Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của ngành CNTT đã kéo theo những ứng dụng được đưa vào trong lĩnh vực giáo dục. Sự tân tiến về khoa học công nghệ đã phơi bày những nhược điểm của hệ thống quản lý trước kia. Việc nhập liệu trước kia khá thủ công, mất rất nhiều công sức, thậm chí có thể dẫn đến việc sai sót. Chính vì thế mà việc thay thế bằng những ứng dụng tiên tiến sẽ góp phần không nhỏ đến hiệu suất làm việc và quản lý của toàn hệ thống trường học.
Trang 11.2 Quy trình nghiệp vụ
1.2.1 Quy trình tiếp nhận học sinh
Cứ mỗi đầu năm học, nhà trường lại tiếp nhận một số lượng học sinh chuyển cấp từ lớp 9 lên lớp 10 Trong quá trình làm thủ tục nhập học, học sinh cần phải điền chi tiết vào sơ yếu lý lịch để làm cơ sở cho học bạ sau này Trong quá trình ghi sơ yếu lý lịch, nếu có sai sót gì thì học sinh có thể xin ghi lại vào một tờ sơ yếu lý lịch khác Tiếp đó, thầy cô phòng giáo vụ sẽ tổng kết và xử lý hồ sơ của học sinh, sau đó sẽ gửi báo cáo tổng kết về ban giám hiệu Cuối cùng, phòng giáo vụ sẽ cập nhật học sinh vào trong danh sách học sinh của nhà trường theo từng khối và chờ xếp lớp
Tuy nhiên, cũng có những học sinh từ trường cùng cấp khác chuyển đến, những học sinh này cần phải hội đủ tiêu chuẩn của nhà trường như học lực loại giỏi, hạnh kiểm tốt, và có sự xác nhận của hiệu trưởng trường đã học Sau đó, học sinh sẽ đem đơn xin chuyển trường kèm học bạ của trường đã học tới trường cần chuyển, phòng giáo vụ sẽ trực tiếp thu đơn và học bạ của học sinh và kiểm duyệt Tiếp đó sẽ gửi lên hiệu trưởng xác nhận và cập nhật vào danh sách học sinh của trường theo từng khối lớp
1.2.2 Quy trình xếp lớp và phân công giảng dạy
Trang 2Sau khi tổng kết danh sách học sinh theo từng khối Đối với những học sinh lớp 10 có nguyện vọng vào lớp chuyên, nhà trường sẽ tổ chức lịch thi vào ngày cụ thể (trước khi nhập học) Lớp chuyên của nhà trường sẽ phân theo khối thi đại học sau này Một khối thi thường sẽ có 1-2 lớp chuyên, tùy theo số lượng học sinh đậu hay rớt, và đôi khi không có lớp chuyên nào cả
Đối với những học sinh không có nguyện vọng vào lớp chuyên, cùng với những học sinh không đủ điều kiện vào lớp chuyên Nhà trường sẽ dựa vào danh sách học sinh chọn khối thi đại học để xếp lớp tương ứng Quy định là trong một lớp phải có sự pha trộn giữa số lượng học sinh giỏi và trung bình không quá chênh lệch, đồng thời sĩ số một lớp không quá 60
Với những học sinh vừa lên lớp 11 và 12, nếu có nguyện vọng thi vào lớp chuyên, nhà trường sẽ kiểm tra hồ sơ học sinh xem học lực và hạnh kiểm của năm học trước đó Nếu không đủ điều kiện, học sinh đó sẽ không được dự thi tuyển Với những học sinh
đủ điều kiện, nhà trường sẽ tổ chức thi để xét vào lớp chuyên Nếu đậu sẽ được xem xét vào lớp chuyên, còn những học sinh không đủ tiêu chuẩn sẽ được xếp vào những lớp bình thường
Đối với những lớp chuyên sau khi xếp lớp, để đảm bảo chất lượng, hiệu trưởng sẽ yêu cầu phòng giáo vụ xếp những giáo viên giỏi, có chất lượng để làm giáo viên chủ nhiệm và những giáo viên bộ môn của lớp đó Đối với những lớp thường, phòng giáo
