốc độ
sinh trưởng cực đại
+ Pha cân bằng: Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào
sinh ra tương đương với số tế bào chết đi)
+ Pha suy vong: Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (do chất dinh dưỡng ngày càng cạn
kiệt, chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều)
Vì: Trong nuôi cấy không liên tục, vi khuẩn cần có thời gian làm quen với môi trường, tạo
điều kiện để hình thành các enzim cảm ứng Còn trong nuôi cấy liên tục, môi trường đã ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không có pha tiềm phát
b Số tế bào trong quần thể:
Trang 4+ Số lần phân chia: (2h = 120ph) 120: 30 = 4 (lần)
+ N t = N 0 x 2 n = 106 24 (tb)
Trong nuôi cấy không liên tục: các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các chất độc hại được tạo
ra qua quá trình chuyển hóa được tích lũy ngày càng nhiều làm thay đổi tính thẩm thấu cùa màng làm cho vi khuẩn bị phân hủy Còn Trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng
và các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa luôn ở trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng vi khuẩn bị phân hủy
Câu 7:
a Chất dinh dưỡng là gì? Hãy kể tên những chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học và gia đình
b Vì sao khi rửa ra sống nên ngâm trong nước muối hay thuốc tím pha loãng 5 – 10 phút ? Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn không ? Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn
dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?
*Gợi ý:
a Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá & tăng sinh khối hoặc thu NL.
Cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật, có vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hóa enzim Bao gồm :
+ Các hợp chất hữu cơ như cacbohidrat, lipit, protein
+ Các chất vô cơ chứa nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Mo
- Các chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học và gia đình như cồn, nước giaven, thuốc tím, chất kháng sinh…
b - Ngâm rau sống trong nước muối pha loãng (5 – 10 phút) để gây co nguyên sinh làm cho
vsv không phân chia được; hoặc ngâm trong thuốc tím pha loãng, thuốc tím có tác dụng oxi hóa rất mạnh
- Xà phòng không phải là chất diệt khuẩn nhưng có tác dụng loại khuẩn vì xà phòng tạo bọt
và khi rửa thì vsv trôi đi
- Các thức ăn còn dư thường nhiễm các VSV, do đó trước khi lưu giữ trong tủ lạnh nên đun sôi
Câu 8:
a Virut là gì ? Quan sát hình và điền tên các thành phần cấu tạo cảu virut? Trình bày cấu tạo của virut ?
b Quan sát hình và điền tên các dạng hình thái cấu trúc virut? Phân biệt các dạng hình thái này?
Trang 5c Quan sát hình nêu tên các gia đoạn trong chu trình nhân lên của virut? Trình bày các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào?
*Gợi ý:
a Khái niệm virut:
+ Là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nm)
+ Có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic được bao bọc bởi vỏ prôtêin + Sống kí sinh nội bào bắt buộc
- Cấu tạo virut:
* Gồm 2 thành phần cơ bản:
+ Lõi là axit nuclêic (hệ gen): là ADN (1 mạch hay 2 mạch) hoặc ARN (1 mạch hay 2 mạch)
+ Vỏ là prôtêin (capsit) : được cấu tạo từ các đơn vị hình thái là capsôme
Axit nuclêic + vỏ capsit tạo thành nucleôcapsit
* Một số virut còn có thêm vỏ ngoài (lớp lipit kép và prôtêin), trên mặt vỏ ngoài có các gai glicoprôtêin
- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần
b
Cấu trúc xoắn - Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của
axit nucleic
VR khảm thuốc lá ,Virut sởi, Virut dại…
Cấu trúc khối - Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. Virut bại liệt, Virut HIV, Virut Hecpet… Cấu trúc hỗn
hợp
- Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn
Phagơ T2, Virut đậu mùa…
Trang 6c Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn:
* Giai đoạn hấp phụ: Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt
của virut với thụ thể bề mặt của tế bào chủ
* Giai đoạn xâm nhập:
+ Đối với phage thì chỉ có phần lõi được tuồn vào trong, còn vỏ ở bên ngoài.
+ Đối với virut động vật, đưa cả nucleôcapsit vào sau đó mới cởi bỏ vỏ
* Giai đoạn tổng hợp:
Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virut (trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp)
* Giai đoạn lắp ráp: Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành virut hoàn chỉnh.