vụ sẽ xếp giáo viên chủ nhiệm với bộ môn một cách ngẫu nhiên, kèm với quy định là một giáo viên không được dạy quá nhiều lớp để đảm bảo chất lượng dạy học của giáo viên đó và 1 lớp chỉ có một giáo viên chủ nhiệm để quản lý quá trình học tập của học sinh cũng như chất lượng lớp đó
Trang 3dù có kiểm tra bài trên lớp Do đó khi chuyển lớp, bảng điểm sẽ được tính lại từ đầu Sau khoảng 2 tuần đó, học sinh sẽ không được phép chuyển lớp dù bất cứ lý do gì 1.2.4 Quy trình nhập điểm học sinh
Vào đầu giờ mỗi tiết học, giáo viên bộ môn sẽ dành ít phút để kiểm tra bài cũ Với hình thức kiểm tra đa dạng, có thể là trả bài miệng, cũng có thể là làm kiểm tra giấy Đối với kiểm tra miệng, giáo viên sẽ gọi ngẫu nhiên vài học sinh Sau khi trả bài xong, giáo viên sẽ ghi điểm vào sổ đầu bài, đồng thời cũng lưu điểm lại vào trong danh sách lớp (hay sổ điểm riêng của giáo viên) Đối với kiểm tra 15 phút, sau khi chấm bài xong, giáo viên sẽ phát bài ra cho học sinh xem lại Nếu có sai sót trong khâu chấm bài dẫn đến điểm sai, học sinh sẽ lên hỏi và yêu cầu giáo viên chấm lại cho mình Sau đó, giáo viên sẽ yêu cầu học sinh đọc điểm lại để xác nhận xem có sai sót gì không trong quá trình ghi điểm Nếu có sai sót, giáo viên sẽ xem xét lại bài làm và chỉnh sửa điểm tương ứng Một học sinh có thể sẽ có nhiều đợt kiểm tra miệng hoặc
15 phút Tuy nhiên, khi vào điểm chính thức thì chỉ có tổng 4 cột điểm 15 phút lẫn miệng
Mỗi môn học sẽ có những đợt kiểm tra đồng khối Câc môn kiểm tra đồng khối sẽ được tổ chức vào một thời gian báo trước cho học sinh Mỗi học sinh sẽ có số báo danh riêng và phòng thi cụ thể để kì thi có tính minh bạch Sau khi thi khoảng 2-3 tuần, giáo viên bộ môn sẽ phát bài ra và thông báo điểm cho học sinh Nếu có sai sót
về bài làm hoặc điểm số, học sinh sẽ trực tiếp báo lại cho giáo viên bộ môn, sau đó giáo viên bộ môn sẽ chỉnh sửa Sau khi hoàn tất chỉnh sửa sai sót, giáo viên bộ môn sẽ nhập điểm 1 tiết vào trong danh sách lớp (hoặc sổ điểm riêng) Việc nhập điểm thi học
kì cũng tương tự kiểm tra đồng khối
Sau mỗi cuối tháng, giáo viên bộ môn sẽ gửi danh sách điểm về cho giáo viên chủ nhiệm để ghi điểm vào sổ điểm lớp, đồng thời cũng giúp giáo viên chủ nhiệm biết được học lực từng học sinh mà đưa ra những giải pháp cải thiện tình hình phù hợp Sổ điểm lớp này sẽ được giáo viên chủ nhiệm xác nhận và gửi về phòng giáo vụ để kiểm tra và ghi nhận Sau mỗi học kì, giáo viên chủ nhiệm sẽ gửi sổ điểm cuối cùng về cho phòng giáo vụ Phòng giáo vụ sẽ ghi nhận và tính toán điểm trung bình, sau đó sẽ lưu lại vào sổ điểm và gửi thông báo cho giáo viên chủ nhiệm xác nhận hoàn tất quá trình
Trang 4nhập điểm Cách thức tính điểm trung bình được quy định dựa vào những công thức của BGD như sau:
Ở đây, điểm trung bình (ĐTB) lấy đến phần thập phân thứ 1
Đối với những môn như thể dục, quốc phòng thì nhà trường không tính điểm vào học lực mà chỉ xét đạt hoặc không đạt
1.2.5 Quy trình xem điểm học sinh
Sau mỗi học kì, nhà trường sẽ gửi bảng điểm về cho giáo viên chủ nhiệm của lớp Giáo viên chủ nhiệm sẽ thống kê danh sách học lực của học sinh và gửi về cho phụ huynh học sinh trong giờ họp phụ huynh cuối năm Phụ huynh sau khi xem phải ghi ý kiến và kí tên đã xem để biết được tình trạng học lực của con em mình
1.2.6 Quy trình phân loại học lực
Sau mỗi cuối học kì hay cuối năm, giáo viên chủ nhiệm sẽ thống kê lại số lần vi phạm lỗi trong sổ đầu bài, số buổi nghỉ không hoặc có phép, cùng với độ tích cực tham gia hoạt động để đánh giá điểm hạnh kiểm
Đối với điểm trung bình cuối năm, học lực được quyết định bởi mức điểm trung bình năm của học sinh đó Theo tiêu chí đưa ra, mức điểm để đánh giá học lực của học sinh được quy định như sau:
1 Học sinh đạt loại giỏi khi
10 ≥ ĐTB cả năm ≥ 8.0ĐTB môn cả năm ≥ 6.5ĐTB môn toán hoặc văn cả năm ≥ 8.0
2 Học sinh đạt loại khá khi
8.0 > ĐTB cả năm ≥ 6.5ĐTB môn cả năm ≥ 5ĐTB môn toán hoặc văn cả năm ≥ 6.5
3 Học sinh đạt loại trung bình khi
6.5 > ĐTB cả năm ≥ 5ĐTB môn cả năm ≥ 3.5ĐTB môn toán hoặc văn cả năm ≥ 5
Trang 54 Học sinh đạt loại yếu khi
5 > ĐTB cả năm ≥ 3.5ĐTB môn cả năm ≥ 2ĐTB môn toán hoặc văn cả năm ≥ 3.5
5 Học sinh đạt loại kém khi bị những trường hợp còn lại
Tuy nhiên, nếu như ĐTB môn cả năm thấp hơn 2 bậc so với ĐTB cả năm thì học lực học sinh đó sẽ bị rớt 1 bậc Tương tự, nếu như có 1 môn mà ĐTB môn cả năm thấp hơn 3 bậc so với ĐTB cả năm thì học lực học sinh đó sẽ bị rớt 2 bậc
Đối với trường hợp học sinh có hạnh kiểm từ trung bình trở lên, đồng thời học lực loại yếu thì sẽ được chọn 1 trong số các môn có điểm trung bình môn cả năm < 5 để đăng
kí thi lại để tính lại điểm trung bình cả năm Trong trường hợp nếu như điểm trung bình cả năm vẫn thấp hơn 5.0 thì học sinh đó sẽ phải ở lại lớp Nếu số lần ở lại lớp nhiều hơn 2, học sinh đó sẽ bị đuổi học vĩnh viễn
1.3 Thu thập biểu mẫu
Hình : Sổ thu đầu bài
Trang 6Hình : Danh sách lớp
Trang 7Hình : Sơ yếu lý lịch
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
2.1 Dữ liệu
2.1.1 Mô hình CDM (Conceptual Data Model)
Hình : Mô hình CDM 2.1.2 Ràng buộc toàn vẹn
2.1.2.1 Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị
x.SiSo >= 0 and x.SiSo < 100
Trang 9x.KhoiLop >= 10 and x.KhoiLop <= 12
x.LoaiHL in (‘Kem’,‘Yeu’,’TB’,’Kha’,’gioi’)
Trang 10∀x ∈ HOCSINH, x.DiemHK1 >= 0 and x.DiemHK1 <= 10
∀x ∈ HOCSINH, x.DiemHK2 >= 0 and x.DiemHK2 <= 10
∀x ∈ HOCSINH, x.DiemCN >= 0 and x.DiemCN <= 10Bảng 2.1.1 Bối cảnh và nội dung
Trang 13x.[MaHKiem, MaHS, MaHK] <>
y.[MaHKiem, MaHS, MaHK]
x.[MaSoYeuHS] <> y.[MaSoYeuHS]
x.[MaHK] <> y.[MaHK]
Bảng 2.2.1 Bối cảnh và nội dung
2.1.2.3 Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu
x MaGV = y.MaGV
Trang 14LOAIHANHKIEM:
x.MaHKiem = y.MaHKiem
Trang 15x.MaHS = y.MaHS
x.MaHK = y.MaHK
Bảng 2.3.1 Bảng bối cảnh và nội dung
Trang 17HANHKIEM, LOAIHANHKIEM ∀x ∈ HANHKIEM, ∃y ∈
Bảng 2.4.1 Bảng bối cảnh và nội dung
Trang 19Hình 2.2: Mô hình DFD mức ngữ cảnh
Hình 2.3: Mô hình DFD mức 0
Trang 20Hình 2.4: Mô hình DFD mức 1.1
Hình 2.5: Mô hình DFD mức 1.2
Trang 21Hình 2.6: Mô hình DFD mức 1.3
Hình 2.7: Mô hình DFD mức 1.2.1
Trang 22Hình 2.7: Mô hình DFD mức 1.2.2
Trang 23CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DỮ LIỆU
3.1 Mô hình PDM (Physical Data Model)
Hình 3.1: Mô hình PDM
Trang 243.2 Giao diện xử lý