* Giai đoạn phóng thích: Virut sẽ phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài:
+ Nếu virut làm tan tế bào gọi là virut độc
+ Nếu virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hoà
Câu 9:
a HIV có thể lây nhiễm qua những con đường nào ? Cần phải nhận thức và thái độ như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV ?
b Trong một lần đi chơi bạn vô tình đạp phải chiếc kim tiêm có dính máuvà bạn sợ bị nhiễm HIV Để sơ cứu bạn nên làm điều gì? Và để chắc chắc bạn không bị nhiễm HIV thì khoảng thời gian bao lâu bạn đi xét nghiệm?
c Ở cổng xưởng may nơi làm việc của một chị công nhân hình như bị nhiễm HIV do lây qua chồng Chị là một công nhân làm việc rất năng suất và có hiệu quả, nhưng luôn bị mọi người xa lánh Nếu bạn là một cán bộ đoàn trong công xưởng, bằng những hiểu biết của mình về “con đường lay nhiễm HIV” bạn hãy giải thích với anh chị em công nhân
và mong muốn họ có cách nhìn nhận tích cực hơn với chị công nhân bị lây nhiễm?
*Gợi ý:
a Lây nhiễm qua 3 con đường:
- Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng… đã bị nhiễm HIV
- Qua đường tình dục
- Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi & truyền cho con qua sữa mẹ
- Cho đến nay chưa có vacxin phòng HIV hữu hiệu Các thuốc hiện có chỉ làm chậm tiến trình dẫn đến bệnh AIDS Do vậy, thực hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ các tệ nạn xã hội là biện pháp tốt nhất để phòng HIV/AIDS
b - Rửa vết thương dưới nước lạnh trong vài phút nhằm rửa sạch vết thương, khiến máu chảy
ra nhiều hơn và hạn chế virus xâm nhập vào máu Khi rửa cần chú ý không chà xát mạnh lên vết thương, sau khi rửa phải lau khô bằng bông, gạc y tế rồi băng lại
- Tiếp theo đó là rửa sạch các bộ phận có nguy cơ dính máu do vật nhọn hoặc do quá trình rửa vết thương vô tình gây ra (mặt, chân, tay…) Bạn cũng nên thay quần áo khác, rửa mắt, mũi bằng các dung dịch sát trùng trong vài phút
- Sau khi hoàn thành việc sơ cứu, bạn cần khẩn trương di chuyển tới các trung tâm y tế Tại đây, cần tường thuật đầy đủ mọi chi tiết về việc bị vật nhọn đâm để các bác sĩ có biện pháp hỗ trợ hợp lý
Trang 7 Nếu được bác sĩ chỉ định, bạn sẽ phải uống thuốc kháng virus ARV đủ 28 ngày, làm các xét nghiệm HIV sau một tháng, 3 tháng và 6 tháng để khẳng định chắc chắn mình có bị lây nhiễm hay không
c Bạn nên giải thích cho mọi người biết trong cuộc sống, những trường hợp bị lây nhiễm HIV như chị công nhân này rất đáng thương bởi họ chỉ là nạn nhân vì vậy càng nên được giúp đỡ nhiều hơn trong xã hội Những con đường có thể dẫn tới lây nhiễm HIV là: dùng chung bơm kim tiêm khi tiêm chích ma tuý; quan hệ tình dục không an toàn và từ người mẹ
bị nhiễm HIV truyền sang con Còn những sinh hoạt thông thường như ăn uống, ngủ chung,
sử dụng chung các vật dụng sinh hoạt đều không có khả năng lây nhiễm HIV Như vậy trong quá trình làm việc chung với chị công nhân kia hoàn toàn không bị lây nhiễm HIV
Câu 10: Bệnh truyền nhiễm: Khái niệm, tác nhân gây bệnh, điều kiện để gây bệnh, phương thức lây truyền và cách phòng tránh Thế nào là miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch không đặc hiệu ? Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào?
*Gợi ý:
* Bệnh truyền nhiễm:
- Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
- Tác nhân gây bệnh : vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut
- Để gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện: độc lực (mầm bệnh và độc tố), số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp
* Phương thức lây truyền: Tuỳ loại vi sinh vật mà có thể lây truyền theo các con đường
khác nhau:
+ Truyền ngang: Qua hô hấp, qua đường tiêu hoá, qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục
+ Truyền dọc : Từ mẹ truyền sang con
- Cách phòng tránh: Tiêm vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh, giữ gìn vệ sinh cá
nhân và cộng đồng
* Các loại miễn dịch
- Miễn dịch không đặc hiệu :
+ Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh
+ Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
+ Có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng
- Miễn dịch đặc hiệu: Xảy ra khi có sự xâm nhập của kháng nguyên
Được chia làm 2 loại:
+ Miễn dịch dịch thể: là miễn dịch sản xuất ra kháng thể
+ Miễn dịch tế bào: là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc